Chuyên đề tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Cargotrans Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề tốt nghiệp cải thiện kết quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tnhh giao nhận vận tải, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm về tài sản ngắn hạn

1.3. Đặc điểm tài sản ngắn hạn

1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn

1.5. Vai trò của tài sản ngắn hạn đối với doanh nghiệp

1.6. Quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.6.1. Quản lý tiền của doanh nghiệp

1.6.2. Mô hình Baumol

1.6.3. Mô hình Miller — Orr

1.6.4. Mô hình Stone

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI CARGOTRANS

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

2.2. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cargotrans

2.4. Phân tích hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cargotrans

2.5. So sánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giữa Cargotrans với các doanh nghiệp trong ngành

2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Cargotrans

2.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI CARGOTRANS

3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

3.2.1. Quản lý tiền và khoản tương đương tiền

3.2.2. Quản lý hàng tồn kho

3.2.3. Quản lý khoản phải thu

3.3. Kiến nghị với Công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans

3.4. Kiến nghị với Nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa tài sản ngắn hạn tại Cargotrans Việt Nam

Việc tối ưu hóa tài sản ngắn hạn tại Cargotrans Việt Nam là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản mục như tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu, có vai trò quyết định trong việc đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Để đạt được hiệu quả sử dụng tài sản cao, Cargotrans cần áp dụng các chiến lược quản lý tài sản hợp lý, từ đó tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng sinh lợi. Theo nghiên cứu, việc quản lý chặt chẽ các khoản mục tài sản ngắn hạn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô hoạt động trong tương lai.

1.1. Đặc điểm và vai trò của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính thanh khoản cao và thời gian luân chuyển ngắn. Chúng thường được sử dụng trong vòng một năm và có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là rất quan trọng, vì chúng không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời mà còn hỗ trợ cho quá trình sản xuất và kinh doanh. Cargotrans cần nhận thức rõ về vai trò này để có những quyết định quản lý tài sản phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, Cargotrans cần sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lợi trên tài sản và vòng quay hàng tồn kho. Việc phân tích các chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài sản. Cargotrans có thể áp dụng các phương pháp phân tích tài chính để so sánh hiệu quả sử dụng tài sản của mình với các doanh nghiệp khác trong ngành, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Việc tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản ngắn hạn không chỉ giúp tăng cường khả năng thanh toán mà còn nâng cao hiệu quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, Cargotrans cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc quản lý tiền và khoản tương đương tiền cần được thực hiện một cách chặt chẽ. Doanh nghiệp nên áp dụng các mô hình quản lý tiền mặt như mô hình Baumol và Miller-Orr để xác định mức tồn quỹ tối ưu, từ đó giảm thiểu chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Thứ hai, Cargotrans cần cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho, đảm bảo rằng hàng hóa luôn sẵn sàng để phục vụ nhu cầu khách hàng mà không gây ra tình trạng ứ đọng vốn. Cuối cùng, việc quản lý khoản phải thu cũng cần được chú trọng, doanh nghiệp nên thiết lập các chính sách thu hồi nợ hiệu quả để giảm thiểu rủi ro và tăng cường dòng tiền.

2.1. Quản lý tiền và khoản tương đương tiền

Quản lý tiền mặt là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc tối ưu hóa tài sản ngắn hạn. Cargotrans cần xác định lượng tiền mặt tối ưu để duy trì hoạt động kinh doanh mà không gây ra tình trạng ứ đọng vốn. Việc áp dụng mô hình Baumol giúp doanh nghiệp tính toán mức tồn quỹ cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời tối đa hóa khả năng sinh lợi từ các khoản đầu tư ngắn hạn. Điều này không chỉ giúp Cargotrans duy trì hoạt động kinh doanh ổn định mà còn tạo ra lợi nhuận từ việc đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao.

2.2. Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho hiệu quả là một yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Cargotrans cần áp dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho hiện đại, như Just-In-Time (JIT), để giảm thiểu chi phí lưu kho và đảm bảo hàng hóa luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu khách hàng. Việc tối ưu hóa quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cargotrans cũng nên thường xuyên đánh giá và điều chỉnh mức tồn kho dựa trên nhu cầu thực tế để tránh tình trạng hàng hóa bị ứ đọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu qua sử dụng tài sản ngắn han của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Giao nhận vận tải Cargotrans Việt Nam CHUONG 1: CƠ SO LÝ LUẬN VE TAI SAN NGAN HAN VÀ HIỆU QUÁ SU DUNG TAI SAN NGAN HAN TRONG DOANH NGHIEP. Khái quát về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. “Tài sản là tất cả những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, năm giữ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó”. Tài sản được mang vào quá trình sản xuất, kinh doanh với mục đích giảm số tiền chỉ ra, tăng số tiền thu vào, tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.

Do đó, DN cần phải quản lý chặt chẽ khoản mục này. Căn cứ vào thời gian sử dụng, đầu tư và thu hồi, tài sản được phân thành hại loại là tài sản ngăn hạn và tài sản dài hạn. Khái niệm về tài sản ngăn han Tài sản mà doanh nghiệp sở hữu và quản lý có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyên ngắn, thường nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh gọi là Tài sản ngắn hạn. Tài san ngắn hạn tồn tại, bổ sung, hỗ trợ cho tất cả các khâu của chu trình kinh doanh, là một khoản mục quan trọng trong tổng tài sản nói riêng và của DN nói chung.

Do đó, cần phải quản lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn dé nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho DN. Đặc điểm tài sản ngắn hạn Để quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn với chi phi bỏ ra là thấp nhất, tài sản ngắn hạn được các nhà quản trị doanh nghiệp tìm cách phân bồ theo tỷ lệ hợp lý theo từng giai đoạn, gắn liền với mục tiêu cũng như định hướng phát triên của doanh nghiệp đó. Vì vậy, tài sản ngăn hạn có các đặc điêm: Thứ nhát, chu kỳ TSNH luân chuyển thường trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh. Cụ thể, các khoản mục như tiền và khoản tương đương tiền, HTK, phải thu ngắn hạn sẽ được sử dụng gói gọn trong một kỳ kinh doanh.

Khác biệt với TSDH, như nhà xưởng, máy móc sẽ được sử dụng lâu dài, trích lập khấu hao mỗi năm, qua nhiều chu kỳ. Thứ hai, TSNH được biéu hiện bằng nhiều hình thái khác nhau, với mỗi hình thái có những mục đích khác nhau như giúp chu trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả, mức độtín dụng thương mại của doanh nghiệp. Cụ thể, tiền và khoản tương đương tiền giúp đảm bảo khả năng thanh toán, hàng tồn kho đảm bảo toàn bộ chu trình kinh doanh được trơn tru, hay các chính sách phải thu ngắn hạn quyết định đến tình hình kinh doanh kỳ tới của doanh nghiệp. Thứ ba, tài sản ngắn hạn không giữ nguyên vật chất ban đầu.

Cụ thé, với khoản mục hàng tồn kho, khi DN tiến hành nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa, hàng ton kho qua một chu kỳ kinh doanh sẽ biến thành thành phẩm dé bán ra thị trường. Phân loại tài sản ngắn hạn Dựa vào tính chất vận động, TSNH được chia thành nhiều loại với nhiều hình thức khác nhau. e Dựa vào các khoản mục trên Bảng CDKT, tài sản ngắn hạn được phân chia gồm các khoản mục sau: + “Tiền và khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Khoản tương đương tiền bao gồm các loại chứng khoán như trái phiếu kho bạc ngắn hạn, hối phiếu, chúng có tính thanh khoản cao, dé dàng chuyển đổi sang tiền khi doanh nghiệp có nhu cầu”.

Doanh nghiệp phân tích, đo lường và tính toán để duy trì Tiền và khoản tương đương tiền ở một tỷ lệ hợp lý, vừa nham đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu thường xuyên, vừa ngăn chặn tình trạng ứ đọng vốn làm giảm bớt khả năng sinh lợi. + “Khoản phải thu ngắn hạn: là khoản tiền phát sinh từ việc doanh nghiệp bán chịu các sản phâm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ” cho doanh nghiệp khác hay khách hàng cá nhân. DN sẽ thu hồi số tiền nàykhi đến hạn thanh toán. Tuy nhiên, trên thực tế, sẽ có những khoản ma DN khó có thé thu hồi, do đó DN cần lập ra những khoản trích lập dự phòng hàng quý dựa trên kinh nghiệm của mình cũng như khả năng thanh toán của mỗi khách hàng.

Tùy vào chính sách, chiến lược từng thời kỳ của DN mà khoản phải thu sẽ biến đổi khác nhau. + Hàng tồn kho: luôn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra trơn tru, không bị gián đoạn do thiếu nguyên vật liệu. Tùy vào chính sách, chiến lược từng thời kỳ của doanh nghiệp, hay thậm chí tính mùa vụ trong năm mà hàng tồn kho lại biến động theo tỷ lệ khác nhau. Việc tính được điểm đặt hàng tối ưu nhằm giảm tối thiêu chỉ phí lưu kho luôn là bài toán khó được hầu hết các DN quan tâm.

+ Các khoản dau tư tài chính ngăn hạn: bao gồm các khoản đầu tư ngắn han như tín phiếu kho bạc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi,. với mục đích kiếm lời bằng việc hưởng lãi hoặc mua đi bán lại nhằm hưởng chênh lệch giá thay vì việc nắm giữ quá nhiều tiền mặt gây ứ đọng vốn. Chính vì vậy, DN chidau tư vào tài chính ngắn hạ khi có khoản tiền nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định. + TSNH khác: bao gồm tat cả các tài sản ngăn hạn ngoài ba khoản mục tài sản ké trên, ví dụ như ký quỹ, thương phiếu, chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng chưa thanh toán.

e Dua vào vai tro của TSNH: + TSNH thuộc khâu dự trữ: các nguyên vật liệu, là yếu tố góp phan cau thành hay làm đẹp sản phẩm, phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của DN. + TSNH thuộc khâu sản xuất: bao gồm sản pham do dang, tức là sản phẩm đang nằm trên dây chuyền va bán thành pham là hàng hóa đã qua giai đoạn dở dang nhưng cũng cần thực hiện một vài bước mới được gọi là thành phẩm. + TSNH thuộc khâu lưu thông: bao gồm thành phẩm đã hoàn thiện chờ nhập kho, hàng hóa mà DN mua về dé bán, hàng hóa đang trên đường dé bán. Vai trò của tài sản ngắn han đối với doanh nghiệp Vì mang đặc điểm tính thanh khoản cao, tức khả năng chuyên đổi sang tiền mặt nhanh chóng nên doanh nghiệp luôn dự trữ TSNH để thực hiện khả năng thanh toán như đáp ứng chỉ trả kịp thời các khoản chỉ phí giao dịch.

Trong một số trường hợp, khi DN phải trực tiếp đối mặt với áp lực tài chính lớn, như trả nợ gốc ngân hàng thì một phần của TSNH cũng được đưa ra dé chi trả mặc dù nó mang lại lợi nhuận ít hơn cho DN hơn là các khoản đầu tư tài sản dài hạn. Nhờ có TSNH mà vòng quay kinh doanh của DN được diễn ra liên tục, thuận lợi. Vòng luân chuyền của TSNH ngắn, nên tùy vào từng giai đoạn, DN áp dụng chính sách nào thì các khoản mục trong TNSH sẽ dễ dàng thay đổi linh hoạt theo chính sách đó. Ví dụ như DN đang muốn tăng doanh thu băng cách tăng bán chịu, thì khi đó vòng quay hàng tồn kho sẽ giảm, nếu DN vẫn giữ nguyên số ngày đặt hàng thì lượng hàng tồn kho tại mỗi lần đặt sẽ tăng.

Quản lý Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1. Quản lý tiễn của doanh nghiệp Nhu chúng ta đã biết, khả năng thanh toán luôn có sự đánh đổi với khả năng sinh lợi. Các khoản tiền dự phòng mặc dù đáp ứng được khả năng thanh toán nhưng lại không sinh lợi, do đó việc xác định lượng tiền mặt tối ưu để nắm giữ nhằm tối da khả năng sinh lợi luôn được các nhà quản lý quan tâm.Mặc dù tiền mặt không sinh lợi, nhưng không thể không nắm giữ khoản tiền này do nó có nhiều lợi ích trong thanh toán: + Đảm bảo toàn bộ các giao dịch hàng ngày được diễn ra suôn sẻ. Việc thanh toán đúng hạn các khoản nợ không chỉ giúp DN được hưởng chiết khấu mà còn được hưởng mức tín dụng rộng rãi, có thêm những điều kiện thuận lợi hơn.

Ngoài ra, việc nắm giữ một lượng tiền mặt vừa đủ cũng giúp DN chủ động hơn trong việc thanh toán các món hàng hay các khoản vay. + Dự phòng cho các trường hợp không lường trước được của các khoản phát sinh hay những yếu tố mang tính khách quan khác như đình công, hỏa hoạn. + Đảm bảo cho việc sinh hoạt tại văn phòng của DN. Việc nắm giữ tiền tạo ra nhiều lợi thế cho DN, do đó các nhà quản lý cần xác định lượng tiền tối ưu dé năm giữ sao cho tiền vừa có thé mang đi dau tư dé sinh lãi vừa đảm bảo được hoạt động chi trả của DN.

Nhận thấy việc quan trọng của năm giữ tiền mặt, có ba mô hình được tham khảo là “mô hình Baumol”,“m6 hình Miller-Orr” và “mô hình Stone”. Mô hình Baumol Theo Baumol, ông giả định răng “Doanh nghiệp có dòng tiền tệ rời rac với lưu chuyền tiền thuần 6n định, không đổi qua các kỳ”. Do đó, nếu M là lượng tiền cần duy trì trong kỳ thì M/2 sẽ là mức tồn quỹ bình quân trong kỳ. Ngân quỹ M/2 Thoi gian Hình 1.1: Biến động ngân quỹ của doanh nghiệp theo mô hình Baumol Nhằm tận dụng khả năng sinh lời ở mức cao nhất, thay vì nắm giữ tiền, DN sẽ nam giữ chứng khoán có tính thanh khoản cao như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng.

mục đích vừa có thé sinh lãi, vừa nhanh chóng chuyền đôi được sang tiền mặt lúc cần. Nếu ngân quỹ của DN đang trong tình trạng thiếu hụt, các nhà quản lý sẽ tiến hành bán loại chứng khoán ít rủi ro này dé thu tiền về va ngược lại. Tuy nhiên, việc nam giữ tiền luôn tồn tại hai chi phi đó là chi phí cơ hội (i) ma đáng ra DN sẽ được hưởng nếu mang khoản tiền nay đi đầu tư và chi phi giao dịch (Cy) của mỗi lần bán chứng khoán. Nếu gọi Mn là tông số tiền mà DN sử dụng trong kỳ, suy ra số lần DN bán chứng khoán là MưM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Cargotrans Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà Cargotrans Việt Nam có thể cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của mình. Tác giả phân tích các phương pháp và chiến lược cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản, từ đó giúp công ty tăng cường khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tài chính. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ trong lĩnh vực logistics mà còn trong quản lý tài chính doanh nghiệp nói chung.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh tài chính và quản lý doanh nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi bạn có thể tìm hiểu về kiểm toán tài chính và các tiêu chuẩn liên quan. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại xí nghiệp sẽ cung cấp thêm thông tin về cách cải thiện tình hình tài chính trong các doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và truyền thông liên minh dầu khí sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn nâng cao kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.