Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, quản trị và khai thác tài sản hợp lý là điều kiện tiên quyết để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tiết giảm chi phí vận hành và củng cố năng lực cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, hoàn thiện công trình và phân phối thiết bị, tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cấu trúc vốn lưu động, chi phối trực tiếp tới tính liên tục của chu kỳ sản xuất kinh doanh và năng lực thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo (thành lập ngày 08/05/2006, trụ sở tại tầng 2, số 183 đường Ngô Đức Kế, phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An) là đơn vị thi công xây dựng công trình và cung ứng vật tư nội thất, thiết bị điện cho các dự án dân dụng, công nghiệp và trung tâm thương mại. Thực tiễn giai đoạn 2019 - 2021 cho thấy, dù quy mô doanh thu bán hàng của doanh nghiệp duy trì mức cao, hiệu quả tài chính tổng thể lại bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lợi nhuận ròng sau thuế đạt tỷ lệ thấp, áp lực ứ đọng vốn gia tăng tại hai khoản mục là các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong khi các hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và vòng quay tài sản ngắn hạn chưa đạt ngưỡng an toàn tối ưu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu năng sử dụng TSNH tại đơn vị mang tính cấp thiết thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TSNH và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp thực tế và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo. Về phạm vi thời gian, các dữ liệu kế toán và tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên lý thuyết tài chính doanh nghiệp về vốn lưu động và chu chuyển tài sản. TSNH (hay tài sản lưu động) được định nghĩa là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường hoặc dưới 12 tháng. TSNH liên tục biến chuyển hình thái vật chất qua ba khâu: dự trữ sản xuất, trực tiếp sản xuất và lưu thông. Theo giác độ kế toán tài chính, TSNH bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có kỳ hạn đáo hạn không quá 3 tháng); Đầu tư tài chính ngắn hạn (chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dưới 1 năm trừ đi dự phòng giảm giá tài khoản 2291); Các khoản phải thu ngắn hạn (phải thu khách hàng theo tài khoản 131, trả trước cho người bán tài khoản 331, phải thu nội bộ tài khoản 136, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi tài khoản 2293); Hàng tồn kho (trừ dự phòng tài khoản 159); và Tài sản ngắn hạn khác.

Hệ thống công thức định lượng được vận dụng để đo lường hiệu năng sử dụng TSNH gồm:

  • Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (ngưỡng tiêu chuẩn chung là 2,0).
  • Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (ngưỡng tiêu chuẩn là 1,0).
  • Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn (ngưỡng tiêu chuẩn khoảng 0,5).
  • Hệ số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân; Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ / Vòng quay khoản phải thu.
  • Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân; Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ / Vòng quay hàng tồn kho.
  • Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân.
  • Mức sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ / Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kế toán, phương pháp tổng hợp, so sánh (so sánh tương đối và tuyệt đối qua chuỗi thời gian 3 năm) kết hợp trực quan hóa bằng hệ thống bảng số liệu. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tác giả trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 và các báo cáo nội bộ (báo cáo phân loại công nợ theo tuổi nợ, cơ cấu kho hàng) do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả quản trị TSNH:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Svetlana Mullinova (2015) phân tích thực trạng vốn lưu động và các giải pháp tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trong khối doanh nghiệp nông nghiệp; Lăpăduşi (2014) khảo sát các doanh nghiệp ngành luyện kim tại Croatia, chứng minh tỷ suất sinh lời kinh tế của tổng tài sản phản ánh độc lập với cơ cấu tài chính; Radojko Lukić (2013) nghiên cứu tác động của quản trị tài sản hoạt động đến khả năng sinh lời ngành thương mại Serbia (2008 - 2012), kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng; Chun-Hao Chang, Krishnan Dandapani và Arun J. Prakash (1993) so sánh chính sách TSNH của các tập đoàn châu Âu và Hoa Kỳ; Begoña Gutiérrez Nieto, Carlos Serrano Cinca và Cecilio Mar Molinero (2007) sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) đa biến nhằm đo lường hiệu quả hoạt động tại các tổ chức tài chính vi mô.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Đào Thị Thanh Huyền (2014) nghiên cứu tại Công ty Vận tải và Thương mại VEAM; Tạ Thị Thanh Hải (2016) tại Công ty TNHH Sản xuất Ý Lan; Trần Thị Minh Hằng (2017) tại Công ty TNHH LIX; Phan Thanh Huyền (2016) tại Công ty TNHH Seog Woo; Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015) tại Công ty Viễn thông Vĩnh Phúc.
  • Chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo, xác lập tính độc lập và đối tượng nghiên cứu của luận văn.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tác giả hệ thống hóa bản chất kinh tế của TSNH, phân loại theo hình thái biểu hiện và theo từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, chế tạo, lưu thông). Chương này luận giải sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả TSNH thông qua mối quan hệ hai chiều giữa tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

Chương 2 trình bày chi tiết các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố khách quan: môi trường chính sách kinh tế vĩ mô, chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng thị hiếu khách hàng, biến động nguồn cung ứng nguyên vật liệu, áp lực cạnh tranh ngành xây dựng - nội thất, đổi mới công nghệ và các rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
  • Nhân tố chủ quan: chu kỳ sản xuất kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, chất lượng máy móc thiết bị thi công, năng lực chuyên môn của đội ngũ quản trị, chính sách bán chịu, và công tác dự báo lập kế hoạch ngân sách dòng tiền.
  • Các nguyên lý quản trị bộ phận: hoạch định mức dự trữ tiền mặt tối ưu nhằm cân bằng giữa rủi ro thanh khoản và chi phí cơ hội; xây dựng chính sách tín dụng thương mại (phân tích uy tín khách hàng, quy định điều khoản thanh toán); và kỹ thuật kiểm soát hàng tồn kho nhằm bảo đảm vật tư liên tục với chi phí lưu kho thấp nhất.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo

Chương này phân tích số liệu tài chính của Hùng Thảo trong giai đoạn 2019 - 2021, làm rõ cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 12.123 17.852 20.092
Tỷ trọng TSNH trong Tổng tài sản (%) 94,7% 95,0% 94,7%
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 741 943 1.133
Tổng tài sản (triệu đồng) 12.864 18.795 21.225
Nợ phải trả (triệu đồng) 7.786 13.800 16.000
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 5.077 4.995 5.225
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 12.864 18.795 21.225

Biến động kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh đặc thù biên lợi nhuận của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 (nghìn đồng) Năm 2020 (nghìn đồng) Năm 2021 (nghìn đồng)
Doanh thu bán hàng và CCDV 9.073.747 8.294.747 12.683.300
Giá vốn hàng bán 7.023.377 6.194.399 11.057.366
Lợi nhuận gộp 2.050.369 2.100.347 1.625.934
Doanh thu hoạt động tài chính 451.000 390.000 0
Chi phí tài chính 203.799 243.292 0
Chi phí quản lý kinh doanh 1.825.841 1.825.947 1.608.035
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 21.180 31.499 17.898
Lợi nhuận sau thuế 16.923 25.199 14.318

Về thực trạng quản trị từng bộ phận TSNH:

  • Cơ cấu TSNH: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm 2019 - 2020 (lần lượt 55,8% và 52,6%), đến năm 2021 hàng tồn kho vươn lên chiếm ưu thế với giá trị đạt 10.196 triệu đồng (so với 2.966 triệu đồng năm 2019).
  • Quản trị tiền: Năm 2019, tiền mặt là 1.896 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng là 500 triệu đồng. Năm 2020, tiền mặt giảm xuống 1.119 triệu đồng, tiền gửi còn 390 triệu đồng. Sang năm 2021, toàn bộ 1.595 triệu đồng tài sản tiền đều ở dạng tiền mặt tại quỹ (tiền gửi ngân hàng bằng 0) do công ty rút tiền gửi để ứng phó yêu cầu thanh toán tức thời trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Việc quản lý tiền mặt dựa vào theo dõi xu hướng kinh nghiệm, chưa dùng mô hình định lượng.
  • Quản trị khoản phải thu: Phải thu khách hàng tăng từ 6.477 triệu đồng (2019) lên 9.103 triệu đồng (2020) và duy trì mức cao 8.301 triệu đồng (2021). Chính sách tín dụng: khách nhỏ thanh toán ngay; khách lớn/doanh nghiệp áp dụng điều khoản chiết khấu 3/20 net 90 hoặc 3/20 net 120 (chỉ được nợ 1 hóa đơn gối đầu); khách hàng mới áp dụng 2/10 net 30 hoặc 2/10 net 45. Tuy vậy, do ảnh hưởng kinh tế, nhiều đối tác chiếm dụng vốn làm phát sinh nợ quá hạn.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTCP Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021 - 2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Quản trị tiền và tương đương tiền: Xác định hạn mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý, không để 100% tiền dưới dạng tiền mặt; tái lập quan hệ tiền gửi kỳ hạn ngắn nhằm thu hồi lãi suất bù đắp chi phí cơ hội; xây dựng lịch trình luân chuyển dòng tiền thu - chi theo tuần và tháng.
  • Quản trị các khoản phải thu: Hoàn thiện quy trình xếp hạng và chấm điểm tín dụng khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu; giám sát chặt tiến độ thanh toán nợ quá hạn; kiểm soát điều khoản 3/20 net 90 và 2/10 net 30 gắn với trách nhiệm của nhân viên kinh doanh; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
  • Quản trị hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp tính toán lượng đặt hàng tối ưu (EOQ); kiểm soát chặt khâu nhập vật tư ngành điện và nội thất theo tiến độ thi công thực tế; đẩy mạnh bán lẻ đa kênh (bán hàng trực tuyến) nhằm giải phóng các dòng sản phẩm mới tồn đọng.
  • Tối ưu hóa nguồn nhân lực và thiết bị thi công: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán công nợ và bộ phận kho; bảo dưỡng hệ thống máy móc sản xuất nhằm rút ngắn chu kỳ chế tạo sản phẩm.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất các cơ chế giãn thuế, hỗ trợ lãi suất vay tín dụng thương mại từ ngân hàng cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ chịu tác động sau dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa bức tranh tài chính định lượng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo giai đoạn 2019 - 2021 với các kết quả cụ thể:

Khoản mục TSNH Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng)
Tiền và các khoản tương đương tiền 2.396 1.509 1.595
Các khoản phải thu ngắn hạn 6.761 9.387 8.301
Hàng tồn kho 2.966 6.956 10.196
Tổng tài sản ngắn hạn 12.123 17.852 20.092

Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ nghịch lý tài chính tại công ty: năm 2021 doanh thu tăng vọt 52,9% (đạt 12,68 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm xuống mức 14,3 triệu đồng (chỉ bằng 56% so với năm 2020). Luận văn làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ giá vốn hàng bán tăng mạnh (đạt 11,05 tỷ đồng), chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn (1,60 tỷ đồng) và lượng vốn bị đóng băng tại hàng tồn kho (tăng 3,4 lần sau 3 năm). Hệ thống giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn của đơn vị, kết hợp giữa quản trị công nợ khách hàng và quản lý chu kỳ hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản khóa luận giới hạn chuỗi số liệu khảo sát từ năm 2019 đến hết năm 2021. Một số chỉ tiêu phân tích chi tiết về vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu và phân loại nợ quá hạn mới chỉ trích xuất dữ liệu cắt ngang tại thời điểm ngày 30/06/2021, chưa phản ánh được dữ liệu đầy đủ cho toàn bộ niên độ kế toán của năm 2021 và các năm phục hồi kinh tế tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2021 để đánh giá mức độ thích ứng của công ty trong giai đoạn bình thường mới; đồng thời, cần áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình đặt hàng kinh tế EOQ hoặc mô hình hồi quy tác động của vốn lưu động đến khả năng sinh lời) để lượng hóa chính xác hiệu quả khi triển khai các biện pháp quản trị tài sản ngắn hạn vào thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề phân tích tài chính và quản trị vốn lưu động.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng gồm:

  • Phương pháp lập bảng đối chiếu biến động tài sản ngắn hạn, cơ cấu nguồn vốn và bảng phân tích kết quả kinh doanh 3 năm tại một doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Dữ liệu thực tế về các điều khoản tín dụng thương mại chiết khấu (3/20 net 90, 2/10 net 30) và các quy trình theo dõi công nợ theo tuổi nợ tại doanh nghiệp thi công nội thất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Hùng Thảo có sự chuyển dịch như thế nào trong 3 năm 2019 - 2021?
Năm 2019 và 2020, khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (lần lượt là 55,8% với 6.761 triệu đồng và 52,6% với 9.387 triệu đồng). Đến năm 2021, hàng tồn kho tăng mạnh lên 10.196 triệu đồng và trở thành khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 50% TSNH), trong khi tiền mặt và tương đương tiền giảm từ 2.396 triệu đồng (2019) xuống còn 1.595 triệu đồng (2021).

2. Vì sao năm 2021 doanh thu công ty tăng trưởng mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm?
Doanh thu năm 2021 tăng 52,9% (đạt 12.683.300 nghìn đồng) do công ty đưa ra thị trường dòng sản phẩm mới. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán của dòng sản phẩm mới ở mức cao (11.057.366 nghìn đồng, chiếm 87,18% doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính bằng 0 và chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao (1.608.035 nghìn đồng), khiến lợi nhuận gộp giảm 22,6% và lợi nhuận sau thuế chỉ đạt hơn 14 triệu đồng.

3. Công ty Hùng Thảo áp dụng chính sách tín dụng thương mại cụ thể nào đối với từng nhóm khách hàng?
Công ty yêu cầu thanh toán ngay đối với khách hàng nhỏ, lẻ khi giao hàng. Đối với khách hàng lớn/doanh nghiệp, công ty cấp chiết khấu thanh toán 3/20 net 90 hoặc 3/20 net 120 (hưởng chiết khấu 3% nếu trả trong 20 ngày, thời hạn tối đa 90 hoặc 120 ngày) và chỉ cho phép nợ 1 hóa đơn gối đầu. Đối với khách hàng là công ty hoặc cửa hàng bán lẻ mới lớn, điều khoản áp dụng là 2/10 net 30 hoặc 2/10 net 45.

4. Điểm đặc thù trong công tác quản lý tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 tại công ty là gì?
Toàn bộ 1.595 triệu đồng tài sản tiền của công ty trong năm 2021 đều là tiền mặt tại quỹ, không có số dư tiền gửi ngân hàng (tiền gửi bằng 0). Doanh nghiệp đã rút toàn bộ tiền gửi ngân hàng để duy trì thanh khoản mặt đối phó với những khó khăn và nhu cầu thanh toán tức thời phát sinh do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

5. Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2021 của công ty biến động như thế nào về nợ vay?
Nợ phải trả tăng mạnh từ 7.786 triệu đồng (2019) lên gần 14.000 triệu đồng (2020) và vượt 16.000 triệu đồng (2021). Đáng chú ý, nợ vay và thuê tài chính từ mức 481 triệu đồng năm 2020 đã tăng vọt hơn 14 lần vào năm 2021, đạt xấp xỉ 7.000 triệu đồng (chiếm 32,25% tổng nguồn vốn) nhằm bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và cung cấp bức tranh phân tích thực chứng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Thảo giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế tồn đọng về hiệu suất sử dụng vốn, tình trạng ứ đọng tại hàng tồn kho, công nợ khách hàng và sự sụt giảm biên lợi nhuận ròng dưới tác động của thị trường và dịch bệnh. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần định hướng cho doanh nghiệp tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn và nâng cao năng lực tài chính trong giai đoạn tiếp theo.