Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nợ phải thu tại các doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH TM THVT Danh Việt. - Chương 3: Giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH TM THVT Danh Việt. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU 1.1 Những vấn đề chung về kế toán nợ phải thu 1.
Khái niệm Theo Võ Văn Nhị (2018), nợ phải thu là phần quan trọng trong tài sản của công ty. Nó xuất hiện khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và trong những tình huống khác liên quan đến việc sử dụng tạm thời một phần vốn của công ty. Ví dụ: khi công ty cho vay ngắn hạn, chi hộ cho các đơn vị khác trong công ty hoặc cấp trên hoặc khi giá trị tài sản chưa được xử lý đúng cách sẽ làm phát sinh nợ phải thu. Theo Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa (2010), khi hoạt động kinh doanh, công ty tạo ra quan hệ kinh tế với khách hàng, đối tác bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
Điều này sẽ dẫn đến xuất hiện các quan hệ thanh toán, trong đó doanh nghiệp có quyền đòi tiền từ các bên có nghĩa vụ thực hiện. Từ đó, các khoản phải thu được hình thành. Nguyễn Phú Giang (2013): “Kế toán công nợ là một mảng nhỏ trong kế toán thanh toán. Công việc phần lớn của kế toán công nợ sẽ là quản lý các khoản phải thu, phải trả và đưa ra kế hoạch đồng thời thực hiện thu hồi các khoản phải thu, thanh toán các khoản phải trả.” Kế toán nợ phải thu là một quá trình trong việc xử lý, ghi nhận, theo dõi khoản tiền doanh nghiệp có quyền đòi lại từ khách hàng, đối tác hoặc các bên liên quan khác.
Đây cũng là một phần quan trọng của hệ thống kế toán tài chính trong công ty, nhằm đảm bảo việc thu tiền được diễn ra một cách chính xác, hiệu quả và đúng thời hạn. Nguyên tắc của kế toán nợ phải thu Theo Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau: 2 Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Trong quá trình phân loại, các khoản công nợ phải thu được chia thành ba loại chính như sau: - Phải thu của khách hàng: bao gồm tiền thu được từ việc mua - bán, chẳng hạn như số tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (chẳng hạn như TSCĐ, bất động sản và các khoản đầu tư tài chính), và xuất khẩu thông qua các bên thứ ba. - Phải thu nội bộ: Bao gồm các khoản nợ phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới trực thuộc - không có tư cách pháp nhân riêng biệt.
- Phải thu khác: Bao gồm các khoản nợ phải thu không có tính chất thương mại: + Các khoản phải thu liên quan đến hoạt động tài chính như lãi vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận chưa được phân phối. + Các khoản công nợ được giao cho bên giao ủy thác xuất khẩu có thể được nhận lại bởi bên thứ ba. + Các khoản phải thu không phải là thương mại, chẳng hạn như cho mượn tài sản hoặc tiền phạt, bồi thường hoặc tài sản chưa được xử lý. Khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại của các khoản công nợ phải thu nhằm chia tách chúng thành dài hạn hoặc ngắn hạn, qua đó mới dễ dàng theo dõi số tiền cần lập dự phòng.
Ngoài ra, còn có các chỉ tiêu phải thu trong BCĐKT như khoản cho vay phản ánh ở tài khoản 1283, khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở tài khoản 244 và khoản tạm ứng phản ánh ở tài khoản 141. Kế toán cũng cần xác định các khoản công nợ phải thu theo định nghĩa của các khoản tiền tệ gốc ngoại tệ (được hướng dẫn trong tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC. Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu Ghi nhận đầy đủ và chính xác các khoản nợ phải thu từ khách hàng, đối tác kinh doanh và các bên khác. Sau đó, xác định số tiền phải thu, ngày đáo hạn, điều kiện thanh toán,.
Theo dõi và cập nhật dữ liệu về các khoản nợ phải thu, thực hiện đối chiếu dữ liệu một cách cẩn thận, thương lượng với bên nợ về việc thanh toán, thu hồi nợ hoặc thiết lập các phương án thu hồi nợ. Việc này giúp các khoản phải thu được quản lý một cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Chuẩn bị và cung cấp các báo cáo về tình hình nợ phải thu cho các bên liên quan, bao gồm báo cáo về chi tiết công nợ, BCTC và các báo cáo khác theo sự sắp xếp, chỉ đạo của quản lý và các cơ quan quản lý. Kế toán công nợ có trách nhiệm kiểm soát hiệu quả các khoản nợ phải thu, giúp tăng cường khả năng thu hồi tiền và đảm bảo ổn định tài chính cho công ty.
Sự tác động của một số chuẩn mực kế toán đến việc ghi nhận và quản lý nợ phải thu 1. Chuẩn mực kế toán 01 - Chuẩn mực chung Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Kế toán viên tiến hành ghi nhận các khoản nợ phải thu khi công ty không còn sở hữu hàng hóa, đồng thời công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua và chấp nhận thanh toán. Nguyên tắc thận trọng: Kế toán cân nhắc và đưa ra những phán đoán cần thiết trong những điều kiện không chắc chắn. Dựa trên nguyên tắc này, kế toán trích lập dự phòng nhằm để tránh rủi ro xảy ra với các khoản nợ quá hạn từ khách hàng.
Đồng thời, không nên định giá quá cao các khoản phải thu và không nên định giá quá thấp các khoản nợ phải trả. Bất cứ lúc nào có bằng chứng thiệt hại sẽ có thể xảy ra, ngay lập tức phải ghi nhận một khoản phải trả. Chuẩn mực kế toán 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng Theo chuẩn mực kế toán 18, cần lập các khoản dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi quá hạn và dự phòng về khả năng phát sinh nợ phải trả. Để lập dự phòng, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện như sau: “Có nghĩa vụ nợ hiện tại (pháp lý hoặc liên đới) do một sự kiện đã xảy ra; Sự suy giảm về lợi ích kinh tế dẫn đến yêu cầu thanh toán nợ; Có thể đưa ra ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ.” Dự phòng là việc ghi nhận trước một số tiền chưa thực chi vào chi phí kinh doanh.
Điều này giúp công ty đảm bảo nguồn tài chính để đối phó với các rủi ro và tổn thất xảy ra, từ đó có thể bảo toàn vốn kinh doanh. Để tìm ra khoản giá trị ước tính hợp lý cho việc dự phòng, cần đánh giá các rủi ro và yếu tố không chắc chắn liên quan đến trường hợp tương ứng. Tuy nhiên, không chắc chắn không có nghĩa là cố ý lập dự phòng quá nhiều hoặc quá cao các khoản nợ.2 Kế toán nợ phải thu theo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 1. Kế toán phải thu của khách hàng 1.
Nguyên tắc kế toán Theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 200/2014TT-BTC quy định: Cần ghi các khoản phải thu chi tiết theo từng khách hàng, theo dõi kỳ hạn phái thu và thanh toán. Ghi nhận các khoản phải thu từ bên trung gian về bán hàng xuất khẩu. Cần phân loại khoản nợ trả đúng hạn, khó đòi hoặc không thu hồi được, và trích lập dự phòng tương ứng. Trong việc bán hàng theo thoả thuận, người mua có quyền yêu cầu giảm giá hay trả lại nếu không đúng thoả thuận.
5 Cần theo dõi chi tiết khoản nợ theo từng loại tiền tệ và đánh giá lại các khoản phải thu ngoại tệ theo quy định pháp luật. Tài khoản và chứng từ sử dụng Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng * Kết cấu tài khoản 131 Bên Nợ Bên Có - Số tiền phải thu của KH khi bán - Số tiền khách hàng đã trả nợ; hàng hóa, sản phẩm, TSCĐ, BĐS đầu - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của tư, dịch vụ,…; khách hàng; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Số tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng - Đánh giá lại các khoản phải thu sau khi đã giao hàng và bị khách phàn nàn; bằng ngoại tệ (khi tỷ giá ngoại tệ tăng - Doanh thu của số hàng đã bán do người so với Đồng Việt Nam). mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không); - Số tiền chiết khấu thương mại cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (khi tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Dƣ Nợ: Số tiền còn phải thu của KH. Dƣ Có: Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của KH chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) * Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản giao nhận hàng, biên bản xác nhận công nợ, biên bản nghiệm thu bán hàng, thanh lý hợp đồng,… 6 1.
Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Theo Khoản 3 Điều 18 Thông tư 200/2014TT-BTC: Nghiệp vụ 1: Khi doanh nghiệp bán các loại hàng hóa, dịch vụ và nhưng chưa thu được tiền ngay, ghi: Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán bán chịu) Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa thuế) Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách ngay được: Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nghiệp vụ 2: Sau khi đã ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng được hưởng chiết khấu hoặc giảm giá, ghi nhận: Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (giá chưa có thuế) Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) Có TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).