CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng của công trình “Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển của xã hồi, dân số ở các thành phố ngày càng tăng cao dẫn đến nhu cầu nhà ở ngày càng lớn và cấp thiết. Nhằm đảm bảo được chất lượng chổ ở cho người dân nhưng không tốn quá nhiều diện tích đất của thành phố tránh tình trạng xây dựng tràn lan, đồng thời cũng tạo mỹ quan đô thị cho thành phố.
Từ điều kiện thực tế này, thì chung cư là một trong những thể loại nhà ở phù hợp cho mực độ dân số tại các thành phố. Vậy nên, chung cư KINGHOUSE(KINGHOUSE APARTMENT)được xây dựng nhằm đáp những ứng nhu cấu trên. Với vị trí đắc địa, thiết kế hiện đại, đẳng cấp, dịch vụ công cộng đầy đủ. Trong tương lai, chung cư KINGHOUSE sẽ là lựa chọn hàng đầu của các gia đình muốn sở hữu một nơi sinh sống chất lượng và tiện ích.
Vị trí của công trình Địa chỉ: Đường 904, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, tp Hồ Chí Minh KINGHOUSE APARTMENT Hình 1. 1:Hình ảnh vệ tinh của công trinh Vị trí công trình nằm phía Đông của thành phố Hồ Chí Minh • phía Tây xa lộ Hà Nội • phía Nam giáp với đường số 904 • phía Đông và Bắc giáp với công trình dân dụng. Quy mô của công trình 1. Loại, cấp công trình 2 Công trình gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm với chiều cao của công trình là 56.0m 2 (chưa kể đến tầng hầm), diện tích sàn khoảng 16000m.
Theo thông tư 06/2021/TT- BXD ngày 30/06/2021) công trình thuộc loại công trình dân dụng cấp II. Cao độ của công trình Trình bày trong mục 1.1 của phụ lục đính kèm. Công năng của công trình Tòa nhà KINGHOUSE cung cấp các căn hộ cao cấp. Có diện tích sử dụng từ 2 2 100m đến 120m đáp ứng cho hộ gia đình vừa và nhỏ, người cho thuê: • Tầng hầm: Khu vực để xe mô tô, ô tô của cư dân.
• Tầng 1, 2: Khu vực sảnh chờ, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm. • Tầng 3-15: Khu vực các căn hộ cao cấp, mỗi tầng có 8 căn hộ. • Tầng mái: Khu vực phục vụ giải trí thư giãn, bố trí bể nước mái. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.
Mặt bằng của công trình • Mặt bằng công trình hình chữ nhật với chiều dài là 35.6m và chiều rộng là 22.2m 2 diện tích xây dựng là 790m. 2 • Công trình với quy mô (giả định): xây dựng trên khu đất rộng 3000 m với diện 2 tích xây dựng khoảng 1000m gồm 15 tầng nổi và 1 tầng ngầm. • Tầng ngầm được bố trí ram dốc rộng rãi, dễ dàng trong việc quản lý. Hệ thống giao thông của công trình • Giao thông theo chiều đứng: Công trình dụng 4 thang máy và 2 thang bộ đặt tại trung tâm nhằm dễ dàng đi lại và đảm bảo an toàn về khoảng cách phòng cháy chữa cháy.
• Giao thông theo chiều ngang: Hệ thống hành lang ban công. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống điện của công trình Công trình sử dụng nguồn điện được cung cấp từ 2 nguồn: Từ lưới điện của thành phố và máy phát điện dự phòng. Hệ thống cung cấp điện chính đặt trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và đảm bảo không đi qua các khu vượt ẩm ướt, được đặt tại các vị trí dễ dàng sửa chữa.
Hệ thống cấp, thoát nước của công trình • Hệ thống lấy nước từ nguồn nước được cấp từ khu vực và nước sẽ được bơm trực tiếp vào các bể chứa được đặt ở tầng cao nhất của tòa nhà, sau đó hệ thống sẽ dẫn nước từ bể chứa đến các vị trí trong tòa nhà để cư dân sử dụng. • Hệ thống thoát nước mưa sẽ thu nước mưa tại tầng mái và tại lan can các tầng đi theo đường ống dẫn nối đất dẫn nước mưa xuống hệ thống thoát nước khu vực. 3 • Hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng sau đó đưa đến mạng lưới thoát nước khu vực 1. Hệ thống thông gió và chiếu sáng của công trình • Hệ thông chiếu sáng sử dụng tự chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo(điện).
Ở các vị trí cầu thang, hành lang, sảng chờ, tầng hầm lắp thêm hệ thống chiếu sáng. • Hệ thống thông gió sử dụng thông gió tự nhiên và hệ thống thông gió cơ học 1. Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình • Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng cộng với các trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang. • Bể nước tầng mái khi cần thiết sẽ tham gia chữa cháy.
Các hệ thống khác Ngoài các hệ thống được nêu trên, thì công trình còn có các hệ thống như: thông tin liên lạc, hệ thống chống sét,… được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành. 4 PHẦN 2: KẾT CẤU 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. TỔNG QUAN THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn Bảng 2.
1: Tiêu chuẩn và quy chuẩn dung để thiết kế TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9393:2012 Cọc-Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tỉnh ép dọc trục TCXD 229:1999 Chỉ dẩn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 TCVN 10304:2014 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia-Số liệu điều kiện tự nhiên dung trong xây dựng TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà công trình TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc-Thi công và nghiệm thu EN 1992:2004 Tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu cho kết cấu bê tông cốt thép QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 04:2015/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân QCVN 03:2012/BXD dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị 2. Các phần mềm Bảng 2. 2: Những phần mền hỗ trợ WORK EXCEL ETABS SAFE Auto CAD … 2. Phương pháp tính 2.
Giả thuyết • Sàn được xem như là phân tử tuyệt đối cứng trong mặt phẳng làm việc của nó (mặt phẳng ngang). Không kể đến biến dạng ngoài mặt phẳng. • Các phân tử trong hệ chịu lực đều cùng chuyển vị ngang như nhau ở các tầng. • Liên kết của dầm, sàn, vách và cột xem là liên kết cứng.
• Tại các cột và vách được ngàm ở chân cột và chân vách ở mặt đáy. • Xem như biến dạng dọc trục của cấu kiện sàn không đáng kể. Xác định các tải trọng tác dụng • Căn cứ vào các quy phạm về hướng dẫn tải trọng tác động vào cấu kiện. • Xác định các tải trọng và các tác động tác dụng lên các kết cấu.
Xác định nội lực Có 2 phương pháp + Phương pháp giải tích : Là giải trực tiếp dựa trên lý thuyết đã học ở các môn như cơ học kết cấu, sức bền vật liệu,… để tìm ra nội lực của kết cấu. 6 + Phương pháp phần tử hữu hạn: Là làm rời rạc hóa hệ chịu lực của công trình, bằng cách chia nó thành nhiều phần tử tại những liên kết sẽ xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị. Khi dùng phương pháp này có thể dùng các phần mềm để hổ trợ như SAFE, ETABS, SAP,… 2. Tính toán theo các trạng thái giới hạn - Trạng thái giới hạn I: Nhằm đảm bảo cho kết cấu không bị phá hoại dòn, dẻo.
Không bị mất ổn định về hình dạng hoặc vị trí, không bị phá hoại vì mỏi, không bị phá hoại do tác động đồng thời của các yếu tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Tính toán theo TTGH1 thường ở dưới dạng thỏa mãn các phương trình kiểm tra khả năng chịu lực. - Trạng thái giới hạn II: nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của cấu kiện sao cho không hình thành cũng như mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt. Không có những biến dạng vượt quá giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động).
Tính toán theo TTGH2 thường ở dưới dạng thỏa mãn các phương trình kiểm tra chuyển vị, độ võng hoặc độ lún. Vật liệu bê tông Công trình thiết kế và thi công dựa trên các tiêu chuẩn. Dựa theo các đặc điểm kỹ thuật của công trình. Chọn bê tông cho các cấu kiện chịu lực có cấp độ bền B30 và bê tông lót có cấp độ bền B12.
Những thông số về điều kiện làm việc được quy định trong mục 6. Vật liệu thép Sử dụng thép cho công trình gồm 2 nhóm thép là CB300-V, CB400-V dựa theo TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008. 3:Thông số của thép Thép Đặc điểm 5 Thép CB300-V có Rs=Rsc=260MPa,Rsw=210MPa, Es=2.10 MPa Thép có <10 5 Thép CB400-V có Rs=Rsc=350MPa,Rsw=280MPa, Es=2. Yêu cầu cấu tạo 2.
Bê tông bảo vệ Theo như TCVN 5574:2018 chiều dày của lớp bê tông bảo vệ phải đảm bảo được: - Sự làm việc đồng thời của cốt thép với bê tông. - Sự neo cốt thép trong bê tông, khả năng bố trí các mối nối các chi tiết cốt thép. - Tính toàn vẹn của cốt thép dưới tác động của môi trường xung quanh. 7 - Khả năng chịu lửa của kết cấu.
Bê tông bảo vệ được lấy từ bảng 19 TCVN 5574:2018 & QCVN 06 – 2010/BXD Bảng 2. 4: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ của các cấu kiện STT Cấu kiện Chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 Kết cấu tiếp xúc với đất có bê tông lót 35 mm 2 Cọc, đài móng 50 mm 3 Sàn 30 mm 4 Dầm 40 mm 5 Cầu thang 20 mm 6 Vách, lõi 40 mm 2. Khoảng cách thông thuỷ Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa các thanh thép cần được để đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa cốt thép với bê tông,có kể đến sự thuận tiện khi đổ và đầm bê tông, không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh thép, đồng thời không nhỏ hơn: • 25 mm – với các thanh thép dưới được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. • 30 mm – với các thanh thép trên được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông.