Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp (Chuyên đề thực tập) với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hoài Thương (Lớp Tài chính doanh nghiệp 58B, Mã sinh viên: 11165029), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Tài tại Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2020).

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cùng việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, các doanh nghiệp logistics trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và mở rộng thị phần, việc quản trị và phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trở thành yêu cầu sống còn. Trong đó, tài sản ngắn hạn (TSNH) là bộ phận tài sản có tính linh hoạt cao, gắn liền trực tiếp với hoạt động kinh doanh hàng ngày, tác động tức thì đến chu chuyển tiền tệ, doanh thu và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức), tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, cơ cấu tài chính và hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và hoạt động thực tế trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm, mô hình định lượng và hệ thống chỉ số phân tích tài chính tiêu chuẩn:

  • Khái niệm và đặc điểm TSNH: TSNH là những tài sản thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường. Đặc điểm cơ bản gồm: chu kỳ luân chuyển ngắn, tồn tại dưới nhiều hình thái (tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho) và thay đổi hình thái vật chất qua từng giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại TSNH: Phân loại theo Bảng cân đối kế toán (Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Tài sản ngắn hạn khác) và phân loại theo các khâu của quá trình kinh doanh (Khâu dự trữ, Khâu sản xuất, Khâu lưu thông).
  • Các mô hình quản trị tài sản ngắn hạn:
    • Mô hình quản lý tiền mặt Baumol: Giả định dòng tiền thuần ra vào ổn định, xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu $M^$ nhằm cân bằng giữa chi phí cơ hội ($i$) và chi phí giao dịch ($C_b$): $$M^ = \sqrt{\frac{2 \times M_n \times C_b}{i}}$$
    • Mô hình Miller – Orr: Giả định dòng tiền biến động ngẫu nhiên với phương sai $\sigma^2$, xác định khoảng dao động $d$ và mức tồn quỹ tối ưu $M^$: $$d = 3 \times \sqrt[3]{\frac{3 \times C_b \times \sigma^2}{4 \times i}}; \quad M^ = M_{min} + \frac{d}{3}; \quad M_{max} = M_{min} + d$$
    • Mô hình Stone: Quản trị số dư tiền mặt dựa trên 2 loại tài sản (tiền và chứng khoán thanh khoản) và thiết lập các ngưỡng giới hạn kiểm soát dựa trên năng lực dự báo dòng tiền tương lai.
    • Mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ (Economic Ordering Quantity): Xác định lượng đặt hàng tối ưu $Q^$ để tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho ($C_1$) và chi phí đặt hàng ($C_2$): $$Q^ = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$$
    • Quản lý khoản phải thu: Thiết lập tiêu chuẩn bán chịu (dựa trên phẩm chất tín dụng, năng lực trả nợ, tài sản thế chấp) và điều khoản bán chịu/chiết khấu thanh toán.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
    • Khả năng hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay khoản phải trả, Kỳ trả tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ luân chuyển hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tổng TSNH, Kỳ luân chuyển TSNH.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2017 – 2019), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã được tổng hợp qua các năm của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam (do Phòng Kế toán – Tài chính cung cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài sản ngắn hạn, vai trò của TSNH đối với tính liên tục của chu trình kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH. Tác giả phân tích chi tiết nguyên lý vận hành của 3 mô hình quản trị tiền mặt (Baumol, Miller - Orr, Stone), mô hình tối ưu hóa tồn kho EOQ và các kỹ thuật xây dựng chính sách tín dụng thương mại.

Bên cạnh đó, chương này thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH trên 3 góc độ: khả năng thanh khoản, tốc độ chu chuyển tài sản và năng lực sinh lời. Chương 1 cũng phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Khoa học công nghệ, môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước.
  • Nhân tố chủ quan: Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu TSNH thực tế, cơ cấu chi phí và trình độ quản lý của ban điều hành.

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam (thành lập ngày 31/10/2014, đại diện pháp luật và Giám đốc là ông Lê Công Hưng; trụ sở chính tại 352 Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội; năm 2019 mở thêm chi nhánh Hải Phòng và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh). Lĩnh vực hoạt động chính gồm: giao nhận vận tải hàng hóa đường bộ (container), đường thủy, đường hàng không, dịch vụ lưu kho và đóng gói hàng hóa. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Hiện trường và Phòng Kế toán tài chính.

