Luận văn chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau mổ gãy liên mấu chuyển tại BV Việt Đức năm 2026

Nghiên cứu kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau phẫu thuật gãy liên mấu chuyển và phân tích các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Việt Đức năm 2026.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Tác giả

Đào Duy Sơn

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2026

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng tại BV Việt Đức 2026

Gãy liên mấu chuyển xương đùi là tổn thương phổ biến ở người cao tuổi. Chấn thương này thường đi kèm loãng xương và nhiều bệnh lý nền phức tạp. Phẫu thuật kết hợp xương là phương pháp điều trị ngoại khoa tiêu chuẩn. Tuy nhiên, vết mổ gây đau đớn dữ dội sau phẫu thuật. Tình trạng đau kéo dài cản trở phục hồi chức năng và làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. Do đó, giảm đau ngoài màng cứng trở thành giải pháp chăm sóc y tế hàng đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026. Phương pháp này truyền liên tục thuốc tê qua ống catheter vào khoang ngoài màng cứng. Luồng thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cảm giác một cách chọn lọc. Người bệnh duy trì tri giác tỉnh táo và hô hấp bình thường. Huyết áp và nhịp tim được kiểm soát ở mức an toàn. Kỹ thuật này giảm tối đa nhu cầu dùng nhóm thuốc giảm đau gây nghiện. Điều dưỡng đóng vai trò trung tâm trong quy trình chăm sóc. Nhân viên y tế theo dõi sát sao điểm đau, chỉ số sinh tồn và vị trí catheter. Sự phối hợp chặt chẽ giúp bệnh nhân kiểm soát cơn đau ổn định và an tâm hồi phục.

1.1. Khái niệm và nguyên lý giảm đau ngoài màng cứng

Giảm đau ngoài màng cứng là kỹ thuật đưa thuốc tê hoặc thuốc giảm đau vào khoang ngoài màng cứng qua catheter chuyên dụng. Thuốc ngấm trực tiếp vào các rễ thần kinh tủy sống liên quan đến vùng phẫu thuật. Phương pháp này ngăn chặn tín hiệu đau truyền về não bộ mà không làm tê liệt toàn bộ chi dưới. Nhờ đó, người bệnh giữ vững tri giác và giảm đáng kể phản ứng căng thẳng do phẫu thuật. Kỹ thuật này có thể thực hiện qua truyền liên tục hoặc chế độ bệnh nhân tự kiểm soát. Liều lượng thuốc luôn được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm tiêm điện tử. Quy trình áp dụng mang lại sự an toàn cao, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình điều dưỡng phục hồi.

1.2. Mục tiêu chăm sóc người bệnh gãy liên mấu chuyển

Mục tiêu hàng đầu của chăm sóc sau phẫu thuật kết hợp xương là cắt giảm cơn đau tức thì. Khi cơn đau được khống chế, người bệnh có thể hít thở sâu và ho khạc đờm dễ dàng. Điều này ngăn ngừa xẹp phổi và viêm phổi ứ đọng rất hiệu quả. Mục tiêu tiếp theo là hỗ trợ bệnh nhân xoay trở người sớm trên giường bệnh. Việc vận động thụ động và chủ động giúp cải thiện tuần hoàn chi dưới, giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu. Đồng thời, công tác điều dưỡng chú trọng bảo vệ vùng da tỳ đè nhằm phòng tránh loét ép do nằm lâu. Duy trì dinh dưỡng và tâm lý ổn định cũng đóng vai trò quyết định giúp bệnh nhân sớm lấy lại khả năng tự chủ.

II. Thực trạng giảm đau ngoài màng cứng sau mổ gãy liên mấu chuyển

Thực tế lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ghi nhận nhiều thách thức trong chăm sóc giảm đau sau mổ gãy liên mấu chuyển xương đùi. Đa số người bệnh là người cao tuổi có thể trạng suy giảm và nhiều bệnh lý mạn tính đi kèm. Bệnh thận mạn tính, đái tháo đường và tăng huyết áp làm thay đổi dược động học của thuốc tê. Nghiên cứu thực tế năm 2026 trên 122 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ đạt kết quả chăm sóc giảm đau tốt chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố lâm sàng. Các biến chứng tiềm ẩn như hạ huyết áp tư thế, tê bì chi dưới kéo dài hoặc bí tiểu có thể xuất hiện nếu không được phát hiện kịp thời. Ngoài ra, nguy cơ nhiễm trùng tại chân catheter và tuột dây dẫn truyền luôn hiện hữu. Việc đánh giá mức độ đau đôi khi gặp khó khăn do suy giảm nhận thức ở người già. Tốc độ truyền dịch giảm đau không thích hợp có thể dẫn đến ức chế vận động quá mức hoặc giảm đau chưa đạt. Những rào cản này đòi hỏi quy trình giám sát điều dưỡng liên tục và chuẩn xác.

2.1. Yếu tố bệnh lý nền và tốc độ truyền thuốc

Bệnh lý mạn tính ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả giảm đau ngoài màng cứng. Người bệnh mắc suy giảm chức năng thận có xu hướng đào thải thuốc chậm hơn bình thường. Điều này làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc tê và gây tụt huyết áp kéo dài. Trong khi đó, tốc độ truyền thuốc là biến số kỹ thuật then chốt. Nghiên cứu chỉ ra tốc độ truyền trên 4 ml/giờ đem lại tỷ lệ giảm đau đạt yêu cầu cao hơn so với tốc độ dưới hoặc bằng 4 ml/giờ. Tuy nhiên, tốc độ cao đòi hỏi giám sát liên tục chức năng vận động cơ lực chi dưới. Điều dưỡng cần linh hoạt điều chỉnh lưu lượng theo từng cá thể.

2.2. Biến chứng thường gặp trong quá trình lưu catheter

Quá trình lưu ống catheter ngoài màng cứng tiềm ẩn các biến cố y khoa đáng lưu ý. Hiện tượng tụt huyết áp thứ phát thường xuất hiện do phong bế hạch giao cảm mạch máu. Tình trạng buồn nôn và nôn có thể xảy ra khi phối hợp thuốc họ morphin. Chèn ép rễ thần kinh hoặc tê bì chi dưới vượt mức khiến người bệnh khó vận động chân phẫu thuật. Ngoài ra, việc chăm sóc vô khuẩn chân catheter không đúng quy chuẩn dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ hoặc áp xe ngoài màng cứng. Rò rỉ dịch thuốc hoặc tuột catheter ra khỏi khoang giải phẫu làm gián đoạn giảm đau đột ngột. Đội ngũ điều dưỡng cần cảnh giác cao độ để xử trí kịp thời.

III. Giải pháp chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau mổ tại Việt Đức

Giải pháp chuẩn hóa quy trình chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026 tập trung vào tính an toàn và liên tục. Trước hết, điều dưỡng thực hiện đánh giá cường độ đau bằng thang điểm trực quan VAS định kỳ mỗi hai đến bốn giờ. Việc theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn như mạch, huyết áp, nhịp thở và độ bão hòa oxy giúp phát hiện sớm suy hô hấp hay tụt áp. Thứ hai, vị trí cố định catheter phải được giữ sạch sẽ, khô ráo và thay băng theo quy trình vô khuẩn tuyệt đối. Bơm tiêm điện hoặc máy PCEA được cài đặt khóa liều an toàn nhằm tránh tình trạng dùng quá liều cho phép. Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh và người nhà cách nhận biết biểu hiện bất thường như chóng mặt, tê cứng tay chân hoặc khó tiểu. Sự kết hợp chặt chẽ giữa bác sĩ gây mê và điều dưỡng lâm sàng bảo đảm điều chỉnh phác đồ kịp thời. Nhờ vậy, người bệnh trải qua giai đoạn hậu phẫu êm dịu và nhanh chóng phục hồi.

3.1. Quy trình theo dõi đau và kiểm tra sinh hiệu định kỳ

Quy trình theo dõi người bệnh sau mổ đòi hỏi tính kỷ luật cao từ nhân viên y tế. Thang điểm VAS được áp dụng cả khi bệnh nhân nằm yên và khi vận động khớp gối. Nếu điểm đau vượt mức 3, điều dưỡng phải lập tức kiểm tra đường truyền và thông báo cho bác sĩ điều trị. Việc đo mạch, nhiệt độ và huyết áp được tiến hành sát sao theo từng khung giờ cố định. Tình trạng nhịp thở và tri giác phản ánh chính xác nguy cơ ngộ độc thuốc tê toàn thân. Bên cạnh đó, thang đo Bromage được sử dụng để thẩm định mức độ ức chế vận động hai chân. Dữ liệu ghi chép chi tiết giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị.

3.2. Chăm sóc an toàn hệ thống catheter và vị trí tiêm

An toàn đường truyền là yếu tố sống còn trong chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng. Điều dưỡng luôn kiểm tra độ bám dính của băng dán trong suốt tại vị trí chọc kim. Nếu băng bong tróc hoặc thấm dịch, điều dưỡng cần sát khuẩn và thay mới ngay lập tức. Toàn bộ dây dẫn catheter phải được cố định dọc theo sống lưng lên vai của người bệnh. Việc này nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gập xoắn hoặc tuột ống ngoài ý muốn khi bệnh nhân đổi tư thế. Trước mỗi lần thao tác, khử khuẩn cổng kết nối bằng cồn y tế là nguyên tắc bất biến. Khi kết thúc điều trị, việc rút catheter cần tiến hành nhẹ nhàng và kiểm tra nguyên vẹn đầu ống nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối.

IV. Ứng dụng chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau mổ tại Việt Đức

Chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau mổ gãy liên mấu chuyển tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026 khẳng định giá trị vượt trội trong phục hồi hậu phẫu. Phương pháp này không chỉ đẩy lùi cơn đau cấp tính mà còn giảm gánh nặng tâm lý cho người bệnh lớn tuổi. Nhờ kiểm soát đau hiệu quả, bệnh nhân có thể ngồi dậy và tập vật lý trị liệu sớm ngay từ ngày đầu sau phẫu thuật. Quá trình lưu thông máu được thúc đẩy, giúp hạn chế hình thành huyết khối và ngăn ngừa teo cơ cứng khớp. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò then chốt của điều dưỡng chuyên khoa trong việc theo dõi thông số lâm sàng và xử trí kịp thời các rủi ro. Ứng dụng mô hình chăm sóc toàn diện này giúp rút ngắn thời gian nằm viện và tiết kiệm chi phí điều trị cho gia đình người bệnh. Đây chính là tiêu chuẩn chăm sóc cần được nhân rộng tại các cơ sở ngoại khoa chấn thương chỉnh hình trên toàn quốc.

4.1. Hỗ trợ phục hồi vận động sớm và phòng ngừa biến chứng

Phục hồi vận động sớm là lợi ích nổi bật của gây tê ngoài màng cứng. Khi cảm giác đau được xoa dịu, người bệnh tự tin thực hiện các bài tập co duỗi chân tại giường. Hoạt động này kích thích bơm cơ bắp, hỗ trợ lưu thông dòng máu tĩnh mạch và ngăn ngừa tắc mạch phổi. Đồng thời, bệnh nhân có thể ngồi dậy ăn uống và hít thở sâu, giúp phòng tránh viêm phổi do nằm bất động lâu ngày. Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh tập luyện theo lộ trình từng bước để không gây áp lực quá mức lên vị trí kết hợp xương. Sự chủ động vận động giúp rút ngắn thời gian hồi phục thể chất đáng kể.

4.2. Khuyến nghị nâng cao chất lượng điều dưỡng lâm sàng

Để tối ưu hóa hiệu quả giảm đau ngoài màng cứng, các cơ sở y tế cần chuẩn hóa bảng kiểm theo dõi sau mổ. Điều dưỡng viên cần được tập huấn liên tục về kỹ năng đánh giá đau, kiểm tra catheter và nhận biết sớm ngộ độc thuốc tê. Bệnh viện nên trang bị hệ thống bơm tiêm điện tử thông minh có tính năng tự động cảnh báo lỗi. Ngoài ra, việc xây dựng góc truyền thông tư vấn trước mổ giúp người bệnh bớt lo lắng và hợp tác điều trị tốt hơn. Sự gắn kết chặt chẽ giữa bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê hồi sức và điều dưỡng buồng bệnh là chìa khóa bảo đảm an toàn người bệnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2026 và một số yếu tố liên quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --------------------------------------------- ĐÀO DUY SƠN CHĂM SÓC GIẢM ĐAU NGOÀI MÀNG CỨNG Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2026 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG Hà Nội – Năm 2026 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---------------------------------------------- ĐÀO DUY SƠN - C02122 CHĂM SÓC GIẢM ĐAU NGOÀI MÀNG CỨNG Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2026 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG MÃ SỐ NGÀNH: 8720301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Minh Sơn Hà Nội – Năm 2026 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, thầy cô và cán bộ Trường Đại học Thăng Long, đã tạo điều kiện và cơ hội cho tôi có một môi trường học tập đầy đủ tiện nghi và tốt nhất để có thể tạo tiền đề phục vụ cho công việc của tôi sau này, góp p hần nâng cao sức khỏe cho cộng đồng. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô bộ môn đã giảng dạy những bài học bổ ích cũng như tạo điều kiện cho tôi được bảo vệ luận văn tại bộ môn. Những bài giảng của bộ môn không chỉ cho em những kiến thức về chuyên môn mà hơn nữa là những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống nghề nghiệp.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS. Lưu Quang Thuỳ và TS. Lê Minh Sơn đã dẫn dắt, hỗ trợ, chỉ bảo tận tình và theo dõi sát sao trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn vô hạn đến bố mẹ, gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ủng hộ và động viên tinh thần trong thời gian vừa qua.

Trong suốt quá trình làm luận văn, tôi tự nhận thấy bản thân đã cố gắng tuy nhiên vẫn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của thầy cô để khoá luận của tôi được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất! Hà Nội, ngày …. năm 2026 Học viên Đào Duy Sơn LỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Phòng Đào tạo Trường Đại học Thăng Long. Bộ môn Điều Dưỡng Hội đồng chấm Luận văn Thạc sỹ.

Tôi tên là: Đào Duy Sơn – Học viên chuyên ngành Điều dưỡng - Trường Đại học Thăng Long. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có điều gì sai trái tô i xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày ….

năm 2026 Học viên Đào Duy Sơn DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt BV – Bệnh viện ĐTNC Đối tượng nghiên cứu EA Epidural Analgesia Giảm đau ngoài màng cứng GĐNMC Epidural Analgesia Giảm đau ngoài màng cứng HSBA – Hồ sơ bệnh án KHX – Kết hợp xương NMC Epidural Ngoài màng cứng NB – Người bệnh NVYT – Nhân viên y tế Patient-Controlled Epidural Giảm đau ngoài màng cứng do người bệnh tự PCEA Analgesia kiểm soát PT Surgery Phẫu thuật SD/ĐLC Standard Deviation Độ lệch chuẩn SpO₂ Peripheral Oxygen Saturation Độ bão hòa oxy ngoại vi Thang đo thị giác tương tự đánh giá mức độ VAS Visual Analogue Scale đau WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới YTNC – Yếu tố nguy cơ MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii LỜI CAM ĐOAN .iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan giải phẫu và sinh lý liên quan.

Giảm đau ngoài màng cứng và các công cụ theo dõi…………………………5 1. Công tác chăm sóc điều dưỡng trong giảm đau ngoài màng cứng. Tổng quan nghiên cứu về kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển. Tổng quan nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến k ết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển 12 1.

Giới thiệu địa điểm nghiên cứu. Khoảng trống bằng chứng và tính cấp thiết tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Khung lý thuyết nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tương, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu:. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá. Biến số và chỉ số nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin. Công cụ thu thập thông tin. Các kỹ thuật thu thập thông tin. Phân tích và xử lý số liệu.

Sai số và biện pháp khống chế sai số. Biện pháp khắc phục. Vấn đề đạo đức nghiên cứu. Lưu ý khi diễn giải kết quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Mô tả kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng sau phẫu thuật. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng. Hạn chế của nghiên cứu .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Đặc điểm tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu (n=122). Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=122). Đặc điểm bệnh lý kèm theo của đối tượng nghiên cứu (n=122).

Đặc điểm thời gian phẫu thuật của đối tượng nghiên cứu (n=122). Mức độ đau của người bệnh sau phẫu thuật (n=122). Mức độ phong bế vận động theo thang Bromage tại các thời điểm sau phẫu thuật (n=122). Các tác dụng không mong muốn và biến cố bất lợi khi dùng giảm đau ngoài màng cứng (n=122).

Mức độ an thần theo thang Ramsay tại các thời điểm sau phẫu thuật (n=122). Hoạt động chăm sóc điều dưỡng ở người bệnh sử dụng giảm đau ngoài màng cứng sau phẫu thuật (n=122). Mức độ hài lòng của người bệnh về dịch vụ giảm đau NMC (n=122). Kết quả chăm sóc giảm đau NMC của điều dưỡng (n=122).

Liên quan giữa một số đặc điểm người bệnh với kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng (n=122). Liên quan giữa bệnh thận, tốc độ truyền giảm đau ngoài màng cứng với kết quả chăm sóc (n=122). Hồi quy logistic đơn biến một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng (n=122). Hồi quy logistic đa biến một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng (n=122).

44 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Giải phẫu vùng đầu trên xương đùi và vùng liên mấu chuyển. Minh họa vị trí gãy liên mấu chuyển xương đùi. Gây tê ngoài màng cứng.

Thang điểm VAS (Visual Analogue Scale). 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ có BHYT của ĐTNC. Phân loại tốc độ truyền ở ĐTNC.

32 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Gãy liên mấu chuyển xương đùi là tổn thương vùng đầu trên xương đùi thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi có loãng xương, và thường cần phẫu thuật kết hợp xương nhằm phục hồi giải phẫu, tạo điều kiện vận động sớm. 1,2 Gãy vùng đầu trên xương đùi, trong đó có gãy liên mấu chuyển, là gánh nặng lớn ở người cao tuổi và được dự báo tiếp tục gia tăng cùng quá trình già hóa dân số.3 Sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển, người bệnh thường đau nhiều khi thay đổi tư thế, ngồi dậy hoặc tập vận động; đau sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển đã được ghi nhận là yếu tố ảnh hưởng đến phục hồi chức năng và kết quả điều trị.4 Nếu kiểm soát đau không tốt, người bệnh có thể hạn chế vận động sớm, tăng nguy cơ biến chứng do bất động như viêm phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, loét tì đè và kéo dài thời gian nằm viện. 5 Do đó, chăm sóc giảm đau sau phẫu thuật, đặc biệt ở người bệnh sử dụng giảm đau ngoài màng cứng, có vai trò quan trọng trong kiểm soát đau, bảo đảm an toàn, hỗ trợ vận động sớm và phòng ngừa biến chứng hậu phẫu. 6,7 Sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển, đau hậu phẫu là một trong những vấn đề thường gặp, gây ảnh hưởng đến khả năng vận động, hô hấp, giấc ngủ và chất lượng hồi phục của người bệnh.4 Nếu kiểm soát đau không hiệu quả, người bệnh có thể hạn chế vận động sớm, làm tăng nguy cơ biến chứng thuyên tắc tĩnh mạch sâu, loét tì đè và kéo dài thời gian nằm viện.5 Giảm đau ngoài màng cứng là một phương pháp được sử dụng trong kiểm soát đau sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển và chi dưới.

Phương pháp này có thể giúp giảm đau khi nghỉ và khi vận động, giảm nhu cầu sử dụng opioid toàn thân. Tuy nhiên, người bệnh có catheter ngoài màng cứng vẫn có nguy cơ gặp các biến cố như tụt huyết áp, buồn nôn, ngứa, bí tiểu, tê bì chi dưới, phong bế vận động, giảm thông khí, đau hoặc tuột catheter và nhiễm khuẩn vị trí đặt catheter. Vì vậy, kết quả chăm sóc không chỉ phụ thuộc vào thuốc hay kỹ thuật gây mê mà còn phụ thuộc nhiều vào theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời của điều dưỡng. 6,7 Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, gãy liên mấu chuyển xương đùi là một trong những chấn thương thường gặp trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình, đặc biệt ở người cao tuổi.

Người bệnh trong nghiên cứu được phẫu thuật kết hợp xương và sử dụng giảm đau ngoài màng cứng trong giai đoạn hậu phẫu. Tuy nhiên, thực trạng chăm sóc điều dưỡng đối với nhóm người bệnh này hiện chưa được đánh giá một cách hệ thống, đặc biệt về đánh giá đau đúng thời điểm, theo dõi Bromage/Ramsay, ghi nhận tác dụng không mong muốn, chăm sóc catheter, hướng dẫn vận động và mức độ hài lòng của người bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đào Duy Sơn (2026), Chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026 và một số yếu tố liên quan, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội.
APA 7
Đào, D. S. (2026). Chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026 và một số yếu tố liên quan [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thăng Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cham-soc-giam-dau-ngoai-mang-cung-sau-mo-gay-lien-mau-chuyen-bv-viet-duc-2026/9387454435
IEEE
D. S. Đào, "Chăm sóc giảm đau ngoài màng cứng ở người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương gãy liên mấu chuyển tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2026 và một số yếu tố liên quan," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cham-soc-giam-dau-ngoai-mang-cung-sau-mo-gay-lien-mau-chuyen-bv-viet-duc-2026/9387454435

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác