Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh trong nước chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Để tồn tại, duy trì thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận, các tổ chức kinh tế buộc phải điều chỉnh hoạt động cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng, quy cách kỹ thuật và giá thành sản phẩm.
Tại thị trường tỉnh Nam Định và các địa phương lân cận, ngành sản xuất, thi công cửa nhôm và cấu kiện nhôm kính kiến trúc ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cơ sở kinh doanh và xưởng sản xuất cơ khí. Tình trạng này mang lại nhiều lựa chọn cho chủ đầu tư nhưng đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp hoạt động chính quy. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MaxWindow – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và thi công nhôm kính tại Nam Định – phải đối mặt với nhiều áp lực tiêu thụ trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, đòi hỏi phải vận dụng đồng bộ các công cụ Marketing-mix nhằm thực hiện ba mục tiêu cốt lõi: lợi nhuận, củng cố vị thế và an toàn kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện hoạt động Marketing - Mix của Công ty TNHH MaxWindow" được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động Marketing và chính sách Marketing-mix (4P) trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động Marketing-mix tại Công ty TNHH MaxWindow trong giai đoạn 2020 – 2022, làm rõ các nhân tố môi trường tác động và chỉ ra những điểm còn hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-mix của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động Marketing-mix trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí xây dựng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH MaxWindow (trụ sở tại TP. Nam Định, nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Hòa Xá, tỉnh Nam Định). Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn thu thập dữ liệu từ năm 2020 đến năm 2022. Phạm vi nội dung tập trung phân tích cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh, môi trường kinh doanh và thực trạng 4 chính sách: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết Marketing căn bản của Philip Kotler (2009, 2014), quan điểm của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 2007) và Giáo trình Marketing căn bản của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Trần Minh Đạo, 2006, 2012). Tác giả phân định hai trường phái: Marketing truyền thống (tập trung chuyển dòng sản phẩm từ sản xuất sang tiêu dùng) và Marketing hiện đại (lấy việc phát hiện và thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu làm trọng tâm, định hướng toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo triết lý "bán cái thị trường cần").
Mô hình trung tâm được áp dụng là Marketing-mix 4P truyền thống dùng cho doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hữu hình:
- Chính sách sản phẩm (Product): Quản lý tên gọi, nhãn hiệu, đặc tính kỹ thuật, kích cỡ, tiêu chuẩn chất lượng và dịch vụ sau bán hàng đi kèm.
- Chính sách giá (Price): Xác định vùng giá, biên độ giá dựa trên tổng chi phí đơn vị (chi phí sản xuất cộng chi phí bán hàng) kết hợp mức lợi nhuận mong muốn, có tính đến sự co giãn của cầu và giá của đối thủ cạnh tranh.
- Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối trực tiếp (kênh 0 cấp) và gián tiếp (kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) gắn với các chính sách phân phối đại trà, chọn lọc hoặc độc quyền.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Phối hợp năm công cụ: Quảng cáo, Quan hệ công chúng (PR - phân tích qua khung công cụ PENCILS của Kotler: Publications, Events, News, Community Involvement, Identity Tools, Lobbying, Social Responsibilities), Bán hàng cá nhân, Khuyến mại (xúc tiến bán) và Marketing trực tiếp (thư, catalog, telemarketing, truyền hình tương tác).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội bộ từ Công ty TNHH MaxWindow gồm Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, bảng tổng hợp quy mô nhân sự, tài liệu quy trình kỹ thuật tại phòng Kế hoạch Kỹ thuật; kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế vĩ mô từ Ngân hàng Thế giới (World Bank) và thông tin thị trường nhôm quốc tế từ đơn vị tư vấn Harbour Aluminium.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối giữa các năm liên tiếp (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) để xác định xu hướng biến động của doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phương pháp quy nạp để khái quát thực trạng, nhận diện điểm nghẽn trong từng chính sách 4P làm cơ sở xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing - Mix trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa khái niệm, vai trò và mục tiêu của Marketing trong hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích Marketing dưới góc độ ba mục tiêu nền tảng của tổ chức: mục tiêu lợi nhuận (mục tiêu cốt lõi), mục tiêu củng cố thế lực kinh doanh (thể hiện qua quy mô doanh số, tốc độ tăng thị phần, uy tín thương hiệu) và mục tiêu an toàn kinh doanh.
Tiếp theo, chương luận giải chi tiết bản chất của 4 thành tố Marketing-mix (Product, Price, Place, Promotion). Ở chính sách giá, tác giả nêu rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất, giá trị cảm nhận của khách hàng và rào cản quản lý giá của Nhà nước. Ở chính sách phân phối, chương mô hình hóa các cấp độ luân chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Ở chính sách xúc tiến, chương làm rõ chức năng của từng công cụ truyền thông trong việc kích thích nhu cầu ngắn hạn và xây dựng tài sản thương hiệu dài hạn.
Phần cuối chương phân loại các yếu tố môi trường tác động đến Marketing-mix:
- Môi trường vĩ mô: Bao gồm nhân khẩu học, tốc độ tăng trưởng kinh tế, điều kiện tự nhiên, tiến bộ khoa học công nghệ, thể chế chính trị - luật pháp và văn hóa xã hội.
- Môi trường vi mô và tác nghiệp: Gồm nguồn lực tài chính, trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị nhân sự nội bộ; cùng 5 tác nhân môi trường tác nghiệp: khách hàng (người tiêu dùng cá nhân, khách hàng công nghiệp, cơ quan chính phủ, đại lý thương mại, khách hàng quốc tế), đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp vật tư, các tổ chức trung gian Marketing (môi giới thương mại, đơn vị vận tải, tổ chức tài chính) và công chúng trực tiếp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing - Mix của Công ty TNHH MaxWindow
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MaxWindow thành lập ngày 18/11/2013, mã số thuế 0601002241, người đại diện theo pháp luật là ông Đào Ngọc Bình. Trụ sở tại số 11/166 Điện Biên, P. Cửa Bắc, TP. Nam Định. Nhà máy sản xuất cửa nhôm diện tích 4.000 m² đặt tại Khu công nghiệp Hòa Xá (tổng khuôn viên nhà máy và showroom đạt 5.000 m²). Đội ngũ nhân sự gồm 98 lao động. Doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu MWD được bảo hộ, đạt các chứng nhận chất lượng QCVN 16:2014/BXD, ISO 9001:2015, TCVN 9366-2:2012, và đạt giải thưởng "Top 10 thương hiệu vàng Việt Nam năm 2022".
- Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc Đào Ngọc Bình, Giám đốc Kinh doanh Trần Viết Xuân) quản lý trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Các ban chỉ huy công trường và Phòng Marketing.
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MaxWindow (2020 – 2022)
(Đơn vị tính theo nguyên bản tài liệu: Đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
5.447 |
4.074 |
31.121 |
-25,21% |
+665,42% |
| 2. Doanh thu hoạt động tài chính |
97.808 |
64.834 |
190.164 |
-33,71% |
+194,60% |
| 3. Chi phí tài chính |
38.248 |
36.818 |
53.405 |
-3,74% |
+44,78% |
| 4. Chi phí quản lý kinh doanh |
764.243 |
320.010 |
1.816.126 |
-58,06% |
+467,52% |
| 5. Lợi nhuận kế toán trước thuế |
(45.229) |
32.460 |
87.229 |
- |
+168,72% |
| 6. Chi phí thuế TNDN |
- |
- |
17.600 |
- |
- |
| 7. Lợi nhuận sau thuế |
(45.629) |
27.311 |
69.629 |
- |
+154,92% |
Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất bị đình trệ khiến doanh thu giảm sút. Đến năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh mẽ đạt 31.121 triệu đồng (tăng 665,42% so với 2021). Doanh thu tài chính năm 2022 tăng 194,60% nhờ chênh lệch tỷ giá hối đoái khi công ty thanh toán nhập khẩu máy móc, hệ thống lọc phòng sạch bằng ngoại tệ. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng vọt 467,52% do gia tăng chi tiêu cho hoạt động đấu thầu, quảng bá và thuê dịch vụ ngoài. Kết quả, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 69.629 triệu đồng, đảo chiều so với mức lỗ của năm 2020.
Về quy trình vận hành, hoạt động sản xuất của công ty được chuẩn hóa qua 12 bước:
Bảng 2: Quy trình tạo ra sản phẩm tại Công ty TNHH MaxWindow
| STT |
Bước công việc |
Bộ phận thực hiện |
| 1 |
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật |
| 2 |
Đàm phán và ký kết hợp đồng |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Ban Giám đốc |
| 3 |
Kiểm tra vật tư trong kho |
Phòng Kế toán, Kỹ thuật, Ban chỉ huy công trường, Thủ kho |
| 4 |
Mua hàng |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật |
| 5 |
Kiểm tra hàng vào |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính |
| 6 |
Sản xuất |
Xưởng sản xuất |
| 7 |
Kiểm tra trong quá trình sản xuất |
Xưởng sản xuất |
| 8 |
Xử lý sản phẩm không phù hợp |
Xưởng sản xuất |
| 9 |
Kiểm tra cuối cùng |
Phân xưởng |
| 10 |
Nhập kho |
Phòng Kế toán, Ban chỉ huy công trường |
| 11 |
Xuất kho giao hàng |
Kế toán, Ban chỉ huy công trường, Lái xe, Thủ kho |
| 12 |
Dịch vụ sau bán |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính |
Phân tích môi trường ngành cho thấy MaxWindow chịu tác động từ các nhà cung ứng thanh nhôm profile lớn: tập đoàn PMI Press Metal (Selangor, Malaysia) cung cấp nhôm cao cấp PMI và Xingfa Group (Quảng Đông, Trung Quốc) cung ứng nhôm Xingfa nhập khẩu tem đỏ. Thị trường ghi nhận sự hiện diện của các đối thủ cạnh tranh mạnh như Eurowindow, Hasky (thành lập 2007), CAG (thành lập 2004) và TID (thành lập 1995). Khách hàng của công ty được phân thành ba nhóm chính:
- Khách hàng dự án/đấu thầu: Các công trình lớn như Đà Nẵng Mikazuki Japanese Resort & Spa, tòa nhà Office và Hotel City Quảng Ninh, khu hỗn hợp 120 Định Công (Hà Nội), Cát Bà Amatina, TTTM Tràng Tiền Plaza, trụ sở Cảnh sát PCCC huyện Nghĩa Hưng, trường tiểu học Nam Hồng.
- Khách hàng công nghiệp: Sản phẩm vỏ tàu biển (du thuyền Alisa - Quảng Ninh), linh kiện điện tử, hộp gen chạy đường điện chung cư.
- Khách hàng tư nhân nhỏ lẻ: Hộ gia đình xây dựng nhà ở, biệt thự (biệt thự TIT19 Đảo 3 Ecopark, biệt phủ tại Vụ Bản và Ý Yên - Nam Định, biệt thự HA-12A Venus Resort Đại Lải).
Về thực trạng 4P:
- Sản phẩm (Product): Cơ cấu sản phẩm gồm cửa nhôm Xingfa nhập khẩu tem đỏ, cửa kết hợp rèm trong kính hộp, cửa sổ quay hất hệ rãnh C tiêu chuẩn Châu Âu có dải cầu cách nhiệt, cửa nhôm PMI Malaysia có gân so le tăng cứng sơn tĩnh điện, và các hệ vách kính mặt dựng (Stick, Semi, Spider, Unitized). Nhóm cửa nhôm chiếm hơn 50% tổng sản lượng tiêu thụ hàng tháng. Dịch vụ kỹ thuật kèm theo gồm: bóc tách định mức hao hụt vật tư và dịch vụ tư vấn thiết kế Shopdrawing qua quy trình 6 bước (tiếp nhận thông tin, trình bày giải pháp, báo giá ký hợp đồng, triển khai thiết kế, thẩm duyệt thiết kế, xuất bản vẽ thi công từ module 3D).
- Chính sách giá (Price): Công ty áp dụng phương pháp định giá theo chi phí (Cost-plus): Tổng chi phí đơn vị = Chi phí sản xuất + Chi phí bán hàng; Giá dự kiến = Giá thành đơn vị + Mức lãi dự kiến. Mức giá tạm tính đối với các dòng nhôm Xingfa cụ thể như sau:
Bảng 3: Bảng tạm tính giá thành một số chủng loại nhôm Xingfa tại MaxWindow
| STT |
Loại cửa |
Đơn giá quy chuẩn (VNĐ/m²) |
| 1 |
Vách kính cố định hệ 55 dày 1.4mm |
1.200.000 |
| 2 |
Cửa sổ mở quay hệ 55 dày 1.4mm |
1.850.000 |
| 3 |
Cửa sổ mở trượt hệ 93 dày 2.0mm |
1.800.000 |
| 4 |
Cửa sổ mở hất hệ 55 dày 1.4mm |
1.850.000 |
| 5 |
Cửa đi mở trượt hệ 93 dày 2.0mm |
1.950.000 |
| 6 |
Cửa đi mở quay hệ 55 dày 2.0mm |
2.050.000 |
| 7 |
Cửa đi mở xếp trượt gấp hệ 63 dày 2.0mm |
2.300.000 |
Chính sách chiết khấu: Áp dụng giảm 10% – 15% cho khách hàng quen thuộc ký hợp đồng năm; giảm 2% – 8% cho đơn vị mua số lượng lớn; chiết khấu bổ sung cho thanh toán ngay. Ba phương thức thanh toán gồm: thanh toán ngay, thanh toán sau mua (tối đa 30 ngày cho khách hàng uy tín ký hợp đồng nguyên tắc cả năm), và thanh toán tạm ứng trước (đối với hàng đặt theo thiết kế riêng hoặc đơn hàng quy mô lớn).
- Chính sách phân phối (Place): Vận hành hệ thống đa kênh gồm kênh trực tiếp (kênh 0 cấp) giao hàng tận chân công trình bằng đội xe tải chuyên dụng của công ty; kênh gián tiếp 1 cấp bán cho chủ công trình, biệt thự, dự án; và kênh 2 cấp thông qua mạng lưới gần 30 đại lý bán và giới thiệu sản phẩm tại các tỉnh thành. Đại lý chỉ thực hiện chức năng giao nhận và giới thiệu mẫu mã, không được ủy quyền ký kết hợp đồng thi công nhằm bảo đảm kiểm soát kỹ thuật.
- Chính sách xúc tiến (Promotion): Khuyến mại chủ yếu bằng chiết khấu theo sản lượng, chương trình giảm giá 10% dịp Tết Nguyên Đán, chính sách mua 2 hệ thống cửa tặng 1 thiết bị xây dựng cho nhà phân phối. Bán hàng cá nhân áp dụng quy trình chuẩn 6 bước: (1) Xác định đối tượng khách hàng; (2) Đối chiếu và lập danh sách; (3) Đánh giá mức độ quan trọng; (4) Gọi điện và gửi Brochure; (5) Tiếp xúc trực tiếp giới thiệu sản phẩm; (6) Thiết lập kế hoạch chăm sóc thường xuyên. Công tác quảng cáo dựa vào website vận hành từ năm 2013 (chậm đổi mới nội dung), trang mạng xã hội Facebook "Cửa nhôm kính sang trọng" và tham gia các hội chợ, triển lãm ngành công nghiệp xây dựng.
Đánh giá tổng hợp: Hoạt động Marketing-mix giúp công ty phục hồi doanh số trong năm 2022 và xây dựng uy tín thương hiệu đối với các dự án lớn. Dù vậy, hạn chế thể hiện ở việc truyền thông số còn sơ sài, ngân sách quản lý tăng cao và cơ chế phân phối đại lý bị ràng buộc quyền pháp lý làm chậm tốc độ chốt hợp đồng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – Mix của Công ty TNHH MaxWindow
Dựa trên thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo:
- Định hướng kinh doanh: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số năm sau cao hơn năm trước từ 30% đến 40%; giữ vững vị thế tại thị trường miền Bắc, từng bước thâm nhập và mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung và miền Nam.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng hộp kính cách âm cách nhiệt; đa dạng hóa các thiết kế cửa nhôm rãnh C tiêu chuẩn Châu Âu; chuẩn hóa quy trình bóc tách vật tư và đẩy mạnh thiết kế Shopdrawing 3D để giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu nhôm kính nhập khẩu.
- Hoàn thiện chính sách giá: Duy trì phương pháp định giá theo chi phí nhưng bổ sung cơ chế giá linh hoạt theo từng mùa vụ xây dựng; xây dựng hạn mức chiết khấu phân tầng rõ ràng hơn giữa khách hàng dự án lớn và khách hàng dân dụng.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Tái cấu trúc mạng lưới gần 30 đại lý, phân quyền linh hoạt hơn trong khâu khảo sát sơ bộ công trình; nâng cấp đội xe ô tô chuyên chở nhằm giảm rủi ro nứt vỡ trong quá trình vận chuyển cấu kiện kính khổ lớn đến các tỉnh xa.
- Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp: Nâng cấp toàn diện giao diện và cơ sở dữ liệu website công ty; đẩy mạnh tiếp thị số trên fanpage Facebook; chuyên nghiệp hóa đội ngũ bán hàng cá nhân theo quy trình 6 bước. Tác giả lập dự toán chi tiết cho các chương trình tiếp thị trực tiếp và bán hàng cá nhân:
- Bảng 3.1: Diễn giải chi phí cho một phong thư chào hàng gửi tới khách hàng mục tiêu.
- Bảng 3.2: Dự tính chi phí cho một cuộc viếng thăm trực tiếp và ký kết hợp đồng với khách hàng.
- Bảng 3.3: Dự tính lợi nhuận thu được từ việc áp dụng giải pháp xúc tiến trong chu kỳ 6 tháng.
- Kiến nghị với cơ quan chức năng: Đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường kiểm tra, xử lý tình trạng nhôm thanh giả mạo nhãn hiệu Xingfa nhập khẩu nhằm bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất chân chính; đồng thời duy trì ổn định chính sách ngoại hối để giảm áp lực chi phí nguyên liệu nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn diện bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty TNHH MaxWindow: Phản ánh sự hồi phục của doanh thu bán hàng từ mức 4.074 triệu đồng (năm 2021) lên 31.121 triệu đồng (năm 2022), tương ứng mức tăng 665,42%. Lợi nhuận sau thuế từ trạng thái âm năm 2020 đã đạt 69.629 triệu đồng năm 2022.
- Làm rõ cấu trúc thực tế của 4 chính sách Marketing-mix tại một doanh nghiệp sản xuất nhôm kính: Phân tích chi tiết quy trình tạo sản phẩm 12 bước, bảng giá tạm tính các dòng nhôm hệ 55, hệ 93, hệ 63, và quy trình bán hàng cá nhân 6 bước phù hợp với khách hàng dự án B2B.
- Đóng góp giải pháp có căn cứ định lượng: Tác giả xây dựng các bảng dự tính chi phí cụ thể cho từng hoạt động gửi thư chào hàng, chi phí viếng thăm khách hàng và mô hình hóa dự tính lợi nhuận trong 6 tháng sau khi thực thi giải pháp xúc tiến.
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về việc duy trì năng lực cạnh tranh và hoàn thiện hệ thống Marketing hỗn hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vật liệu xây dựng hậu suy thoái kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022, là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và biến động tỷ giá nguyên liệu nhập khẩu, do đó một số chỉ tiêu tài chính có sự đột biến cao.
- Phân tích đánh giá khách hàng trong đề tài chủ yếu dựa trên thông tin thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng (mẫu điều tra n lớn) để phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên sâu.
- Các giải pháp mở rộng thị trường miền Trung và miền Nam mới dừng lại ở định hướng chiến lược, chưa có số liệu nghiên cứu tiền khả thi chi tiết về đặc thù cạnh tranh tại hai khu vực này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng sự hài lòng của các chủ đầu tư dự án đối với dịch vụ thi công Shopdrawing, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả chi phí (ROI) của các kênh tiếp thị số (Digital Marketing) áp dụng riêng cho ngành cấu kiện xây dựng công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing trong khối doanh nghiệp sản xuất vật liệu kỹ thuật, nghiên cứu phương pháp kết hợp mô hình 4P truyền thống với môi trường B2B.
- Người nghiên cứu đề tài về ngành nhôm kính và vật liệu xây dựng: Tham khảo các bảng quy chuẩn thực tế như quy trình tạo sản phẩm 12 bước (Bảng 2.2), bảng giá tạm tính nhôm Xingfa theo hệ (Bảng 2.3) và quy trình 6 bước triển khai bán hàng cá nhân cho các dự án bất động sản.
