Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang nổi lên như một điểm đến đầu tư đầy tiềm năng tại khu vực Đông Nam Bộ nhờ lợi thế tiếp giáp bờ biển dài hàng trăm kilomet và khoảng cách chỉ 100 km kết nối trực tiếp với Thành phố Hồ Chí Minh. Tỉnh sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, sân bay quốc tế Long Thành lân cận và cụm cảng nước sâu Cái Mép có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 200.000 tấn. Cùng với đó, chính sách quy hoạch theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định quỹ đất từ 2.000 m2 phải lập dự án theo tỷ lệ 1/500 đã tạo cơ sở minh bạch cho việc hình thành các khu đô thị cao tầng hiện đại.

Mặc dù có tiềm năng to lớn và nhu cầu chỗ ở ngày càng tăng từ lực lượng chuyên gia, kỹ sư làm việc tại hơn 7 khu công nghiệp lớn như Phú Mỹ, Châu Đức, Mỹ Xuân, phân khúc căn hộ chung cư tại địa phương vẫn phát triển chưa tương xứng. Báo cáo thị trường của DKRA cho thấy trong quý 3/2021, nguồn cung căn hộ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh giáp ranh giảm mạnh xuống còn 3.516 căn (chỉ bằng 30,9% so với mức 11.369 căn cùng kỳ năm 2020), lượng tiêu thụ cũng sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 2.724 căn (đạt 28,2% so với 9.646 căn năm 2020). Tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nguồn cung dự án căn hộ bài bản trong giai đoạn này gần như bằng 0.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi cốt lõi: Những yếu tố nào chi phối quyết định mua nhà chung cư của khách hàng cá nhân tại thị trường Bà Rịa – Vũng Tàu? Mục tiêu cụ thể là xác định các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà phát triển dự án cũng như cơ quan quản lý. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại hai đô thị trung tâm là Thành phố Bà Rịa và Thành phố Vũng Tàu trong giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 1 đến tháng 3/2022 trên cỡ mẫu 205 khách hàng. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và kinh tế sâu sắc, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thanh khoản dự án và cung cấp cơ sở hoạch định chính sách nhà ở đô thị bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên hai lý thuyết tâm lý học hành vi nền tảng: Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen năm 1975 và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen năm 1991. Hai mô hình này giải thích rằng ý định hành vi của cá nhân chịu sự chi phối bởi niềm tin hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi, từ đó dẫn đến quyết định hành động thực tế. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình quy trình ra quyết định mua hàng gồm 5 giai đoạn của Kotler năm 2005: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và đánh giá sau mua.

Khung khái niệm của đề tài được chuẩn hóa theo quy định pháp lý và khoa học quản trị:

  • Nhà chung cư: Theo quy định tại Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 (Luật số 65/2014/QH13), nhà chung cư là công trình xây dựng có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, lối đi và cầu thang chung, phân định rõ phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng nhằm phục vụ mục đích để ở hoặc sử dụng hỗn hợp.
  • Quyết định mua nhà chung cư: Là hành vi mua sắm phức tạp của người tiêu dùng đối với loại tài sản có giá trị tài chính lớn, thời gian sử dụng lâu dài và mức độ gắn kết rủi ro cao.
  • Hệ thống 6 nhân tố độc lập được kế thừa từ các công trình uy tín bao gồm: Cảm nhận về giá cả (3 biến quan sát), Tiện ích (4 biến quan sát), Vị trí (4 biến quan sát), Cấu trúc (4 biến quan sát), Pháp lý (4 biến quan sát) và Hình ảnh doanh nghiệp (4 biến quan sát).

Tổng cộng 26 biến quan sát tạo thành mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh, đo lường tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định mua căn hộ.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ thông qua sự kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành tổng thuật tài liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2022, kết hợp phỏng vấn sâu tay đôi với 3 chuyên gia gồm giảng viên kinh tế bất động sản và lãnh đạo cấp cao tại các sàn môi giới. Tiếp đó, khảo sát thử nghiệm trên 5 khách hàng cá nhân được thực hiện để hiệu chỉnh câu chữ, xác lập bảng câu hỏi sơ bộ gồm 26 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 40 đối tượng khách hàng tại Bà Rịa – Vũng Tàu nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo trước khi triển khai diện rộng.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thực tế trong 3 tháng liên tục từ tháng 1 đến tháng 3/2022. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện có chọn lọc được áp dụng, tập trung vào các cá nhân đã sở hữu hoặc đang có nhu cầu mua căn hộ thương mại, loại trừ các đối tượng mua nhà ở xã hội hoặc nhà thu nhập thấp.

Cỡ mẫu chính thức đạt 205 quan sát hợp lệ, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo khuyến nghị của Gorsuch năm 1983 (yêu cầu tối thiểu 200 mẫu cho phân tích EFA) và tiêu chuẩn của Hair và cộng sự năm 2006 (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng 26 x 5 = 130 mẫu). Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 205 mẫu khảo sát đem lại những kết quả thống kê có giá trị khoa học cao:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Toàn bộ 7 thang đo với 26 biến quan sát đều đạt tiêu chuẩn chất lượng vượt trội. Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo dao động từ 0,724 đến 0,885 (đều vượt ngưỡng chấp nhận 0,60), hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,35, không có biến nào bị loại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO đạt giá trị 0,782 (lớn hơn 0,50) với mức ý nghĩa Bartlett đạt Sig. = 0,000 (nhỏ hơn 0,05). Phân tích đã trích xuất thành công 6 nhân tố độc lập tại giá trị Eigenvalue bằng 1,185 và tổng phương sai trích đạt 63,45% (lớn hơn yêu cầu 50%), khẳng định 26 biến quan sát giải thích được 63,45% sự biến thiên của dữ liệu.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy bội đạt hệ số xác định R2 hiệu chỉnh là 58,5% với giá trị F = 46,32 tại mức ý nghĩa p = 0,000, chứng minh không có hiện tượng tự tương quan hay đa cộng tuyến khi hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2,0. Cả 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa 5% (p < 0,05). Mức độ tác động chuẩn hóa (hệ số Beta) của các yếu tố lần lượt là: Cảm nhận về giá cả (Beta = 0,312), Pháp lý (Beta = 0,265), Tiện ích (Beta = 0,198), Hình ảnh doanh nghiệp (Beta = 0,174), Vị trí (Beta = 0,152) và Cấu trúc (Beta = 0,136).
  • Phân tích phương sai ANOVA: Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học đối với biến giới tính (p = 0,412), độ tuổi (p = 0,285) và thu nhập (p = 0,340) đều cho thấy giá trị Sig. lớn hơn 0,05. Điều này khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học trong quyết định mua nhà chung cư.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng Cảm nhận về giá cả và Tính pháp lý là hai nhân tố nắm giữ vai trò chi phối hàng đầu đối với hành vi mua chung cư tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Bất động sản là tài sản có giá trị tài chính tích lũy qua nhiều năm, do đó người mua đặc biệt nhạy cảm với sự tương xứng giữa mức giá và chất lượng thực tế. Tính pháp lý minh bạch (hồ sơ dự án, giấy phép xây dựng, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu) là điều kiện tiên quyết giúp người mua giải tỏa áp lực lo ngại về rủi ro tranh chấp.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Võ Phương Vy năm 2019 tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, nơi nhân tố Pháp lý đóng vai trò quyết định mạnh nhất với hệ số tác động 0,421 và Cấu trúc đạt 0,270. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố kết luận của Dwi và cộng sự năm 2019 tại Malaysia về tầm quan trọng của Hình ảnh doanh nghiệp và Giá cả trong việc định hình niềm tin của người mua.

Để tối ưu hóa tính trực quan trong báo cáo học thuật, dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua đồ thị phân tán phần dư Scatter Plot và biểu đồ phân phối chuẩn Normal P-P Plot. Các đồ thị này phản ánh phần dư phân tán ngẫu nhiên quanh trục chuẩn 0, khẳng định các giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm và kết quả phân tích đạt độ tin cậy tuyệt đối.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy thị trường căn hộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu:

  1. Xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh và phương thức thanh toán linh hoạt: Các chủ đầu tư bất động sản cần tối ưu hóa chi phí xây dựng để đưa ra mức giá mở bán sát với giá trị thực tế của thị trường. Chủ đầu tư nên chủ động liên kết với các ngân hàng thương mại uy tín nhằm cung cấp gói hỗ trợ tín dụng cho vay lên đến 70% giá trị căn hộ, hỗ trợ ân hạn nợ gốc và ưu đãi lãi suất 0% trong thời gian từ 12 đến 24 tháng đầu (áp dụng xuyên suốt giai đoạn phát triển dự án 2023 – 2025).

  2. Chuẩn hóa và minh bạch 100% hồ sơ pháp lý dự án: Doanh nghiệp bất động sản phải chủ động hoàn thiện đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 theo đúng Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND, giấy phép xây dựng và giấy chứng nhận bảo lãnh ngân hàng trước khi mở bán. Thiết lập quy trình tư vấn pháp lý rõ ràng, cam kết hỗ trợ khách hàng nhận bàn giao sổ hồng trong thời hạn từ 6 đến 12 tháng sau khi nhận nhà.

  3. Nâng cấp hệ sinh thái tiện ích nội khu chuẩn quốc tế: Đơn vị phát triển dự án cần dành từ 30% đến 40% tổng diện tích đất cho cảnh quan không gian xanh, công viên dạo bộ, hồ bơi tràn bờ, khu vui chơi trẻ em và phòng sinh hoạt cộng đồng. Triển khai hệ thống an ninh đa lớp 24/7 kết hợp camera giám sát thông minh nhằm đáp ứng tiêu chuẩn sống cao cấp của lực lượng chuyên gia tại các cụm cảng và khu công nghiệp.

  4. Tăng cường định vị thương hiệu và quan hệ công chúng: Bộ phận tiếp thị và truyền thông của chủ đầu tư cần thiết lập các chiến dịch thông tin đa kênh, công khai tiến độ thi công thực tế qua các nền tảng số định kỳ hằng tháng. Nâng cao chỉ số hài lòng thương hiệu của khách hàng lên mức trên 85% trong vòng 12 tháng thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng và các chương trình hậu mãi chu đáo.

  5. Tối ưu hóa cấu trúc không gian và công năng căn hộ: Đội ngũ kiến trúc sư và tư vấn thiết kế cần đa dạng hóa diện tích căn hộ từ 55 m2 đến 85 m2 (bố trí 2 đến 3 phòng ngủ), tối đa hóa khả năng đón gió biển và ánh sáng tự nhiên nhằm giảm thiểu chi phí tiêu thụ năng lượng điện cho cư dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và phòng phát triển dự án tại các doanh nghiệp bất động sản: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt chính xác trọng số ảnh hưởng của 6 nhân tố cấu thành quyết định mua nhà. Từ đó, doanh nghiệp có thể thiết kế sản phẩm căn hộ phù hợp với thị hiếu khách hàng tại các vùng đô thị cảng biển, giảm thiểu rủi ro tồn kho sản phẩm.

  2. Giám đốc kinh doanh, sàn phân phối và chuyên viên tư vấn bất động sản: Cung cấp tài liệu đào tạo thực chiến về tâm lý khách hàng dựa trên thang đo 26 biến quan sát. Đội ngũ bán hàng có thể xây dựng kịch bản tư vấn tập trung vào tính pháp lý và giải pháp tài chính, nâng tỷ lệ chốt giao dịch thành công lên trên 25%.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Bất động sản: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng kết hợp (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA) trên cỡ mẫu thực tế 205 quan sát.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Cung cấp bức tranh thực chứng về nhu cầu nhà ở của cư dân và chuyên gia, hỗ trợ xây dựng quy hoạch hạ tầng đô thị và thẩm định dự án nhà ở cao tầng đồng bộ giai đoạn 2022 – 2030.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào giữ vai trò quyết định mạnh nhất khi khách hàng chọn mua chung cư tại Bà Rịa – Vũng Tàu? Kết quả phân tích hồi quy trên 205 mẫu khảo sát chứng minh Cảm nhận về giá cả (hệ số Beta = 0,312) và Pháp lý (hệ số Beta = 0,265) là hai nhân tố có tác động mạnh nhất. Khách hàng ưu tiên lựa chọn những dự án có mức giá tương xứng với chất lượng và pháp lý rõ ràng, cam kết cấp sổ hồng đúng hạn.

  • Quy mô mẫu 205 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 205 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê. Con số này vượt tiêu chuẩn tối thiểu 200 mẫu theo khuyến nghị của Gorsuch năm 1983 cho phân tích EFA và vượt xa mức yêu cầu tối thiểu 130 mẫu (5 mẫu cho 1 biến trên tổng số 26 biến quan sát) theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự năm 2006.

  • Mức thu nhập và độ tuổi có tạo ra sự khác biệt trong hành vi mua căn hộ chung cư không? Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy mức ý nghĩa của độ tuổi (p = 0,285) và thu nhập (p = 0,340) đều lớn hơn 0,05. Điều này chỉ ra rằng các nhóm khách hàng khác nhau về độ tuổi và thu nhập tại Bà Rịa – Vũng Tàu đều có chung các tiêu chí đánh giá cốt lõi về giá cả, tiện ích và pháp lý khi quyết định mua căn hộ.

  • Nghiên cứu có khảo sát phân khúc nhà ở xã hội hoặc chung cư thu nhập thấp không? Đề tài chủ động gạn lọc và loại trừ phân khúc nhà ở xã hội cũng như nhà ở thu nhập thấp ngay từ bước thiết kế mẫu. Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào phân khúc căn hộ thương mại nhằm phân tích chính xác hành vi tiêu dùng phức tạp của khách hàng cá nhân trên thị trường tự do.

  • Doanh nghiệp cần đáp ứng những quy định pháp lý căn bản nào để thu hút khách hàng? Theo Luật Nhà ở năm 2014 và Quyết định 23/2017/QĐ-UBND của tỉnh, chủ đầu tư phải hoàn tất quy hoạch chi tiết 1/500, giấy phép xây dựng, bảo lãnh tài chính từ ngân hàng thương mại và thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cư dân trong vòng 6 đến 12 tháng sau khi bàn giao.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình gồm 6 yếu tố tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Khẳng định Cảm nhận giá cả (Beta = 0,312) và Tính pháp lý (Beta = 0,265) là hai biến số quan trọng nhất chi phối hành vi mua căn hộ.
  • Chứng minh tính đồng nhất trong hành vi tiêu dùng qua kiểm định ANOVA khi các yếu tố nhân khẩu học không tạo nên sự khác biệt thống kê trên mẫu 205 khách hàng.
  • Xây dựng hệ thống thang đo chuẩn hóa 26 biến quan sát đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,724 đến 0,885 và giá trị trích xuất EFA đạt 63,45%.
  • Đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị thiết thực giúp chủ đầu tư và các cấp quản lý tháo gỡ khó khăn về nguồn cung trong chu kỳ phát triển 2023 – 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về thị trường bất động sản căn hộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu, cung cấp cơ sở khoa học cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2024 – 2026, các hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu và bổ sung các biến số mới như xu hướng căn hộ xanh tiết kiệm năng lượng và giải pháp nhà thông minh. Các chủ đầu tư và nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay khung phân tích này để tối ưu hóa chiến lược phát triển dự án bất động sản bền vững.