Đồ án HCMUTE về chung cư tại quận 9

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư quận 9, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

229
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Nhu cầu xây dựng công trình

1.2. Địa điểm xây dựng

1.3. Đặc điểm kiến trúc công trình

1.4. Các giải pháp kỹ thuật công trình

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Số liệu tính toán

2.2. Kết quả tính toán bằng safe 2016

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1. Phân tích hệ kết cấu công trình

3.2. Tính toán dao động của công trình

4. CHƯƠNG 4: TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

4.1. Tính toán tải trọng gió tác động lên công trình

4.2. Tính toán tải trọng động đất tác động lên công trình

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU KHUNG CÔNG TRÌNH

5.1. Sơ bộ tiết diện dầm, cột

5.2. Kết quả tính toán

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CẦU THANG

6.1. Số liệu tính toán

6.2. Nội lực bản thang. Tính cốt thép cầu thang

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VÁCH

7.1. Lý thuyết tính toán

7.2. Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu momen

7.3. Thép cấu tạo

8. CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

8.1. Giới thiệu chung

8.2. Điều kiện địa chất công trình

8.3. Lựa chọn giải pháp móng cho công trình

8.4. Cơ sở tính toán

8.5. Móng cọc khoan nhồi móng M16

8.6. Móng cọc khoan nhồi móng M21

8.7. Móng cọc khoan nhồi móng M15

8.8. Móng cọc khoan nhồi móng M17

8.9. Móng cọc khoan nhồi vách 1

9. CHƯƠNG 9: PHƯƠNG ÁN 2: MÓNG CỌC ĐÓNG ÉP

9.1. Tính toán thiết kế móng cọc đóng ép. Xác định sức chịu tải của cọc

9.2. Tính toán móng cọc đóng ép M16

9.3. Tính toán móng cọc đóng ép M21

9.4. Tính toán móng cọc đóng ép M17

9.5. Tính toán móng cọc đóng ép móng lõi thang

PHẦN III THI CÔNG

10. CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH

10.1. Phân đợt, phân đoạn cho phần khung

10.2. Kỹ thuật thi công

10.3. Tính toán khối lượng vật liệu

11. CHƯƠNG 11: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

11.1. Lựa chọn biện pháp thi công cọc nhồi

11.2. Công tác chuẩn bị thi công

11.3. Công tác thi công chính

12. CHƯƠNG 12: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẦNG HẦM

12.1. Những sự cố thường xảy ra trong thi công dưới đất

12.2. An toàn lao động trong thi công đào đất tầng hầm

12.3. Vệ sinh môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chung cư quận 9

Chung cư quận 9 là một dự án quan trọng trong bối cảnh phát triển đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân mà còn góp phần vào việc cải thiện hạ tầng đô thị. Theo báo cáo, nhu cầu xây dựng chung cư ngày càng tăng do sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế. Đặc biệt, quận 9 với vị trí địa lý thuận lợi và hệ thống giao thông phát triển đã trở thành một trong những khu vực tiềm năng cho các dự án bất động sản. Việc xây dựng chung cư tại đây không chỉ giúp giải quyết vấn đề nhà ở mà còn tạo ra nhiều tiện ích cho cư dân. "Chung cư quận 9 ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố."

1.1 Địa điểm và hạ tầng

Chung cư quận 9 được xây dựng tại vị trí chiến lược, nằm trên các trục đường giao thông chính, thuận tiện cho việc di chuyển và vận chuyển vật liệu xây dựng. Hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực đã được hoàn thiện, bao gồm cấp điện, cấp nước, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công. "Công trình tọa lạc ở quận 9, thành phố Hồ Chí Minh, vì nằm trên các trục đường giao thông chính nên thuận tiện cho việc vận chuyển máy móc thiết bị."

1.2 Đặc điểm kiến trúc

Chung cư quận 9 có thiết kế hiện đại với 20 tầng, bao gồm 17 tầng nổi và 3 tầng hầm. Mặt bằng hình chữ nhật với kích thước 52 x 44m, chiều cao tổng thể 59.5m. Tầng hầm được sử dụng làm bãi giữ xe, trong khi tầng trệt và tầng lửng phục vụ cho các hoạt động thương mại. "Tầng hầm được sử dụng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư và khu vực lân cận, trong đó tầng hầm 1 được sử dụng để giữ xe gắn máy."

II. Kết cấu công trình

Kết cấu của chung cư quận 9 được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành. Hệ kết cấu chịu lực chính bao gồm các cấu kiện như sàn, khung và vách cứng, đảm bảo khả năng chịu tải trọng và ổn định cho công trình. Việc áp dụng các giải pháp kết cấu tiên tiến giúp tăng cường độ bền và an toàn cho công trình. "Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất."

2.1 Giải pháp kết cấu

Hệ kết cấu chịu lực của chung cư quận 9 được thiết kế với vách cứng và khung chịu lực, giúp tăng cường khả năng chống lại các tải trọng ngang như gió và động đất. Vách cứng được bố trí hợp lý để đảm bảo sự ổn định cho công trình. "Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay, nó có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng."

2.2 Tính toán tải trọng

Các tải trọng tác động lên công trình được tính toán kỹ lưỡng, bao gồm tải trọng tĩnh và động. Việc tính toán này giúp đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động từ môi trường và hoạt động của con người. "Dưới tác động của động đất, do biến dạng ngang tương đối lớn nên kết cấu bao che công trình và trang trí bên trong dễ bị nứt và hư hỏng."

III. Tiện ích và dịch vụ

Chung cư quận 9 không chỉ là nơi ở mà còn tích hợp nhiều tiện ích phục vụ cho cư dân. Các dịch vụ như bãi đỗ xe, khu vực thương mại, và các tiện ích công cộng được thiết kế đồng bộ, tạo ra một môi trường sống tiện nghi và hiện đại. "Tầng trệt và tầng lửng chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán giống như trung tâm mua sắm."

3.1 Tiện ích nội khu

Các tiện ích nội khu như hồ bơi, phòng gym, và khu vui chơi trẻ em được bố trí hợp lý, tạo điều kiện cho cư dân có thể thư giãn và giải trí ngay trong khuôn viên chung cư. "Ngoài ra, hai tầng này cũng được tận dụng để chứa trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, và nhiều thiết bị khác."

3.2 Dịch vụ an ninh

Hệ thống an ninh được thiết lập chặt chẽ với camera giám sát và bảo vệ 24/24, đảm bảo an toàn cho cư dân. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy cũng được chú trọng, với các bình chữa cháy và hệ thống báo cháy tự động. "Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đảm bảo bằng các bình chữa cháy đặt ở các góc phòng của từng căn hộ và đặt tại vị trí cầu thang bộ, thang máy."

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. Các quy phạm và tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc thiết kế  Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012  Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995  Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012  Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 10304:2014  Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCXD 198:1997  … 2. Giải pháp kết cấu cho công trình 2.1 Hệ kết cấu chịu lực chính Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất. Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng.

Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng): cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tải trọng ngang (gió). Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi lõi thang tạo hệ lõi cứng cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt. Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay. Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng.

Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn. Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc. Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang. Bản sàn được xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng.

Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng. Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng. Hệ khung chịu lực: được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian. Tải trọng đứng và tải trọng ngang (tác động của gió và động đất) của kết cấu khung đều do dầm và cột đảm nhiệm không có khối tường chịu lực.

Không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với các loại công trình. Do kết cấu khung có độ cứng bên nhỏ, khả năng chống lực bên tương đối thấp, đế đáp ứng yêu cầu chống gió và động đất, mặt cắt của dầm và cột tương đối lớn, lượng thép dùng tương đối nhiều. Dưới tác động của động đất, do biến dạng ngang tương đối lớn nên kết cấu bao che công trình và trang trí bên trong dễ bị nứt và hư hỏng. Kết cấu khung - vách: là hình thức tổ hợp của hai hệ kết cấu trên.

Tận dụng ưu việt của mỗi loại, vừa có thể cung cấp một không gian sử dụng tương đối lớn vừa có khả năng chống lực ngang tốt. Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập, cũng có thể lợi dụng vách của thang máy, gian cầu thang, giếng đường ống. Vì vậy, loại kết cấu này đã được dùng rộng rãi cho các loại công trình và đây chính là giải pháp kết cấu được áp dụng cho công trình chung cư Four Aces.2 Hệ kết cấu tường chắn giữ cho tầng hầm Nhà không có tầng hầm, độ sâu ngàm vào đất là tương đối nông khoảng 2 3m , độ ổn định của công trình không cao do trọng tâm của công trình ở trên cao. Khi có tầng hầm trọng tâm của công trình sẽ được hạ xuống thấp, do đó làm tăng tính ổn định cho công trình.

Hơn nữa tường, THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 11 do an cột, dầm, sàn của tầng hầm sẽ làm tăng độ ngàm của công trình vào đất, tăng khả năng chịu tải ngang như gió, bão, động đất,… Khi thi công tầng hầm phải đào sâu vào trong lòng đất, nhất là đối với nhà có nhiều tầng hầm thì giải pháp chắn đất bằng tường liên tục (diaphragm wall) tỏ ra hiệu quả. Nếu tường liên tục trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng thì hiệu quả kinh tế càng cao hơn. THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 12 do an CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1. Số liệu tính toán: 1.1 Kích thước sơ bộ Chọn sơ bộ chiều dày sàn Kích Chiều dày sàn STT Ô Sàn thước hs hs chọn nhịp L/50 L/40 mm mm mm mm 1 F1 6000 120.2 Vật liệu  Bê tông B30 có Rb = 17 MPa  Thép AIII   10) , Rs = 365 MPa  Thép AI,   10) , Rs = 225 MPa 1.

Tải trọng thường xuyên cho các lớp sàn Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số độ tin cậy Trọng Hệ số độ tin STT Vật liệu Đơn vị lượng riêng cậy 1 Vữa XM trát, ốp, lát kN/m³ 18 1.3 2 Gạch ốp, lát kN/m³ 22 1.1 3 Lớp chống thấm kN/m³ 0.2 4 Hệ thống kỹ thuật kN/m³ - 1. Tĩnh tải tác dụng lên sàn:  Tĩnh tải sàn khu dịch vụ-khu ở- hành lang- ban công Tải Hệ số Tải Trọng Chiều trọng vượt tọng STT Các lớp cấu tạo lượng dày tiêu tải tính riêng chuẩn n toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²) 1 Lớp gạch Ceramic 20 22 0.47 3 Lớp vữa trát 15 18 0.35 4 Hệ thống kỹ thuật - - 0.30 Tổng tĩnh tải 1.60 Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung 1.2 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 13 do an  Tĩnh tải sàn đậu xe- sàn hầm Tải Hệ số Tải Trọng Chiều trọng vượt tọng STT Các lớp cấu tạo lượng dày tiêu tải tính riêng chuẩn n toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²) 1 Lớp vữa lót- tạo dốc 50 22 1.43 3 Lớp vữa trát trần 10 18 0.23 4 Hệ thống kỹ thuật - - 0.30 Tổng tĩnh tải 1.96 Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung 1.2  Tĩnh tải sàn vệ sinh Tải Hệ số Tải Trọng Chiều trọng vượt tọng STT Các lớp cấu tạo lượng dày tiêu tải tính riêng chuẩn n toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²) 1 Lớp gạch Ceramic 10 22 0.24 2 Lớp vữa tạo dốc 20 18 0.47 3 Lớp vữa trát 15 18 0.26 5 Hệ thống kỹ thuật - - 0.30 Tổng tĩnh tải 1.62 Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung 1.2  Tĩnh tải sàn mái Tải Hệ số Tải Trọng Chiều trọng vượt tọng STT Các lớp cấu tạo lượng dày tiêu tải tính riêng chuẩn n toán mm kN/m³ (kN/m²) (kN/m²) 1 Lớp gạch Ceramic 10 22 0.24 Lớp vữa tạo dốc 20 18 0.47 2 Lớp chống thấm 10 18 0.22 3 Lớp vữa trát 15 18 0.35 4 Hệ thống kỹ thuật - - 0.30 Tổng tĩnh tải 1.58 Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung 1.2 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 14 do an  Tĩnh tải tường h tương kN/m2 kN/m (m) Tường 100mm D650 1. Hoạt tải tác dụng lên sàn: Hoạt tải toàn Hoạt tải Hoạt tải Hoạt tải Hệ số vượt Chức năng các phần dài hạn ngắn hạn toàn phần tải phòng của công trình tiêu chuẩn tiêu chuẩn tiêu chuẩn tính toán 2 kN/m kN/m2 kN/m2 n kN/m2 Sàn hầm 4 1.8 Sảnh, hành lang, cầu 3 1 2 1.6 thang Văn phòng, phòng ngủ, phòng khách, 2 1 1 1.4 phòng ăn, vệ sinh. Ban công, logia 2 0.4 Mái không sử dụng 0.

Kết quả tính toán bằng safe 2016: THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 15 do an Hình 1: Hoạt tải sàn trong Etabs 2016 Hình 2: Trọng lượng bản thân sàn trong Etabs 2016 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 16 do an - Sàn được mô hình và tính toán bằng phần mềm SAFE với các hệ dầm chính và dầm phụ Hình 3: Phân tích và tính toán sàn bằng safe THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 17 do an Hình 4: Momen theo phương X Hình 5: Momen theo phương Y 2.1 Từ biến và co ngót - Độ võng sàn được tính có xét đến sự ảnh hưởng của hiện tượng từ biến và co ngót của bê tông THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 18 do an Thông số đầu vào Concrete B30 fcm = 33 Mpa Rebar CB400V h0 = 200 mm Relative humidity (RH) 80% α1 = 1.01184 Size of strip b = 1000 mm α3 = 1.02986 Time of consideration 1 year t= 365 days Time at loading 14 days t0 = 14 days Concrete B30 fcm = 33 Mpa Rebar CB400V fcm0 = 10 Mpa Relative humidity (RH) 80% fck = 25 Mpa Thickness h = 250 mm h0 = 200 mm Size of strip b = 1000 mm s= 0.25 Time of consideration 1 year αd1 = 4 Time at end curing 0.12 Type of cement N t= 365 days t0 = 0.05 days Result εcd,0 = 0.85 o Hệ số từ biến là 1.576 o Hệ số co ngót là 0.2 Xác định độ võng sàn bằng safe 2016 Khi tính toán võng cho các cấu kiện chịu uốn (sàn) các công trình cần chú ý: Tổ hợp tải trọng theo TTGH II (tải trọng tiêu chuẩn) Sự xuất hiện của vết nứt trong bêtông khi chịu lực sẽ làm giảm độ cứng của tiết diện và làm tăng độ võng cho cấu kiện. Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ do biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng. Theo TCVN 5574-2012, độ võng toàn phần f được xác định theo công thức như: f = f1 – f2 + f3 Trong đó: f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn (Shortterm) của toàn bộ tải trọng (DL+SDL+WL+LL1 +LL2) gây ra. f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn (Shortterm) của tải trọng dài hạn (DL+SDL+WL+ ψ LL1 + ψ LL2) gây ra THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 19 do an f3: độ võng do tác dụng dài hạn (Longterm) của tải trọng dài hạn (DL+SDL+WL+ ψ LL1 + ψ LL2) gây ra. Lưu ý: Với ψ là hệ số qui đổi chuyển từ tải toàn phần sang tải trọng dài hạn, lấy theo TCVN 2737-1995 Sử dụng phiên bản SAFE V12 tiến hành khai báo như sau: Define Load cases/ Initial Conditions/ Continue from State at End of Nonlinear Case. Cho phép phân tích trường hợp hiện tại có xét đến ảnh hưởng của quá trình làm việc trước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chung cư quận 9: Đồ án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án xây dựng chung cư tại quận 9, thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung bài viết nêu bật các yếu tố quan trọng như quy hoạch, thiết kế và lợi ích của dự án đối với cư dân cũng như cộng đồng. Đặc biệt, bài viết giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phát triển nhà ở trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, từ đó tạo ra những cơ hội sống tốt hơn cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quy hoạch và xây dựng, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu tính toán dự báo nhu cầu xây dựng các công trình công cộng trên địa bàn thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, nơi nghiên cứu về nhu cầu xây dựng công trình công cộng, hay Luận án tiến sĩ pháp luật về giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích cho bạn trong việc nắm bắt xu hướng phát triển đô thị hiện nay.