Khóa luận hoàn thiện tổ chức thực hiện xuất khẩu mặt hàng nông sản bằng đường biển tại công ty tnhh hàng xanh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện tổ chức thực hiện xuất khẩu mặt hàng nông sản bằng đường biển tại công ty tnhh hàng xanh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh Doanh Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập tốt nghiệp

2019

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU

1.1. Khái niệm cơ bản về hoạt động XK bằng đường biển

1.2. Khái niệm về hoạt động XK

1.3. Các hình thức XK

1.4. Khái quát chung về vận tải đường biển

1.5. Các phương thức thuê tàu

1.6. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu

1.6.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

1.6.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.6.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửa dụng vốn lưu động

1.6.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu bằng đường biển

1.7.1. Các yếu tố vĩ mô

1.7.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.7.1.2. Tỷ giá hối đoái
1.7.1.3. Chính trị - pháp luật

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THIỆN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY TNHH HÀNG XANH

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Hàng Xanh

2.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Hàng Xanh

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.4. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty

2.5. Tình hình và kết quả kinh doanh của công ty

2.6. Định hướng phát triển của công ty

2.7. Chiến lược phát triển của công ty

2.8. Một số chỉ tiêu cơ bản

2.9. Tổ chức thực hiện xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty TNHH Hàng Xanh

2.9.1. Giới thiệu quá trình việc tổ chức thực hiện xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty TNHH Hàng Xanh

2.9.2. Phản hồi mail của khách hàng

2.9.3. Ký hợp đồng xuất khẩu

2.9.4. Chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu

2.9.5. Thanh toán và xác nhận thanh toán

2.9.6. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

2.9.7. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

2.9.8. Liên hệ với forwarder

2.9.9. Mua bảo hiểm cho hàng hóa

2.9.10. Giao hàng lên tàu

2.9.11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

2.9.12. Đánh giá chung trong quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu của công ty TNHH Hàng Xanh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC HIỆN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH HÀNG XANH

3.1. Cơ sở đề ra giải pháp tổ chức hoàn thiện tổ chức thực hiện xuất khẩu tại công ty

3.2. Định hướng mục tiêu của công ty

3.3. Đánh giá quy trình thực hiện thông qua ma trận SWOT

3.4. Giải pháp về tổ chức hoạt động tại công ty

3.4.1. Đẩy mạnh hoạt động bán hàng và thương mại

3.4.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3.4.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm

3.4.4. Giải pháp thâm nhập thị trường

3.4.5. Giải pháp xây dựng thương hiệu

3.4.6. Nắm vững các nghiệp vụ xuất khẩu

3.4.7. Đối với công ty TNHH Hàng Xanh

3.4.8. Đối với nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Xuất Khẩu Nông Sản Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Hàng Xanh

Công ty TNHH Hàng Xanh là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công ty đã tận dụng lợi thế này để mở rộng thị trường xuất khẩu. Việc giao nhận hàng hóa qua đường biển không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc tổ chức xuất khẩu nông sản bằng đường biển trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty.

1.1. Khái Niệm Xuất Khẩu Nông Sản Bằng Đường Biển

Xuất khẩu nông sản bằng đường biển là hình thức vận chuyển hàng hóa nông sản từ Việt Nam đến các thị trường quốc tế thông qua các cảng biển. Hình thức này giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển.

1.2. Vai Trò Của Công Ty TNHH Hàng Xanh Trong Xuất Khẩu Nông Sản

Công ty TNHH Hàng Xanh đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nông sản Việt Nam với thị trường quốc tế. Công ty không chỉ cung cấp các sản phẩm chất lượng mà còn đảm bảo quy trình vận chuyển đường biển hiệu quả, từ khâu chuẩn bị hàng hóa đến giao nhận.

II. Thách Thức Trong Tổ Chức Xuất Khẩu Nông Sản Bằng Đường Biển

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc tổ chức xuất khẩu nông sản bằng đường biển cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như thời tiết, chính trị, và pháp luật có thể ảnh hưởng đến quy trình xuất khẩu. Đặc biệt, việc thay đổi tỷ giá hối đoái có thể làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu Nông Sản

Các yếu tố như điều kiện tự nhiên, chính trị và pháp luật có thể tác động mạnh đến hoạt động xuất khẩu. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình xuất khẩu.

2.2. Thách Thức Về Chi Phí Vận Chuyển

Chi phí vận chuyển là một trong những yếu tố quyết định đến giá thành sản phẩm xuất khẩu. Việc tăng giá nhiên liệu và phí cảng có thể làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

III. Phương Pháp Tổ Chức Xuất Khẩu Nông Sản Hiệu Quả Tại Công Ty TNHH Hàng Xanh

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản, công ty TNHH Hàng Xanh đã áp dụng nhiều phương pháp tổ chức khác nhau. Việc tối ưu hóa quy trình chuẩn bị hàng hóagiao nhận là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn.

3.1. Quy Trình Chuẩn Bị Hàng Hóa Xuất Khẩu

Quy trình chuẩn bị hàng hóa bao gồm việc lựa chọn sản phẩm, đóng gói và kiểm tra chất lượng. Công ty chú trọng đến việc đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu trên thị trường quốc tế.

3.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa

Quy trình giao nhận hàng hóa được thực hiện chặt chẽ, từ việc liên hệ với các đối tác vận chuyển đến việc theo dõi lộ trình hàng hóa. Công ty sử dụng các công nghệ hiện đại để quản lý và giám sát quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian và địa điểm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tổ Chức Xuất Khẩu Nông Sản Tại Công Ty TNHH Hàng Xanh

Công ty TNHH Hàng Xanh đã áp dụng nhiều giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản. Việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác và khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển bền vững.

4.1. Kết Quả Xuất Khẩu Nông Sản Của Công Ty

Trong những năm qua, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động xuất khẩu nông sản. Doanh thu từ xuất khẩu tăng trưởng ổn định, góp phần nâng cao vị thế của công ty trên thị trường quốc tế.

4.2. Các Mối Quan Hệ Đối Tác Chiến Lược

Công ty đã thiết lập được nhiều mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà nhập khẩu lớn trên thế giới. Điều này không chỉ giúp công ty mở rộng thị trường mà còn tạo ra cơ hội hợp tác lâu dài và bền vững.

V. Kết Luận Về Tổ Chức Xuất Khẩu Nông Sản Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Hàng Xanh

Tổ chức xuất khẩu nông sản bằng đường biển tại công ty TNHH Hàng Xanh đã chứng minh được tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Với những giải pháp đã được triển khai, công ty có thể tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường quốc tế. Việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển của công ty.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Xuất Khẩu Nông Sản Đối Với Kinh Tế Việt Nam

Xuất khẩu nông sản không chỉ đóng góp vào sự phát triển của công ty mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Việc nâng cao giá trị xuất khẩu nông sản sẽ giúp tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống người dân.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU 1. Khái niệm cơ bản về hoạt động XK bằng đường biển: 1. Khái niệm về hoạt động XK: 1. Khái niệm: Xuất khẩu là hình thức hàng hoá được sản xuất ra ở quốc gia này nhưng không dùng ở trong nước mà đem tiêu thụ ở quốc gia khác.

Xuất khẩu chính là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài. Đặc điểm: - Xuất khẩu không phải là hoạt động kinh doanh buôn bán riêng lẻ mà là hệ thống các quan hệ buôn bán được pháp luật của các quốc gia trên thế giới cho phép.Các quốc gia tham gia vào hoạt động mua bán này đều phải tuân theo các tập quán, thông lệ quốc tế. - Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao,… - Diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau. Vai trò: - Đối với quốc gia:  Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

 Tạo nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ  Nguồn đầu tư nước ngoài  Nguồn vay nợ, viện trợ  Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.  Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.  Tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ. 3  Tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.

- Đối với doanh nghiệp:  Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.  Gíup doanh nghiệp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro  Gíup cho doanh nghiệp học hỏi được nhưng kinh nghiệm của các đối tác nước ngoài và các thiết bị tiên tiến, hiện đại.  Thêm nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn và với các chủng loại hàng hoá phong phú đa dạng khác nhau. Các hình thức XK: - Xuất khẩu trực tiếp:  Là hoạt động công ty bán hàng hóa trực tiếp cho các khách hàng của mình ở thì trường nước ngoài.

 Giúp doanh nghiệp chủ động được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.[4] - Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác):  Là hình thức công ty xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ của mình thông qua trung gian.  Các trung gian chủ yếu là các đại lý, công ty quản lý XNK, công ty kinh doanh XNK[4] - Buôn bán đối lưu (Counter – trade):  Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bên bán hàng đồng thời là bên mua hàng và lượng hàng hóa mang ra trao đổi thường có giá trị tương đương nhau.  Nhằm mục đích có được một lô hàng có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu. Giúp doanh nghiệp tránh được những biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi doanh nghiệp không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình.[4] - Tạm nhập, tái xuất (Re-exportation):  Là hình thức một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập từ một nước khác sang nước thứ 3.

4  Hình thức này được áp dụng khi có sự khó khăn trong quan hệ quốc tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.[4] - Gia công quốc tế:  Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán sản phẩm (bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) dể chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận của cả 2 bên.  Bên nhận gia công thường là các nước đang phát triển có lực lượng lao động dồi dào, có tài nguyên phong phú. Khái quát chung về vận tải đường biển: 1. Khái niệm: Vận tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hóa sử dụng phương tiện và cơ sở hạ tầng đường biển để phục vụ cho mục đích vận chuyển hàng hóa.

Phương tiện thường dùng sẽ là các tàu thuyền và phương tiện xếp, tháo gỡ hàng hóa như xe cần cẩu… Cơ sở hạ tầng để phục vụ cho vận tải đường biển bao gồm các cảng biển, các cảng trung chuyển…[5] 1. Đặc điểm: - Chi phí rẻ. - Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế với những tuyến đường giao thông tự nhiên. - Có thể chuyên chở lượng hàng hóa có khố lượng và kích thước lớn.

Nhưng vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Các phương thức thuê tàu: - Phương thức thuê tàu chợ (Liner charter): là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu yêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác. - Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter): là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu theo yêu cầu thuê lại toàn bộ con tài chuyên chở hàng hóa theo yêu cầu của mình. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu: 1.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động: - Chỉ tiêu năng suất lao động: Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng lao động càng cao. T ổ ng gi á tr ị s ả n xu ấ t t ạ o ra trong k ỳ N ă ng su ấ t lao độ ng = T ổ ng s ố lao độ ng b ì nh qu â n trong k ỳ - Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Kết quả sản xuấ t Doanh thu ti ê u th ị s ả n ph ẩ m trong k ỳ = trên 1 đồng chi phí tiền lương T ổ ng chi ph í ti ề n l ươ ng trong k ỳ - Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động: Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. L ợ i nhu ậ n b ì nh qu â n L ợ i nhu ậ n trong k ỳ = t í nh cho m ộ t lao đ ộ ng T ổ ng s ố lao độ ng b ì nh qu â n trong k ỳ - Hệ số sử dụng lao động: Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp.

T ổ ng s ố lao đ ộ ng đư ợ c s ử d ụ ng H ệ s ố s ử d ụ ng lao đ ộ ng = T ổ ng s ố lao đ ộ ng hi ệ n c ó - Hệ số sử dụng thời gian lao động: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp.[2] T ổ ng th ờ i gian lao đ ộ ng th ự c t ế H ệ s ố s ử d ụ ng th ờ i gian lao đ ộ ng = T ổ ng th ờ i gian lao đ ộ ng đ ị nh m ứ c 1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: - Sức sản xuất của vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. - Sức sinh lợi của vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận trong kỳ Sức sinh lợi của vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ - Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.

6 Hi ệ u qu ả s ử d ụ ng th ờ i gian Th ờ i gian l à m vi ệ c th ự c t ế = l à m vi ệ c c ủ a m á y m ó c thi ế t b ị Th ờ i gian l à m vi ệ c theo thi ế t k ế - Hệ số sử dụng tài sản cố định: T ổ ng t à i s ả n c ố đị nh đượ c huy độ ng H ệ s ố s ử d ụ ng t à i s ả n c ố đị nh = T ổ ng t à i s ả n c ố đị nh hi ệ n c ó - Hệ số đổi mới tài sản cố định:[2] T ổ ng gi á tr ị t à i s ả n c ố đị nh đượ c đổ i m ớ i H ệ s ố đổ i m ớ i t à i s ả n c ố đị nh = T ổ ng t à i s ả n c ố đị nh hi ệ n c ó 1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửa dụng vốn lưu động: - Sức sản xuất của vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu. V ố n l ư u đ ộ ng b ì nh qu â n trong k ỳ H ệ s ố đ ả m nhi ệ m c ủ a v ố n l ư u đ ộ ng = Doanh thu thu ầ n - Số vòng quay của vốn lưu động: Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.

Doanh thu thu ầ n S ố v ò ng quay c ả u v ố n l ư u độ ng = V ố n l ư u độ ng b ì nh qu â n trong k ỳ - Thời gian của một vòng quay: Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