- Bộ phận kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ứng dụng các bảng tính dự trù chi phí tiếp thị trực tiếp và kế hoạch kiểm soát dòng tiền bán hàng trả chậm trong quản trị phân phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Các dòng sản phẩm nhôm kính chủ lực của Công ty TNHH MaxWindow gồm những loại nào?
Công ty cung cấp các dòng sản phẩm chính gồm: Cửa nhôm Xingfa nhập khẩu chính hãng Quảng Đông (tem đỏ) và trong nước; cửa nhôm PMI cao cấp nhập khẩu từ tập đoàn PMI Press Metal (Malaysia); cửa kết hợp rèm trong kính hộp; cửa sổ quay hất hệ rãnh C tiêu chuẩn Châu Âu có cầu cách nhiệt; và các hệ vách kính mặt dựng công trình (hệ Stick, Semi, Spider, Unitized). Nhóm cửa nhôm chiếm hơn 50% tổng sản lượng tiêu thụ hàng tháng.
2. Kết quả kinh doanh của MaxWindow biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 công ty ghi nhận mức lỗ sau thuế 45.629 triệu đồng. Năm 2021 chịu ảnh hưởng của Covid-19 làm doanh thu bán hàng giảm xuống 4.074 triệu đồng. Năm 2022, doanh nghiệp phục hồi mạnh mẽ với doanh thu bán hàng đạt 31.121 triệu đồng (tăng 665,42% so với 2021) và lợi nhuận sau thuế đạt 69.629 triệu đồng (tăng 154,92%).
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp định giá nào và có chính sách chiết khấu ra sao?
MaxWindow áp dụng phương pháp định giá theo chi phí: Tổng chi phí đơn vị = Chi phí sản xuất + Chi phí bán hàng; Giá dự kiến = Giá thành đơn vị + Lợi nhuận dự kiến. Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm giá 10% – 15% cho khách hàng mua quen thuộc có hợp đồng năm, giảm từ 2% – 8% theo giá trị lô hàng cho khách mua khối lượng lớn, và áp dụng ba hình thức thanh toán: thanh toán ngay, thanh toán sau mua (tối đa 30 ngày) và thanh toán tạm ứng trước.
4. Mạng lưới phân phối của MaxWindow được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty vận hành hệ thống đa kênh gồm: Kênh trực tiếp 0 cấp (giao hàng từ xưởng đến thẳng chân công trình bằng đội xe tải riêng của công ty); Kênh 1 cấp (bán trực tiếp cho các nhà thầu dự án, chủ biệt thự, nhà riêng); và Kênh 2 cấp thông qua mạng lưới gần 30 đại lý tại các tỉnh thành. Các đại lý chỉ thực hiện giao nhận, giới thiệu sản phẩm và không có quyền ký hợp đồng kinh tế trực tiếp.
5. Quy trình bán hàng cá nhân tại MaxWindow gồm những bước nào?
Doanh nghiệp áp dụng quy trình bán hàng cá nhân gồm 6 bước: Bước 1: Xác định đối tượng khách hàng; Bước 2: Đối chiếu và lập danh sách khách hàng; Bước 3: Đánh giá đối tượng khách hàng và mức độ quan trọng; Bước 4: Gọi điện xin gặp mặt và gửi Brochure giới thiệu; Bước 5: Gặp trực tiếp để trình diễn sản phẩm và thiết lập quan hệ; Bước 6: Lên kế hoạch chăm sóc định kỳ sau bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Uyên đã hệ thống hóa lý luận Marketing-mix 4P và phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MaxWindow giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc phân tích các số liệu tài chính nội bộ và quy trình sản xuất kỹ thuật, nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về năng lực thi công sản phẩm nhôm kính tiêu chuẩn Châu Âu cũng như nhận diện các hạn chế về truyền thông số và kiểm soát chi phí quản trị. Các giải pháp đề xuất gắn liền với dự toán chi phí cụ thể và định hướng mở rộng thị trường miền Trung - Nam mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị Marketing trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng.