Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), phương thức đấu thầu ngày càng khẳng định vai trò là công cụ hữu hiệu nhằm lựa chọn nhà thầu có năng lực tốt nhất với mức giá hợp lý. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cung cấp thiết bị và thương mại kỹ thuật, năng lực đấu thầu là nhân tố trực tiếp quyết định khả năng giành quyền thực hiện gói thầu, tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự tồn tại, phát triển bền vững.

Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA là doanh nghiệp được thành lập từ năm 2014. Dù đã đạt được những kết quả ban đầu khi trúng thầu một số dự án tại thành phố Hà Nội và các tỉnh thành, công ty vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu giàu kinh nghiệm. Thực tế hoạt động tại đơn vị cho thấy công tác đấu thầu còn bộc lộ hạn chế do thiếu hụt kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu và chưa chuẩn hóa tối ưu quy trình tham dự thầu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA".

Mục tiêu chung của khóa luận là nghiên cứu phương pháp luận về đấu thầu và hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2016 – 2019/2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tham dự thầu của công ty trong giai đoạn 2020 – 2025.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đấu thầu và hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA trong giai đoạn 2016 – 2019.
  3. Đề xuất một số định hướng, giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2020 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá hoạt động công tác đấu thầu của công ty và xây dựng các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả đấu thầu.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập từ năm 2016 đến năm 2019 (giai đoạn 2016 – 2020); các định hướng, giải pháp và kiến nghị được xây dựng cho giai đoạn 2020 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước và các chuẩn mực mua sắm quốc tế. Về mặt quốc tế, tác giả dẫn chiếu khái niệm mua sắm công (Public Procurement/Government Procurement) theo công trình của tác giả Jorge Lynch ("Mua sắm công: Nguyên tắc, phân loại và các hình thức"), Luật mẫu về Đấu thầu hàng hóa, xây lắp và dịch vụ của Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL), Điều 33 Bộ Luật Công chính Pháp, định nghĩa của Trung tâm Mua sắm công Hoa Kỳ, Hiệp định Mua sắm Chính phủ (GPA/WTO) và Chương Mua sắm Chính phủ trong Hiệp định EVFTA. Về mặt pháp lý tại Việt Nam, đề tài kế thừa các quy định tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

Tác giả hệ thống hóa 10 đặc điểm bản chất của hoạt động đấu thầu: tính cạnh tranh cao; hàng hóa có giá trị lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp; sự tồn tại của nhiều mức giá (giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu); đối tượng mua sắm chưa xác định chính thức ban đầu; yêu cầu nhiều khoản đặt cọc bảo đảm (bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng); tiêu chí lựa chọn ưu tiên kỹ thuật, chất lượng và tiến độ; chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật; đòi hỏi tính chuyên môn và kiểm tra thanh tra thường xuyên; chịu sự giám sát công khai của công chúng; quy định quy trình nghiêm ngặt.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu gồm: Cạnh tranh, Minh bạch (với 5 khía cạnh thực thi), Công bằng và Hiệu quả kinh tế (Value for money). Hệ thống các hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu 2013 được tổng hợp cụ thể:

Phân loại Các nội dung chi tiết theo văn bản
Hình thức lựa chọn nhà thầu Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu (Điều 22), Chào hàng cạnh tranh (Điều 23), Mua sắm trực tiếp (Điều 24), Tự thực hiện (Điều 25), Tham gia thực hiện của cộng đồng.
Phương thức lựa chọn nhà thầu Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ.

Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đấu thầu của nhà thầu được xây dựng thông qua hệ thống công thức toán học và tiêu chí định lượng:

  1. Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng ($TA$): $$TA = \frac{\sum DA_{tt}}{\sum DA_{dt}} \times 100%$$ (Trong đó: $DA_{tt}$ là số lượng dự án/gói thầu trúng thầu; $DA_{dt}$ là số lượng dự án/gói thầu tham dự trong năm).

  2. Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị ($TB$): $$TB = \frac{\sum G_{tt}}{\sum G_{dt}} \times 100%$$ (Trong đó: $G_{tt}$ là tổng giá trị trúng thầu; $G_{dt}$ là tổng giá trị dự thầu theo giá bỏ thầu).

  3. Chỉ tiêu giá dự thầu ($GDT$): $$GDT = \sum (Q_i \times \text{Đ}G_i)$$ (Trong đó: $Q_i$ là khối lượng công việc thứ $i$; $\text{Đ}G_i$ là đơn giá dự thầu công tác thứ $i$; giá dự thầu phải vận hành trong khoảng từ giá sàn của nhà thầu đến giá trần của chủ đầu tư, thông thường thấp hơn giá gói thầu từ 3% đến 5%).

  4. Hệ thống chỉ tiêu tài chính và năng lực: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn, tỷ lệ vốn cố định và vốn lưu động trên tổng tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vốn đầu tư, hệ số thanh toán ngắn hạn, năng lực nhân sự, năng lực máy móc thiết bị và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và văn bản pháp luật; phân loại, xử lý dữ liệu thứ cấp theo thứ tự ưu tiên; kết hợp phân tích định tính và định lượng để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng chuỗi số liệu theo thời gian (2016 – 2019) và tại từng thời điểm để so sánh, nhận diện biến động kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả tham gia thầu.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo thường niên, Hồ sơ năng lực và cổng thông tin của doanh nghiệp; số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế quy trình tác nghiệp tại các phòng ban của Công ty PMA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về đấu thầu mua sắm công và mua sắm của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ các thuật ngữ pháp lý căn bản: Bên mời thầu (BMT), Chủ đầu tư (CĐT), Đấu thầu quốc tế, Đấu thầu trong nước, Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ, Gói thầu, Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ dự thầu (HSDT), Giá gói thầu và Giá dự thầu.

Nội dung chương đi sâu luận giải vai trò đa chiều của công tác đấu thầu: đối với chủ đầu tư (tối ưu hóa chi phí đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình, nâng cao năng lực cán bộ); đối với nhà thầu (tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy hoàn thiện quản trị chi phí, khẳng định uy tín thương hiệu trên thị trường); đối với nền kinh tế (quản lý hiệu quả ngân sách nhà nước, phòng chống thất thoát tham nhũng và thúc đẩy chuyển giao công nghệ). Tác giả phân tích cụ thể 10 đặc điểm, 4 nguyên tắc pháp lý, điều kiện áp dụng 7 hình thức và quy trình mở thầu của 4 phương thức lựa chọn nhà thầu. Phần cuối chương chuẩn hóa khái niệm hiệu quả hoạt động đấu thầu và xác lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm tại doanh nghiệp.

Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2016 – 2020

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và năng lực tham gia đấu thầu của Công ty PMA. Về mặt pháp lý và tổ chức, công ty có mã số doanh nghiệp 0106479167 (đăng ký lần đầu ngày 12/03/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 11/05/2018), trụ sở tại phường Quang Trung, quận Hà Đông, Hà Nội, do ông Phạm Tuấn Anh làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc. Vốn điều lệ của doanh nghiệp đạt 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng), tương ứng 500.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

Lĩnh vực hoạt động trọng tâm của công ty gồm: tư vấn và môi giới chuyển giao công nghệ; xúc tiến thương mại; khảo sát thị trường; tư vấn sở hữu trí tuệ; thiết kế gia công cơ khí chính xác theo đơn đặt hàng; cung cấp máy công cụ CNC, máy phát điện và thiết bị công nghiệp; cung cấp máy móc nông lâm nghiệp. Công ty thiết lập mạng lưới liên kết đại lý chính thức với nhiều thương hiệu quốc tế: Bosch (Đức), Makita (Nhật), Kingtony (Đức), Top (Đức), Toptul (Đức), Stanley (Mỹ), Crossman (Mỹ), Yeti (Mỹ), Goodman (Mỹ), Mitutoyo (Nhật), Fluke, Kyoritsu (Nhật), Insize (Áo), Nachi (Nhật), Ruko (Đức).

Cơ cấu tổ chức bộ máy của PMA vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng với tổng nhân sự các phòng ban chuyên môn gồm 15 cán bộ:

Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Ban Giám đốc 01 Điều hành toàn diện, phê duyệt các quyết định đấu thầu và tài chính.
Phòng Kinh doanh dự án 05 Tìm kiếm thông tin gói thầu, lập dự toán, xây dựng giải pháp tài chính và thương mại.
Phòng Sản phẩm / Xuất nhập khẩu 06 Thiết kế kỹ thuật, tích hợp hệ thống, chuyển giao công nghệ, mua hàng và cung ứng thiết bị.
Phòng Kế toán 02 Lập báo cáo tài chính, quản lý dòng tiền, chuẩn bị tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
Phòng Hành chính 02 Quản lý nhân sự, xử lý thủ tục hành chính, chuẩn bị hồ sơ pháp lý công ty.

Về quy trình tác nghiệp, công tác đấu thầu tại PMA được thực hiện qua 3 giai đoạn: tìm kiếm thông tin trên Mạng đấu thầu quốc gia/Báo Đấu thầu; phối hợp lập hồ sơ dự thầu; nộp thầu và theo dõi kết quả. Hồ sơ dự thầu được chuẩn hóa thành 6 phần:

  • Phần I: Các văn bản chào thầu (Bảng giá dự thầu, Bảo lãnh dự thầu, Cam kết tín dụng).
  • Phần II: Hồ sơ pháp lý của nhà thầu (Bản kê khai thông tin, Giấy phép ĐKKD/MST, Xác nhận tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Giới thiệu chung).
  • Phần III: Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm (Kê khai hợp đồng tiêu biểu, hợp đồng tương tự kèm tài liệu chứng minh, kê khai hợp đồng không hoàn thành, năng lực tài chính, xác nhận nghĩa vụ thuế, BCTC 3 năm liên tiếp, thông tin kiện tụng).
  • Phần IV: Hồ sơ thi công dự án (Phạm vi cung cấp, tiến độ giao hàng, lịch biểu triển khai, biện pháp cung cấp và lắp đặt, kế hoạch đào tạo chuyển giao, thuyết minh bảo hành bảo trì, danh sách nhân sự thực hiện).
  • Phần V: Các cam kết của nhà thầu (Cam kết xuất xứ/chất lượng, cam kết thực hiện hợp đồng, cam kết chuyển giao công nghệ, bảo hành, cung cấp hàng mẫu).
  • Phần VI: Thư ủy quyền và tài liệu kỹ thuật (Thư ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất/nhà phân phối, catalogue thiết bị chào thầu, tài liệu kỹ thuật).

Chương 2 cũng chỉ ra những hạn chế trong hoạt động đấu thầu của công ty: tỷ lệ trúng thầu chưa cao ở các gói thầu lớn; dữ liệu bóc tách tiên lượng và dự toán giá còn thiếu linh hoạt; đội ngũ nhân sự chuyên trách về đấu thầu chưa được đào tạo đồng bộ; năng lực tài chính còn phụ thuộc nguồn vốn vay. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ kinh nghiệm quản lý dự thầu còn non trẻ, trong khi nguyên nhân khách quan do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn trên thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA

Dựa trên phân tích thực trạng, Chương 3 định hình phương hướng phát triển chung của PMA giai đoạn 2020 – 2025 và kế hoạch trọng tâm năm 2021. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đấu thầu chuyên sâu, bồi dưỡng kiến thức pháp luật đấu thầu và kỹ năng lập dự toán, bóc tách khối lượng cho cán bộ Phòng Kinh doanh dự án và Phòng Kỹ thuật.
  2. Nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường quản trị dòng tiền, quay vòng vốn lưu động nhanh, nâng cao hệ số thanh toán, từng bước nâng vốn chủ sở hữu nhằm đáp ứng yêu cầu hạn mức tín dụng và bảo lãnh dự thầu của các gói thầu quy mô lớn.
  3. Đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật: Hiện đại hóa phương tiện làm việc, trang thiết bị kiểm định, mở rộng liên kết nghiên cứu với các cơ sở đầu ngành (Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Điện tử - Tự động hóa, Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp).
  4. Nâng cao thương hiệu và uy tín: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu PMA; thực hiện nghiêm túc các cam kết về chất lượng và tiến độ đối với các hợp đồng đã ký kết nhằm tích lũy hợp đồng tương tự đạt chuẩn.
  5. Nâng cao chất lượng lập hồ sơ dự thầu: Chuẩn hóa quy trình phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Sản phẩm/Xuất nhập khẩu; kiểm soát chặt chẽ tính hợp lệ của hồ sơ pháp lý, thư ủy quyền bán hàng và tính đáp ứng kỹ thuật của catalogue chào thầu.
  6. Mở rộng liên kết, liên danh dự thầu: Tận dụng giải pháp liên danh với các nhà thầu có năng lực tài chính và kinh nghiệm vượt trội để tham gia các gói thầu phức tạp, nâng cao cơ hội thắng thầu.
  7. Xây dựng chính sách giá dự thầu linh hoạt: Tối ưu hóa chi phí đầu vào thông qua quan hệ đại lý cấp 1 với các hãng sản xuất; tính toán mức giá bỏ thầu hợp lý (thấp hơn giá gói thầu khoảng 3 – 5%) nhằm cân đối giữa khả năng trúng thầu và tỷ suất lợi nhuận biên.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ (tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, đẩy mạnh số hóa trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhằm tăng cường tính minh bạch) và kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty PMA (chú trọng đầu tư kinh phí cho công tác chuẩn bị hồ sơ dự thầu và chính sách đãi ngộ cán bộ chuyên trách).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Về mặt số liệu và tổ chức doanh nghiệp: Khóa luận ghi nhận chi tiết cơ cấu vốn điều lệ (5 tỷ đồng), mô hình bộ máy quản lý gồm 15 nhân sự chuyên trách tại 4 phòng ban và mạng lưới phân phối chính thức của hơn 10 thương hiệu công cụ, thiết bị đo lường quốc tế tại Công ty PMA.
  • Về mặt nghiệp vụ đấu thầu: Đề tài đã hệ thống hóa và văn bản hóa toàn diện quy trình lập Hồ sơ dự thầu 6 phần chuyên biệt cho loại hình doanh nghiệp thương mại và chuyển giao công nghệ.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu, làm rõ 10 đặc tính, 4 nguyên tắc và xây dựng bộ công thức toán học đo lường hiệu quả đấu thầu ($TA, TB, GDT$), tạo khung lý thuyết vững chắc cho hoạt động đánh giá thầu tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác dự thầu của Công ty PMA giai đoạn 2016 – 2019 và đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp định hình chiến lược tham gia đấu thầu hiệu quả cho giai đoạn 2020 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học nên phạm vi khảo sát số liệu thực trạng tập trung chủ yếu vào chuỗi thời gian 2016 – 2019 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty PMA); tác giả tự nhận kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ đấu thầu chuyên sâu còn ở mức độ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả đấu thầu qua mạng (E-bidding) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các thông tư hướng dẫn mới; phân tích tác động dài hạn của các cam kết mua sắm chính phủ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Đấu thầu, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư và Quản trị dự án khi nghiên cứu đề tài về đánh giá năng lực nhà thầu và hiệu quả tham dự thầu.
  • Doanh nghiệp thương mại và công nghệ: Các nhà thầu quy mô nhỏ và vừa có thể tham khảo quy trình 3 giai đoạn và cấu trúc lập hồ sơ dự thầu 6 phần được tác giả chuẩn hóa để áp dụng trực tiếp vào thực tế hoạt động.
  • Cán bộ quản lý đấu thầu: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa định giá dự thầu, năng lực tài chính và khả năng liên danh của nhà thầu trong các gói thầu mua sắm hàng hóa kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị đó ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA (mã số thuế 0106479167), trụ sở tại quận Hà Đông, Hà Nội. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (500.000 cổ phần), do ông Phạm Tuấn Anh làm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn với 15 nhân sự.

2. Cấu trúc Hồ sơ dự thầu tại Công ty PMA gồm những phần cụ thể nào?
Hồ sơ dự thầu của công ty được chuẩn hóa thành 6 phần chính: Phần I (Các văn bản chào thầu: bảng giá, bảo lãnh dự thầu, cam kết tín dụng); Phần II (Hồ sơ pháp lý nhà thầu); Phần III (Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm: hợp đồng tương tự, BCTC 3 năm, xác nhận thuế); Phần IV (Hồ sơ thi công: tiến độ, biện pháp cung cấp, nhân sự); Phần V (Các cam kết về chất lượng, bảo hành, đào tạo); Phần VI (Thư ủy quyền của nhà sản xuất và catalogue tài liệu kỹ thuật).

3. Tác giả sử dụng các công thức nào để lượng hóa hiệu quả đấu thầu?
Tác giả sử dụng công thức tính tỷ lệ trúng thầu theo số lượng $TA = (\sum DA_{tt} / \sum DA_{dt}) \times 100%$ và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị $TB = (\sum G_{tt} / \sum G_{dt}) \times 100%$, kết hợp với công thức xác định giá dự thầu $GDT = \sum (Q_i \times \text{Đ}G_i)$ để phân tích khả năng cạnh tranh về giá của nhà thầu.

4. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Công ty PMA giai đoạn 2020 – 2025?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao năng lực tài chính; đầu tư năng lực kỹ thuật và liên kết viện trường; củng cố thương hiệu; chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu; mở rộng liên kết liên danh; thực hiện chính sách giá dự thầu linh hoạt (bỏ thầu thấp hơn giá gói thầu 3 – 5%).

5. Công ty PMA là đại lý phân phối chính thức của các thương hiệu quốc tế nào?
PMA là đại lý cho các thương hiệu dụng cụ điện và cầm tay như Bosch (Đức), Makita (Nhật), Kingtony (Đức), Top (Đức), Toptul (Đức), Stanley (Mỹ), Crossman (Mỹ), Yeti (Mỹ), Goodman (Mỹ); thiết bị đo lường gồm Mitutoyo (Nhật), Fluke, Kyoritsu (Nhật), Insize (Áo); dụng cụ cắt gồm Nachi (Nhật) và Ruko (Đức).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu và khung tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ PMA giai đoạn 2016 – 2019, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng tổ chức, quy trình lập hồ sơ dự thầu cũng như những rào cản năng lực mà doanh nghiệp đang đối mặt. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, định hướng cho công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả tham dự thầu trong giai đoạn 2020 – 2025.