Chương 1 cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu chung ở Việt Nam và các nước trên thế giới thông qua việc trình bày một số nghiên cứu, báo cáo về chủ đề kết nối. Từ đó, chỉ ra tính mới của khóa luận và những đóng góp của khóa luận trong vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 2. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu tốcơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm.) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn. Tóm lại, tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản ngắn hạn đươc thểhiện ở các khoản mục như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán thanh khoản cao.
Các khoản mục này phản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp hay sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Các khoản mục vật tư, nguyên nhiên vật liệu công cụ dụng cụ, hàng tồn kho, dự trữ dự phòng, phản ánh khả năng duy trì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản mục phải thu phản ánh công đoạn cuối cùng của chu kỳ vận động của tài sản ngắn hạn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyển vốn của doanh nghiệp.
Do đó, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Đặc điểm Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được phân bổ đầy đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau: 9 - Tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển ngắn, có tính thanh khoản cao, đáp ứng khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông. Quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn. - Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn lại thay đổi hình thái biểu hiện. Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản ngắn hạn hình thành một vòng chu chuyển. - Tài sản ngắn hạn theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. - Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sửdụng cao. Phân loại tài sản ngắn hạn 2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện Tiền và các khoản tương đương tiền Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản bằng tiền và tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Khoản mục này bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (không kì hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp - Tiền: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kì hạn và tiền đang chuyển. - Các khoản tương đương tiền: là chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dang thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. 10 Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh). Bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư nắm dữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kì hạn không quá 12 tháng kề từ thời điểm báo cáo.
Không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” - Chứng khoán kinh doanh: Chi tiêu phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (mục đích nắm giữ chờ tăng giá để kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ: thương phiếu, hợp đồng kì hạn, hợp đồng hoán đổi. nắm giữ vì mục đích kinh doanh - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Chỉ tiêu này phán ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu này được ghi là số dư có của tài khoản 2291 “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn” Các khoản phải thu ngắn hạn Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi) 11 - Phải thu ngắn hạn của khách hàng: Căn cứ vào tổng dư nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. - Trả trước cho người bán ngắn hạn: Căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả người bán” (ngắn hạn) mở cho từng người bán - Phải thu nội bộ ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoạc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
Số liệu được ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các Tài khoản 136. - Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. - Phải thu về cho vay ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay (không bao gồm các nội dung đã được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có thời hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như cho các khoản vay bằng khế ước hợp đồng vay giữa 2 bên. - Phải thu ngắn hạn khác: Chỉ tiêu này phản ánh khác khoản phải thu khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo từ các đối tượng liên quan nhau: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký quỹ, ký cược, cho mượn tạm thời,.
mà doanh nghiệp đƣợc quyền thu hồi trong vòng không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và được ghi bằng số âm 12 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Hàng tồn kho Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dựtrữtrong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo - Hàng tồn kho: Phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ vào số dư Có tài khoản 159 và ghi âm.
Tài sản ngắn hạn khác Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trịcác tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoạc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, gồm: chi phí trả trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn với quá trình sản xuất kinh doanh.