Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thế hội nhập quốc tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu chuẩn trọng yếu xác định vị thế và sự tồn tại của doanh nghiệp. Để đạt được kết quả kinh doanh tối ưu, việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn là yêu cầu thường xuyên đối với nhà quản trị nhằm nhận diện các điểm mạnh, khắc phục hạn chế và dự báo xu thế phát triển. Trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp sản xuất, tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng đáng kể và là điều kiện tiên quyết để vận hành các chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tục.

Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp đối với ngành sản xuất và kinh doanh bia, rượu, nước giải khát tại Việt Nam, đặc biệt là tác động kép từ đại dịch Covid-19 và việc thực thi các chế tài xử phạt vi phạm nồng độ cồn theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Việc quản lý và luân chuyển tài sản ngắn hạn gặp nhiều thách thức do gián đoạn chuỗi cung ứng, suy giảm sức mua và biến động giá nguyên vật liệu toàn cầu. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận xác lập các định hướng nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
    • Thời gian: Giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống quy định pháp lý và lý luận tài chính kế toán hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Định nghĩa tài sản ngắn hạn theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác có thể thu hồi hoặc sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
    • Lý thuyết chu kỳ kinh doanh và quản trị vốn lưu động theo giáo trình "Quản trị Tài chính Doanh nghiệp" của Trường Đại học Thăng Long. Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất được xác định từ khâu xuất quỹ mua nguyên vật liệu, chế biến thành thành phẩm đến khâu tiêu thụ và thu tiền.
    • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đo lường:
      • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
      • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROCA = Lợi nhuận sau thuế / TSNH), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS).
      • Mô hình Dupont: Tách biến ROCA thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tài sản ngắn hạn (CAT), biểu thị qua công thức: $\text{ROCA} = \text{ROS} \times \text{CAT}$.
      • Khả năng hoạt động và hiệu suất luân chuyển: Vòng quay hàng tồn kho, thời gian lưu kho bình quân, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả, thời gian quay vòng tiền mặt, số vòng luân chuyển TSNH và thời gian luân chuyển TSNH.
      • Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm tương đối ($V_{tktgđ}$) và mức tiết kiệm tuyệt đối ($V_{tktđ}$).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm và so sánh với giá trị bình quân ngành), phương pháp tỷ lệ tài chính, phương pháp suy luận logic và phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn) trên mô hình phân tích Dupont.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất, Báo cáo thường niên của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội từ năm 2020 đến năm 2022; các thông tư của Bộ Tài chính và hệ thống chỉ số tham chiếu ngành thực phẩm - đồ uống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Bản chất và đặc điểm TSNH: TSNH là bộ phận của vốn sản xuất, vận động liên tục qua ba khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự trữ $\rightarrow$ sản xuất $\rightarrow$ lưu thông. Điểm đặc thù của TSNH là chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ, có tính thanh khoản cao, dễ chuyển hóa hình thái tiền tệ và chịu sự chi phối mạnh bởi tính chất mùa vụ của chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại TSNH: Được chia theo hai tiêu thức cơ bản:
    • Theo lĩnh vực luân chuyển: TSNH trong khâu dự trữ (tiền mặt, tiền gửi, nguyên vật liệu lưu kho, công cụ dụng cụ); TSNH trong khâu sản xuất (bán thành phẩm, chi phí sản xuất dở dang, chi phí trả trước); TSNH trong khâu lưu thông (thành phẩm lưu kho, hàng gửi bán, khoản phải thu).
    • Theo hình thái biểu hiện: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho; tài sản ngắn hạn khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá hiệu quả sử dụng:
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định
Thanh toán Thanh toán ngắn hạn $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Thanh toán nhanh $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Thanh toán tức thời $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Sinh lời ROCA $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tài sản ngắn hạn}) \times 100%$
ROA $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$
ROE $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
ROS $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$
Hoạt động Vòng quay HTK $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$
Thời gian lưu kho $365 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$
Vòng quay phải thu $\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$
Kỳ thu tiền bình quân $365 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$
Vòng quay TSNH (CAT) $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$
Thời gian luân chuyển TSNH $365 / \text{Vòng quay tài sản ngắn hạn}$
Tiết kiệm vốn Tiết kiệm tương đối ($V_{tktgđ}$) $(M_1 / 365) \times (K_1 - K_0)$
Tiết kiệm tuyệt đối ($V_{tktđ}$) $(M_0 / 365) \times (K_1 - K_0)$
  • Các nhân tố tác động: Bao gồm nhân tố chủ quan (quy mô doanh nghiệp, năng lực điều hành của nhà quản lý, chất lượng đội ngũ lao động) và nhân tố khách quan (thị trường đầu vào, thị trường tiêu thụ đầu ra, thị trường tài chính, đối thủ cạnh tranh và biến động nhu cầu khách hàng).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của HABECO căn cứ vào số liệu giai đoạn 2020 – 2022:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Tiền thân là Nhà máy bia Hommel thành lập năm 1890. Ngày 15/8/1958 xuất xưởng mẻ bia Trúc Bạch đầu tiên; chuyển đổi mô hình thành Tổng công ty Cổ phần ngày 16/6/2008; mã chứng khoán BHN niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Các sản phẩm chủ lực: Bia hơi Hà Nội, Bia lon Hà Nội, Bia Trúc Bạch, Hanoi Beer Premium, Hanoi Bold & Light.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 7.452.000* 6.950.000* 8.398.000* -6,74% +20,83%
Giá vốn hàng bán 5.472.000* 5.254.000* 6.085.000* -4,00% +15,82%
Lợi nhuận sau thuế 660.000* 324.000* 502.000* -50,93% +55,09%

(Ghi chú: Số liệu làm tròn theo đơn vị tỷ đồng được trình bày trong các đoạn phân tích của báo cáo).

Năm 2021, doanh thu thuần giảm 502 tỷ đồng (-6,74%) và lợi nhuận sau thuế giảm 50,93% do các thị trường tiêu thụ trọng điểm (Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang...) áp dụng giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15, 16 của Thủ tướng Chính phủ, kéo sản lượng tiêu thụ bia mùa cao điểm giảm khoảng 50%. Năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh lên 8.398 tỷ đồng (+20,83%), lợi nhuận sau thuế đạt 502 tỷ đồng (+55,09%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 15,82% do giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao: malt (+50%), vỏ lon (+30-40%), nắp chai (+35%), hộp giấy (+15%) và chi phí vận chuyển (+15%).

  • Quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn:
    • Tổng tài sản năm 2021 đạt 7.087 tỷ đồng (-7,76% so với 2020), năm 2022 tăng lên 7.233,1 tỷ đồng (+2,05%).
    • Tỷ trọng TSNH có xu hướng tăng đều: 58,57% (năm 2020), 61,26% (năm 2021 đạt 4.341 tỷ đồng) và 66,96% (năm 2022 đạt 4.843 tỷ đồng). Tài sản dài hạn giảm tương ứng từ 41,43% xuống 33,04%.
    • Cơ cấu nợ phải trả: Tổng nợ năm 2021 là 2.252 tỷ đồng (+15,62%), năm 2022 giảm còn 1.928 tỷ đồng (-14,41%). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo: 93,44% (năm 2021) và 94,15% (năm 2022), chủ yếu là phải trả người bán và thuế phải nộp.
  • Biến động các khoản mục tài sản ngắn hạn:
    • Tiền và tương đương tiền: Giảm mạnh từ mức 4.500 tỷ đồng (năm 2020) xuống 723 tỷ đồng (năm 2021, -64,24%) và tiếp tục giảm còn 511 tỷ đồng (năm 2022, -11,68%) do thanh toán công nợ và tập trung giải ngân cho các dự án.
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (50 – 60%), tăng 2,39% năm 2021 và tăng 21,66% năm 2022, đạt mức 2.972 tỷ đồng.
    • Khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2021 đạt 378 tỷ đồng (-6,31%), năm 2022 tăng lên 433 tỷ đồng (+14,65%).
    • Hàng tồn kho: Năm 2020 đạt 597 tỷ đồng, năm 2021 giảm 7,44% xuống 553 tỷ đồng; năm 2022 tăng 31,06% lên mức 724 tỷ đồng nhằm bảo đảm sản xuất trong giai đoạn hồi phục.
    • Tài sản ngắn hạn khác: Giảm liên tục từ 314 tỷ đồng (năm 2020) xuống 244 tỷ đồng (năm 2021) và 200 tỷ đồng (năm 2022).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH:
Chỉ tiêu tài chính ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021-2020 So sánh 2022-2021 Tham chiếu ngành 2022
Khả năng thanh toán
- Thanh toán ngắn hạn Lần 2,58 2,06 2,67 -0,51 +0,61 2,21
- Thanh toán nhanh Lần 2,24 1,80 2,27 -0,44 +0,47 1,41
- Thanh toán tức thời Lần 0,47 0,34 0,28 -0,13 -0,06 0,5 - 1,0 (chuẩn)
Khả năng sinh lời
- ROCA % 14,68 7,47 10,38 -7,21 +2,91 -
- ROA % 8,60 4,57 6,95 -4,02 +2,38 6,98
- ROE % 11,52 6,70 9,48 -4,81 +2,77 -
- ROS % 8,86 4,66 5,99 -4,20 +1,32 -
Khả năng hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho Vòng 9,16 9,51 8,40 +0,34 -1,11 -
- Thời gian lưu kho Ngày 39,83 38,40 43,45 -1,43 +5,05 -
- Vòng quay khoản phải thu Vòng 19,38 18,38 19,37 -1,00 +0,98 -
- Kỳ thu tiền bình quân Ngày 18,83 19,86 18,85 +1,03 -1,01 -
- Vòng quay khoản phải trả Vòng 3,07 2,53 3,44 -0,54 +0,91 -
  • Kết quả phân tích nhân tố Dupont đối với ROCA:
    • Giai đoạn 2020 – 2021: Sự suy giảm của ROCA (-7,24%) chịu ảnh hưởng từ:
      • Ảnh hưởng của ROS: $(4,66% - 8,86%) \times 1,66 = -6,97%$
      • Ảnh hưởng của CAT: $(1,60 - 1,66) \times 4,66% = -0,28%$
      • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm là nguyên nhân cốt lõi làm giảm ROCA.
    • Giai đoạn 2021 – 2022: Mức tăng của ROCA (+3,08%) chịu ảnh hưởng từ:
      • Ảnh hưởng của ROS: $(5,99% - 4,66%) \times 1,73 = +2,30%$
      • Ảnh hưởng của CAT: $(1,73 - 1,60) \times 5,99% = +0,78%$
      • Sự gia tăng của ROS đóng vai trò chủ đạo giúp nâng cao khả năng sinh lời của TSNH.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Khả năng thanh toán ngắn hạn (2,67 lần) và thanh toán nhanh (2,27 lần) duy trì cao hơn trung bình ngành; vốn lưu động ròng luôn dương; các chỉ tiêu sinh lời hồi phục tích cực trong năm 2022.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khả năng thanh toán tức thời giảm liên tục xuống mức thấp (0,28 lần vào năm 2022); hàng tồn kho năm 2022 tăng cao kéo thời gian lưu kho dài thêm 5,05 ngày; tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trên 93% tổng nợ; chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Trên cơ sở định hướng phát triển của HABECO, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và quản trị:

  1. Hoàn thiện chính sách quản lý sử dụng tiền mặt: Cân đối lưu chuyển tiền tệ, thiết lập mức ngân quỹ dự trữ tối ưu để cải thiện chỉ số thanh toán tức thời, tránh rủi ro mất khả năng chi trả nhanh khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
  2. Hoàn thiện chính sách quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển kho, ứng dụng các mô hình dự báo tồn kho nguyên vật liệu (malt, vỏ lon, hương liệu) nhằm hạ thấp thời gian lưu kho từ mức 43,45 ngày xuống gần mức các năm trước, giảm chi phí vốn bị ứ đọng và hạn chế rủi ro biến động giá.
  3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tài chính và bán hàng trong việc khai thác hệ thống quản trị doanh nghiệp (SAP ERP HABECO), nâng cao kỷ luật quản trị tài sản và theo dõi công nợ.
  4. Tăng cường công tác thị trường: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, khai thác hệ thống nhà hàng và trung tâm giới thiệu sản phẩm (tại Hà Nội, Phú Thọ, Hải Phòng, Quảng Trị); triển khai các chiến dịch tiếp thị phù hợp với quy định về nồng độ cồn để thúc đẩy doanh thu, gia tăng số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Xác lập bức tranh tài chính toàn diện về tài sản ngắn hạn của HABECO giai đoạn 2020 – 2022: TSNH chiếm tỷ trọng áp đảo (61,26% - 66,96%), trong đó các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giữ vai trò chủ chốt (50 - 60% TSNH).
    • Phản ánh rõ tác động thực tế của dịch bệnh và Nghị định 100/2019/NĐ-CP tới hoạt động tiêu thụ bia; minh chứng cho việc lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 50,93% nhưng bật tăng trở lại 55,09% vào năm 2022 khi doanh thu đạt 8.398 tỷ đồng.
    • Đo lường chính xác các chỉ số an toàn tài chính: hệ số thanh toán ngắn hạn (2,67 lần) và thanh toán nhanh (2,27 lần) năm 2022 đều vượt trung bình ngành (lần lượt là 2,21 và 1,41), nhưng chỉ ra rủi ro thanh khoản tiền mặt khi hệ số thanh toán tức thời hạ xuống 0,28 lần.
    • Lượng hóa các nhân tố chi phối ROCA bằng mô hình Dupont: chứng minh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chiếm tỷ trọng tác động lớn hơn nhiều so với tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (CAT) trong cả hai giai đoạn 2020-2021 và 2021-2022.
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất bốn nhóm biện pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù sản xuất đồ uống của HABECO (quản lý tiền mặt, kiểm soát tồn trữ nguyên vật liệu nhập khẩu, đào tạo nhân sự vận hành ERP và thúc đẩy thị trường).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về quản trị tài chính tại một tổng công ty nhà nước đã cổ phần hóa trong ngành đồ uống, kết hợp giữa số liệu thực tế từ báo cáo kiểm toán với kỹ thuật phân tích DuPont để làm rõ nguyên nhân biến động hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020 – 2022), là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh, do đó chưa phản ánh chuỗi xu thế dài hạn của doanh nghiệp.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính công khai của công ty mẹ/hợp nhất, chưa tiếp cận sâu vào số liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết của từng đơn vị, nhà máy thành viên (như Nhà máy Bia Hà Nội – Mê Linh hay Công ty TNHH MTV Thương mại HABECO).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của đà phục hồi doanh thu và lợi nhuận.
    • Áp dụng các mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) cho từng loại nguyên vật liệu chính (malt, hoa houblon, vỏ lon) nhằm giảm thiểu chi phí dự trữ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính hoặc quản trị vốn lưu động.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình phân tích biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn.
    • Bảng tổng hợp và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu suất hoạt động kèm dữ liệu chuẩn của ngành bia - nước giải khát.
    • Phương pháp phân tích nhân tố Dupont đối với chỉ tiêu ROCA thông qua hai biến số ROS và CAT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của HABECO giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật? Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của HABECO là đầu tư tài chính ngắn hạn, thường xuyên duy trì ở mức 50% – 60% tổng TSNH (năm 2022 đạt 2.972 tỷ đồng). Trong khi đó, tiền và tương đương tiền giảm mạnh từ mức cao năm 2020 xuống 723 tỷ đồng năm 2021 và còn 511 tỷ đồng năm 2022. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai và tăng mạnh lên 724 tỷ đồng vào năm 2022.

2. Tại sao chỉ số khả năng thanh toán tức thời của HABECO liên tục sụt giảm trong 3 năm? Chỉ số khả năng thanh toán tức thời giảm từ 0,47 lần (năm 2020) xuống 0,34 lần (năm 2021) và còn 0,28 lần (năm 2022). Nguyên nhân do công ty sử dụng lượng tiền mặt lớn để chi trả công nợ, duy trì chi phí hoạt động trong dịch bệnh và giải ngân vốn vào các dự án lớn như: Trung tâm giới thiệu sản phẩm tại Phú Thọ, nâng cấp hệ thống điều khiển nhà máy bia Hà Nội – Mê Linh, và triển khai hệ thống quản trị SAP ERP tại Công ty TNHH MTV Thương mại HABECO.

3. Phân tích Dupont chỉ ra nhân tố nào quyết định sự biến động của ROCA tại HABECO? Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) là nhân tố quyết định. Trong giai đoạn 2020 – 2021, khi ROCA giảm 7,24%, sự suy giảm của ROS làm giảm 6,97% (trong khi số vòng quay TSNH chỉ làm giảm 0,28%). Trong giai đoạn 2021 – 2022, khi ROCA tăng 3,08%, sự tăng trưởng của ROS đóng góp tới 2,30% mức tăng (vòng quay TSNH đóng góp 0,78%).

4. Giá vốn hàng bán của HABECO năm 2022 tăng cao do ảnh hưởng từ các loại vật tư nguyên liệu nào? Năm 2022, giá vốn hàng bán tăng 15,82% (đạt 6.085 tỷ đồng) chủ yếu do nguyên vật liệu sản xuất bia nhập khẩu tăng giá mạnh: malt tăng 50%, vỏ lon tăng 30% – 40%, nắp chai tăng 35%, hộp giấy tăng 15%, cước phí vận chuyển tăng 15% và các vật tư khác tăng 15% – 20%.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Hoàn thiện chính sách quản lý sử dụng tiền mặt để bảo đảm khả năng thanh toán tức thời; (2) Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho nhằm rút ngắn thời gian lưu kho; (3) Tăng cường công tác đào tạo nhân viên vận hành hệ thống ERP; (4) Tăng cường xúc tiến thương mại và mở rộng kênh phân phối thích ứng với bối cảnh kiểm soát nồng độ cồn.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Trương Mỹ An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại HABECO giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù doanh nghiệp duy trì được các hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh cao hơn mức trung bình ngành, song khả năng thanh toán tức thời suy giảm và thời gian lưu kho tăng là những vấn đề cần xử lý. Thông qua việc phân tích định lượng bằng mô hình Dupont và các chỉ tiêu tài chính cụ thể, công trình cung cấp những đề xuất giải pháp có cơ sở thực tiễn nhằm tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp.