Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực tiếp cận thị trường thông qua công cụ trực tuyến tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ công nghệ thông tin. Trong bối cảnh nền kinh tế chịu nhiều biến động và áp lực lạm phát gia tăng, các phương thức quảng cáo truyền thống bộc lộ nhược điểm về chi phí cao và khả năng đo lường hạn chế. Cùng thời điểm, hạ tầng Internet tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với hơn 25 triệu người sử dụng. Dữ liệu thực tiễn cho thấy cơ cấu phương tiện kết nối trực tuyến tại Việt Nam phân bổ rõ rệt: đọc tin tức trực tuyến chiếm 97%, truy cập cổng thông tin điện tử chiếm gần 96%, ứng dụng nhắn tin (messenger) chiếm 73%, hộp thư điện tử (email) chiếm 60%, và tỷ lệ người dùng mạng xã hội tăng trưởng từ 41% (năm 2010) lên 55% (năm 2011), chính thức vượt qua báo in và phát thanh về mức độ phổ biến. Nhận thức được xu thế này, Công ty TNHH Quảng Tin (QuangtinComputer) đã từng bước ứng dụng các tiện ích Internet vào hoạt động tiếp thị nhằm cắt giảm chi phí vận hành và mở rộng tệp khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 5 vấn đề cốt lõi cần giải quyết:
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên.
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và mạng lưới phân phối.
- Phát triển hình thức đăng tin quảng cáo trên các trang rao vặt.
- Phát triển hình thức gửi email quảng cáo.
- Tăng chỉ số thứ hạng trên Google PageRank.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả triển khai hai nhóm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing online: Làm rõ khái niệm, ưu điểm, các hình thức, phương tiện truyền dẫn và chiến lược triển khai tiếp thị trực tuyến.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing online tại Công ty TNHH Quảng Tin, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện trên các khía cạnh: đăng tin rao vặt, tham gia diễn đàn chuyên ngành, gửi email quảng cáo, phát triển blog cá nhân làm kênh vệ tinh gián tiếp và nâng cao chỉ số Google PageRank.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing online tại Công ty TNHH Quảng Tin.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Quảng Tin (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) và các thị trường trọng điểm phụ cận gồm Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kinh doanh được tổng hợp từ năm 2008 đến hết Quý 2 năm 2011; dữ liệu thực nghiệm chi tiết về các kênh Marketing online được thu thập tập trung trong tháng 08/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về khung lý thuyết, tác giả vận dụng khái niệm Marketing online của Philip Kotler: "Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, dịch vụ và lý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet". Các công cụ và phương thức tiếp thị trực tuyến được hệ thống hóa thành các nhóm chuyên biệt:
- E-mail Marketing: Hình thức quảng cáo tương tác trực tiếp qua thư điện tử, tích hợp đo lường hành vi bằng công cụ phân tích web (Web Analytics).
- SMS Marketing / Mobile Marketing: Hệ thống gửi tin nhắn quảng bá tự động đạt công suất 1.000 đến 6.000 tin nhắn/giờ, tích hợp tính năng nhận tin nhắn phản hồi (reply SMS) do Fibo phát triển.
- Bluetooth Marketing: Ứng dụng truyền thông kỹ thuật số tầm ngắn (bán kính quét 100m) cho phép truyền phát coupon khuyến mãi, video, nhạc số qua kết nối mạng ngang hàng (P2P).
- Search Marketing và quảng cáo từ khóa: Phương thức hiển thị liên kết tài trợ trên các công cụ tìm kiếm như Google (Google AdWords), Yahoo!, Monova.
- Social Media Marketing: Tiếp thị dựa trên tính lan truyền và tương tác cộng đồng qua YouTube, Facebook.
- Khung phân tích môi trường quản trị: Tác giả áp dụng mô hình phân tích môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, khoa học - kỹ thuật, chính trị - pháp luật, văn hóa) trích xuất từ giáo trình Marketing căn bản của TS. Phan Thăng và TS. Phan Đình Quyền (NXB Thống kê, 2000).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Kế toán và nhật ký thực thi chiến dịch từ Phòng Sale - Marketing giai đoạn 2008 - 2011.
- Phương pháp quan sát và thống kê mô tả: Theo dõi các chỉ số vận hành thực tế của đội ngũ nhân viên đối với các kênh rao vặt, email, tin nhắn chat.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát cỡ mẫu $n = 646$ phiếu điều tra khách hàng nhằm thu thập dữ liệu về mong muốn và mức độ đánh giá đối với đội ngũ nhân sự của công ty.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ dữ liệu kế toán, số liệu chiến dịch tiếp thị số và kết quả khảo sát phiếu điều tra được cung cấp trực tiếp bởi các phòng ban chức năng thuộc Công ty TNHH Quảng Tin; tài liệu lý luận bổ trợ từ giáo trình chuyên ngành và thống kê Internet Việt Nam 2010 - 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về Marketing online
Chương này tập trung làm rõ bản chất, ưu điểm và các cấu phần kỹ thuật của tiếp thị trực tuyến. Tác giả chỉ ra rằng Marketing online mang lại lợi thế tài chính vượt trội thông qua cơ chế trả phí theo lượt nhấp chuột (Pay-Per-Click - PPC), giúp doanh nghiệp chỉ chi trả ngân sách khi tiếp cận đúng khách hàng có nhu cầu, đồng thời giảm thiểu chi phí in ấn, thuê mặt bằng trưng bày và nhân sự bán hàng trực tiếp. Về mặt kỹ thuật, chương I trình bày chi tiết giải pháp "Mail offline" dành cho doanh nghiệp có mạng nội bộ (LAN): hệ thống cho phép tiếp nhận và gửi thư điện tử qua máy chủ cục bộ thông qua một đường truyền mạng/thoại duy nhất, giúp kiểm soát thông tin nội bộ, quét lọc virus, chống thư rác tự động và tiết kiệm tối đa cước phí viễn thông. Tác giả cũng phân tích mô hình chương trình đại lý liên kết (Affiliate programs / MLM) dựa trên cấu trúc chia sẻ hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc định mức cố định tương tự hệ thống của Amazon.com.
Chương II: Hoạt động Marketing online tại Công ty
Chương II phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động tiếp thị tại Công ty TNHH Quảng Tin. Doanh nghiệp được thành lập ngày 15/11/2008 (Giấy phép ĐKKD: 4102013272, Mã số thuế: 0302821997) với quy mô vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng), do ông Bùi Ngọc Lộc làm Giám đốc, vận hành theo cơ cấu Hội đồng thành viên quản lý 6 phòng ban chức năng. Danh mục sản phẩm bao gồm phần mềm quản lý doanh nghiệp (Kế toán BAS, Quản lý xuất nhập khẩu, Quản lý nhân sự - tiền lương, Quản lý quan hệ khách hàng - CRM, Quản lý kho), thiết bị phần cứng tin học và dịch vụ kỹ thuật. Quy trình cung ứng dịch vụ gồm 11 bước tiêu chuẩn, trong đó sản phẩm phần mềm được cam kết bảo hành miễn phí 18 tháng và bảo trì định kỳ với mức phí 20% giá trị hợp đồng/năm.
Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2008 đến nửa đầu năm 2011 qua bảng số liệu kế toán:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: đồng) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Quý 1 & 2 năm 2011 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
0 |
18.689.000 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV |
0 |
18.689.000 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV |
0 |
18.689.000 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| Doanh thu về hoạt động tài chính |
0 |
121.264 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
43.515.000 |
Tăng 58.000.000 |
Không ghi nhận |
Không ghi nhận |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
(43.438.000) |
Lỗ |
Lỗ ~9.000.000 |
12.329.000 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
(43.438.000) |
Lỗ |
Lỗ ~9.000.000 |
12.329.000 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(32.578.000) |
Lỗ |
Lỗ ~9.000.000 |
12.329.000 |
Ghi chú: Số liệu trong ngoặc đơn biểu thị giá trị âm (lỗ). Năm 2010, số lỗ giảm 23.972.000 đồng so với 2008 và giảm 52.267.000 đồng so với 2009. Đến Quý 1 & 2/2011, doanh nghiệp bắt đầu ghi nhận lợi nhuận dương đạt 12.329.000 đồng.
Đánh giá thực trạng triển khai các kênh Marketing online trong tháng 08/2011 ghi nhận:
- Đăng tin rao vặt: 5 nhân viên phòng Sale - Marketing thực hiện đăng trung bình 28 đến 36 tin/người, đạt từ 560 đến 980 lượt khách truy cập và thu hút 60 đến 91 lượt khách hàng liên hệ trực tiếp mỗi tháng.
| Nhân viên |
Tin được đăng |
Đăng thành công |
Tin bị lỗi |
Lượt khách truy cập |
Khách liên hệ |
| NV 1 |
30 |
25 |
05 |
850 |
80 |
| NV 2 |
28 |
22 |
06 |
560 |
75 |
| NV 3 |
35 |
28 |
07 |
620 |
60 |
| NV 4 |
34 |
29 |
05 |
980 |
88 |
| NV 5 |
36 |
31 |
04 |
835 |
91 |
- Diễn đàn trực tuyến: Doanh nghiệp duy trì tài khoản trên 6 diễn đàn gồm Diễn đàn khoa học kỹ thuật, Google news, Yahoo news, Zing news, Diễn đàn trangnhat và Diễn đàn kỹ năng quản lý thời gian.
- Email Marketing: 5 nhân viên gửi đi tổng cộng 4.803 email (trung bình 960,6 email/người/tháng). Lượng mở email trung bình đạt 236,3 email (tỷ lệ mở dao động từ 24,01% đến 28,75%). Tuy nhiên, hệ thống ghi nhận tỷ lệ lỗi rất lớn với 489 email hỏng cứng (lỗi mạng/đường truyền, trung bình 97,8 email/người) và 3.318 email hỏng mềm (địa chỉ không tồn tại, trung bình 663,6 email/người). Tổng số lượt nhấp vào liên kết website (LinkClick) toàn bộ 5 nhân viên chỉ đạt 645 lượt (trung bình 29 lượt click/nhân viên/tháng).
- Blog cá nhân: Trong tổng số xấp xỉ 40 nhân viên của công ty, chỉ có khoảng 10 blog cá nhân có đăng tải thông tin sản phẩm công ty, mang lại lượng tương tác dưới 10 khách hàng/tháng.
- Công cụ chat trực tuyến (Yahoo Mail, Gmail): 5 nhân viên gửi tổng cộng 5.464 tin nhắn trong tháng 08/2011, trong đó tin nhắn hình ảnh chiếm ưu thế với trung bình 608,8 tin/người (cao hơn tin nhắn thoại 125 tin/người).
Về môi trường cạnh tranh, tác giả thiết lập bảng đối sánh sản phẩm phần mềm kế toán BAS của Quảng Tin với các đơn vị cùng ngành:
| Doanh nghiệp |
Tên sản phẩm |
Ngôn ngữ giao diện |
Giá bán (VNĐ) |
Chính sách khuyến mại |
Bảo hành |
Phân khúc khách hàng |
| Quảng Tin |
BAS |
Tiếng Việt, Anh, Hoa |
6.000.000 |
Dịp lễ, ngày kỷ niệm |
12 tháng |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| MISA |
SME 7.9 |
Tiếng Việt |
Nhiều gói giá |
Giảm 10% - 20% gói Express |
12 tháng |
Bộ, ban, ngành TW |
| SIS |
INNOVA 6.8 |
Tiếng Việt, Anh |
7.000.000 |
Dịp lễ |
12 tháng |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| BRAVO |
QTTCKT |
Tiếng Việt |
10.000.000 |
Dịp lễ |
12 tháng |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| FSC |
KTTC |
Tiếng Việt |
12.000.000 |
Dịp lễ |
12 tháng |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| FAST |
FAST Accounting |
Tiếng Việt |
8.000.000 |
Dịp lễ |
12 tháng |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Sản phẩm BAS của Quảng Tin sở hữu lợi thế về giá thành thấp nhất (6.000.000 đồng trọn gói không giới hạn thời gian) và hỗ trợ 3 ngôn ngữ (Việt - Anh - Hoa), tạo điều kiện thâm nhập khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả - đẩy mạnh hoạt động Marketing online của Công ty TNHH Quảng Tin
Chương III xác định định hướng chiến lược của công ty gồm: mở rộng thị trường ra miền Bắc, nâng cao chất lượng dịch vụ và quốc tế hóa phần mềm. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ nhân viên:
Dựa trên kết quả điều tra $n = 646$ phiếu khảo sát khách hàng, tác giả thống kê các tiêu chí mong muốn và mức độ đánh giá thực tế:
| Tiêu chí nhân sự |
Tần suất mong muốn ($n=646$) |
Tỷ lệ mong muốn (%) |
Tỷ lệ đánh giá Kém (%) |
| Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ |
612 |
94,73% |
13,19% |
| Nhanh nhẹn, năng động |
607 |
93,96% |
12,80% |
| Nhiệt tình, niềm nở, lịch thiệp trong giao tiếp |
560 |
86,68% |
16,21% |
| Khả năng tạo dựng lòng tin và sự an tâm |
515 |
81,26% |
13,05% |
| Ngoại hình, trang phục của nhân viên |
521 |
80,65% |
34,21% |
| Quan tâm đến nhu cầu cá biệt của khách hàng |
459 |
71,05% |
14,60% |
Giải pháp thực thi: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ định kỳ hàng quý do các Trưởng phòng trực tiếp giảng dạy và chuẩn hóa toàn bộ trang phục nhân viên bằng áo sơ mi xanh nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và nhận diện thương hiệu.
- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và mạng lưới phân phối:
Triển khai kế hoạch nâng cấp giao diện đa ngôn ngữ cho toàn bộ danh mục phần mềm ứng dụng trong Quý 1/2012:
| Tên sản phẩm phần mềm |
Giao diện hiện tại |
Giao diện cải tiến (Quý 1/2012) |
| Phần mềm Quản lý xuất nhập khẩu |
Tiếng Việt |
Tiếng Việt & Tiếng Anh |
| Phần mềm Quản lý nhân sự, chấm công, tiền lương |
Tiếng Việt |
Tiếng Việt & Tiếng Anh |
| Phần mềm Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) |
Tiếng Việt |
Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Hoa |
| Phần mềm Quản lý kho |
Tiếng Việt |
Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Hoa |
Song song đó, mở rộng nhập khẩu phân phối phần cứng từ các hãng Samsung, Lenovo, Acer và mở rộng mạng lưới kinh doanh từ khu vực trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh) sang các tỉnh Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên và miền Bắc.
- Tối ưu hóa các kênh truyền thông trực tuyến:
Tăng cường quy trình làm mới tin đăng trên các trang rao vặt để giữ vị trí hiển thị tại trang đầu; rà soát và làm sạch danh sách địa chỉ email nhằm triệt tiêu tỷ lệ hỏng mềm (3.318 email không tồn tại); đẩy mạnh các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện chỉ số thứ hạng trên Google PageRank.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính và vận hành tiếp thị số tại Công ty TNHH Quảng Tin qua các kết quả cụ thể:
- Ghi nhận tiến trình chuyển biến tài chính từ giai đoạn chịu lỗ ban đầu do chi phí thành lập và đầu tư thiết bị (năm 2008 lỗ 32.578.000 đồng, năm 2009 tiếp tục lỗ) sang giai đoạn kiểm soát chi phí (năm 2010 giảm lỗ xuống còn khoảng 9.000.000 đồng) và bước đầu đạt lợi nhuận dương 12.329.000 đồng trong 6 tháng đầu năm 2011.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật trong hoạt động truyền thông số: chiến dịch Email marketing tháng 08/2011 có tỷ lệ mở đạt 24,01% - 28,75% nhưng tỷ lệ chuyển đổi nhấp chuột vào liên kết rất thấp (trung bình 29 linkclick/nhân viên/tháng), nguyên nhân xuất phát từ 3.318 email gửi vào danh sách địa chỉ không tồn tại (hỏng mềm) và 489 lỗi đường truyền (hỏng cứng).
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm từ 646 khách hàng, chỉ ra điểm yếu lớn nhất về mặt nhân sự là hình thức/trang phục với 34,21% tỷ lệ đánh giá kém.
Về mặt đóng góp, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với nguồn lực thực tế của một doanh nghiệp công nghệ quy mô nhỏ: kế hoạch nâng cấp đa ngôn ngữ (Việt - Anh - Hoa) cho 4 dòng phần mềm quản trị; chuẩn hóa đào tạo nội bộ và nhận diện nhân sự; thiết lập mô hình đối sánh giá và tính năng với 5 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Tác giả tự nhận định phạm vi đề tài Marketing online rất rộng, trong khi nguồn tài liệu, sách báo chuyên khảo trong nước viết về lĩnh vực này tại thời điểm nghiên cứu còn hạn chế.
- Dữ liệu định lượng chi tiết về các kênh Marketing online (rao vặt, email, diễn đàn, chat) chỉ mới tập trung khảo sát trong khung thời gian 01 tháng (tháng 08/2011).
- Phạm vi thị trường khảo sát thực tế của doanh nghiệp chủ yếu tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận, chưa bao quát được toàn diện thị trường toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích hiệu quả tiếp thị trực tuyến khi doanh nghiệp mở rộng địa bàn kinh doanh ra khu vực miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.
- Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật chuyên biệt như thuật toán tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), cơ chế nâng cao chỉ số Google PageRank và việc ứng dụng các nền tảng mạng xã hội đang phát triển nhanh chóng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng tiếp thị số trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ tin học muốn tham khảo quy trình cung ứng phần mềm 11 bước và phương thức quản lý chi phí vận hành mạng nội bộ qua mô hình Mail offline.
- Cán bộ thực thi tiếp thị số có thể tham khảo bảng chỉ tiêu đối sánh phần mềm kế toán, quy trình theo dõi nhật ký đăng tin rao vặt và các chỉ số đo lường tỷ lệ lỗi email (hỏng cứng, hỏng mềm, linkclick).
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm phần mềm kế toán BAS của Quảng Tin có lợi thế cạnh tranh gì so với các đối thủ trên thị trường?
Theo bảng đối sánh tại Chương II, phần mềm BAS có mức giá 6.000.000 đồng trọn gói (thấp hơn so với SIS: 7 triệu, FAST: 8 triệu, BRAVO: 10 triệu, FSC: 12 triệu) và hỗ trợ 3 ngôn ngữ giao diện (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Hoa), giúp sản phẩm có ưu thế tiếp cận các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Kết quả tài chính của Công ty TNHH Quảng Tin chuyển biến như thế nào từ năm 2008 đến Quý 2/2011?
Năm 2008 công ty chịu lỗ sau thuế 32.578.000 đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp ban đầu là 43.515.000 đồng. Năm 2009 doanh thu đạt 18.689.000 đồng nhưng chi phí quản lý tăng thêm 58.000.000 đồng nên vẫn lỗ. Đến năm 2010 mức lỗ giảm xuống còn khoảng 9.000.000 đồng và trong 6 tháng đầu năm 2011 công ty bắt đầu thu được lợi nhuận dương đạt 12.329.000 đồng.
3. Hiệu quả chiến dịch Email Marketing tháng 08/2011 của công ty đạt kết quả cụ thể ra sao?
Trong tháng 08/2011, 5 nhân viên gửi tổng cộng 4.803 email (trung bình 960,6 mail/người), tỷ lệ mở đạt từ 24,01% đến 28,75%. Tuy nhiên, hệ thống ghi nhận 489 email hỏng cứng, 3.318 email hỏng mềm và tổng lượng nhấp chuột vào liên kết (linkclick) chỉ đạt 645 lượt (trung bình 29 linkclick/nhân viên/tháng).
4. Khảo sát 646 khách hàng chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất của đội ngũ nhân viên công ty là gì?
Tiêu chí bị đánh giá kém nhiều nhất là ngoại hình và trang phục của nhân viên với tỷ lệ 34,21% phiếu đánh giá Kém. Ngoài ra, thái độ nhiệt tình, lịch thiệp bị đánh giá Kém 16,21% và sự quan tâm đến nhu cầu cá biệt của khách hàng bị đánh giá Kém 14,60%.
5. Kế hoạch nâng cấp giao diện đa ngôn ngữ cho các phần mềm của công ty trong Quý 1/2012 gồm những gì?
Công ty dự kiến nâng cấp phần mềm Quản lý xuất nhập khẩu và Quản lý nhân sự - tiền lương từ Tiếng Việt sang Tiếng Việt & Tiếng Anh; đồng thời nâng cấp phần mềm CRM và Quản lý kho từ Tiếng Việt sang 3 ngôn ngữ: Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tiếng Hoa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh tương đối toàn diện bức tranh ứng dụng Marketing online tại Công ty TNHH Quảng Tin trong giai đoạn đầu chuyển đổi số (2008 - 2011). Thông qua việc kết hợp giữa số liệu kế toán thực tế, nhật ký vận hành các công cụ tiếp thị trực tuyến và khảo sát 646 khách hàng, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về kỹ thuật phân phối email cũng như tác phong nhân sự. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa chuyên môn, nâng cấp phần mềm đa ngôn ngữ và tối ưu hóa các kênh quảng cáo chi phí thấp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tại doanh nghiệp.