Tác giả đi sâu phân tích tình hình tài chính và thực trạng sử dụng TSNH giai đoạn 2017 – 2019 qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Doanh thu bán hàng & CCDV 11.314.992.498 12.714.001.589 21.273.004.089 +12,36% +67,32%
Doanh thu hoạt động tài chính 13.210.333 12.068.508 7.661.220 -8,64% -36,52%
Chi phí tài chính 43.413.582 45.614.725 28.267.918 +5,07% -38,03%
Chi phí bán hàng 315.818.421 131.030.311 8.794.864 -58,51% -93,29%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.663.985.076 1.486.059.895 2.356.165.435 -10,69% +58,55%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) -688.561.676 13.215.777 118.100.499 +101,72% +793,63%

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong Tổng tài sản và tăng liên tục: năm 2017 đạt 2.420.502.518 đồng (81,61%), năm 2018 đạt 4.091.182.993 đồng (89,65%) và năm 2019 đạt 10.734.366.195 đồng (96,41%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm từ 18,39% (2017) xuống còn 3,59% (2019) do công ty chủ yếu thuê ngoài xe container và kho bãi.
  • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào vốn vay/nợ phải trả: Tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn luôn ở mức cao (84,72% năm 2017; 89,81% năm 2018; 94,87% năm 2019). Tỷ lệ Nợ phải trả/VCSH tăng vọt từ 5,54 lần (2017) lên 18,51 lần (2019), cho thấy mức độ tự chủ tài chính rất thấp.
Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) -6,09% 0,09% 0,46%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) -23,62% 0,29% 0,88%
Tỷ suất sinh lời trên TSNH -28,45% 0,32% 0,01%
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 0,963 0,998 1,016
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,51 0,30 0,34
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0,28 0,19 0,23
Vòng quay hàng tồn kho (lần) 8,74 5,50 3,77
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) 41,74 66,36 96,91
Vòng quay khoản phải thu (lần) 43,90 35,56 30,16
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 8,31 10,26 14,86
Vòng quay khoản phải trả (lần) 8,49 3,85 2,90
Kỳ trả tiền bình quân (ngày) 42,99 94,80 125,77

Phân tích chi tiết từng bộ phận TSNH:

  • Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (năm 2018 chiếm 70,28%). Do đặc thù dịch vụ logistics gom hàng nhỏ lẻ đủ container mới xuất bến, thời gian thông quan chậm trễ và thời tiết xấu khiến hàng bị lưu kho lâu, kéo kỳ luân chuyển HTK tăng từ 41,74 ngày lên 96,91 ngày.
  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Chiếm phần lớn là tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Vietcombank (VCB) bằng cả nội tệ và ngoại tệ; năm 2019 tiền gửi ngân hàng đạt hơn 2,2 tỷ đồng (20,97% TSNH) để phục vụ mở rộng 2 chi nhánh. Tiền mặt nắm giữ rất ít (chỉ chiếm 1,34% TSNH năm 2019).
  • Khoản phải thu ngắn hạn: Công ty duy trì chính sách bán chịu: khách hàng nhỏ lẻ giao dịch lần đầu phải thanh toán ngay khi nhận hàng; khách hàng quen được nợ 30 ngày; đơn hàng trên 1 tỷ đồng áp dụng điều khoản chiết khấu $1/15 \text{ net } 30$. Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 8,31 ngày (2017) lên 14,86 ngày (2019) do công ty nới lỏng chính sách tín dụng để tăng doanh thu.
  • Khoản phải trả: Vòng quay khoản phải trả giảm mạnh, kỳ trả tiền kéo dài lên 125,77 ngày (2019), phản ánh việc Cargotrans tích cực chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động.

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và các kiến nghị:

  1. Quản lý tiền và khoản tương đương tiền: Ứng dụng mô hình Miller – Orr và mô hình Stone vào dự báo nhu cầu ngân quỹ; tận dụng biểu phí giao dịch ngân hàng ACB để tối ưu hóa chi phí rút/chuyển tiền; lập kế hoạch dự báo dòng tiền ròng theo quý.
  2. Quản lý hàng tồn kho: Cải tiến quy trình gom hàng container, rút ngắn thời gian lưu kho tại 3 chi nhánh (Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM), nâng cao chất lượng kho bãi và thiết bị đóng gói nhằm giảm chi phí bảo quản.
  3. Quản lý khoản phải thu: Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng khách hàng (đánh giá phẩm chất, năng lực tài chính, tài sản đảm bảo); kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, duy trì chính sách chiết khấu $1/15 \text{ net } 30$ hợp lý.
  4. Quản lý năng lực và nguồn lực tài chính: Tái cơ cấu nguồn vốn, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhằm giảm bớt rủi ro từ việc lạm dụng nợ vay; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên hiện trường và chứng từ.
  5. Kiến nghị:
    • Với Cargotrans: Cần phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Hiện trường).
    • Với Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp logistics phát triển.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính thực tế: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm (2017 – 2019) của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam, phản ánh quá trình chuyển biến từ lỗ (-688,56 triệu đồng năm 2017) sang có lãi (118,10 triệu đồng năm 2019), doanh thu tăng trưởng từ 11,31 tỷ đồng lên 21,27 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản trị TSNH:
    • Tỷ trọng TSNH quá lớn trong tổng tài sản (96,41% năm 2019), phản ánh chính sách quản lý tài sản thận trọng nhưng kéo dài vòng quay vốn.
    • Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho suy giảm nghiêm trọng (kỳ luân chuyển HTK tăng từ 41,74 ngày lên 96,91 ngày).
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức ranh giới nguy hiểm ($1,016$ năm 2019), hệ số thanh toán nhanh thấp ($0,34$), doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào việc chiếm dụng vốn nhà cung cấp (kỳ trả tiền lên tới 125,77 ngày).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất phương án áp dụng cụ thể các mô hình lý thuyết định lượng (Miller – Orr, Stone) kết hợp với biểu phí giao dịch của đối tác ngân hàng (ACB) và dự báo dòng tiền ròng thực tế cho doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu tiếp cận có giới hạn, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong phạm vi hẹp giai đoạn 2017 – 2019 tại một doanh nghiệp logistics cụ thể.
    • Các mô hình định lượng quản trị tiền mặt (Miller – Orr, Stone) mới dừng lại ở mức đề xuất khung tính toán ứng dụng ban đầu, phụ thuộc nhiều vào chất lượng dự báo chủ quan của nhà quản lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả TSNH sang giai đoạn sau năm 2019 khi 2 chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh đi vào vận hành ổn định.
    • Mở rộng so sánh định lượng với nhóm doanh nghiệp cùng ngành logistics trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Logistics đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính hoặc quản trị vốn lưu động/tài sản ngắn hạn.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Cấu trúc hoàn chỉnh của một đề tài phân tích hiệu quả TSNH từ lý luận đến thực tiễn ngành dịch vụ giao nhận vận tải.
    • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu phân tích các vòng quay tài sản ngắn hạn (vòng quay phải thu, phải trả, hàng tồn kho và hiệu suất TSNH).
    • Cách thức tích hợp các mô hình quản trị tiền tệ (Baumol, Miller – Orr, Stone) vào giải pháp thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Cargotrans giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần qua các năm: 81,61% (2017), 89,65% (2018) và đạt 96,41% (2019). Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (giảm còn 3,59% năm 2019) do công ty là doanh nghiệp dịch vụ logistics chủ yếu thuê ngoài phương tiện container và kho bãi.

2. Công ty Cargotrans áp dụng chính sách tín dụng thương mại như thế nào?
Đối với khách hàng nhỏ lẻ giao dịch lần đầu, công ty yêu cầu thanh toán ngay khi giao hàng. Đối với khách hàng quen lâu năm, công ty cho phép trả chậm trong 30 ngày. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, công ty áp dụng điều khoản chiết khấu $1/15 \text{ net } 30$ (thanh toán trong vòng 15 ngày đầu được chiết khấu 1%, thời hạn thanh toán tối đa là 30 ngày).

3. Vì sao kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công ty bị kéo dài liên tục từ năm 2017 đến 2019?
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho tăng từ 41,74 ngày (2017) lên 66,36 ngày (2018) và 96,91 ngày (2019) do đặc thù gom các kiện hàng nhỏ lẻ cho đủ tải container mới vận chuyển, sự chậm trễ trong khâu kiểm tra chứng từ hải quan, điều chỉnh kéo dài thời gian giao hàng theo phụ lục hợp đồng và ảnh hưởng thời tiết mưa bão.

4. Khả năng thanh toán của Cargotrans trong giai đoạn nghiên cứu được đánh giá ra sao?
Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng nhẹ nhưng chỉ xấp xỉ 1 (0,963 năm 2017; 0,998 năm 2018; 1,016 năm 2019), chưa đạt mức an toàn thông thường ($\ge 2$). Hệ số thanh toán nhanh ở mức thấp (0,30 – 0,34 trong các năm 2018 – 2019), cho thấy doanh nghiệp gặp áp lực lớn về thanh khoản nếu không tính đến hàng tồn kho và phải dựa chủ yếu vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp.

5. Tác giả đề xuất ứng dụng những mô hình nào để nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt tại Cargotrans?
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình Miller – Orr và mô hình Stone kết hợp dự báo dòng tiền ròng quý 1/2020 và biểu phí giao dịch của Ngân hàng Á Châu (ACB) để xác định mức tồn quỹ tối ưu và các giới hạn điều chỉnh ngân quỹ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019. Bằng phương pháp phân tích tỷ số tài chính chặt chẽ, công trình đã làm rõ sự tăng trưởng nhanh về doanh thu đi kèm các rủi ro về mất cân đối nguồn vốn, áp lực thanh khoản và tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm. Hệ thống giải pháp ứng dụng mô hình định lượng được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.