Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo" do nghiên cứu sinh Phounxay Phommyxay thực hiện tại Học viện Hành chính quốc gia (Hà Nội, Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Hậu và PGS. Vũ Đức Đán, bảo vệ năm 2019.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Văn phòng là bộ phận cấu thành quan trọng trong mỗi cơ quan, tổ chức, giữ vai trò tham mưu, giúp việc trực tiếp cho ban lãnh đạo và làm cầu nối giữa lãnh đạo với các đơn vị chức năng bên trong cũng như bên ngoài tổ chức, đồng thời đảm nhận công tác hậu cần. Trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Văn phòng Trung ương (VPTW) Đảng Nhân dân cách mạng (NDCM) Lào có vị trí trung tâm, là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW), trực tiếp là Bộ Chính trị và Ban Bí thư trong việc tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo của Đảng; điều hòa chương trình công tác của Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư và các Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư; phục vụ các kỳ Đại hội Đảng và hội nghị Trung ương. Trong bối cảnh CHDCND Lào đang triển khai chủ trương nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo cấp cao giữa Đảng và Nhà nước (tiêu biểu là Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước), yêu cầu đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của VPTW Đảng trở thành nhiệm vụ khách quan nhằm nâng cao hiệu lực tham mưu và điều hành.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù chủ trương nhất thể hóa chức danh lãnh đạo đã được triển khai trên thực tế tại Lào, song ở thời điểm nghiên cứu vẫn chưa có văn bản quy phạm cụ thể nào điều chỉnh toàn diện vấn đề này, đồng thời còn thiếu vắng các công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức, vận hành bộ máy VPTW Đảng trong bối cảnh nhất thể hóa. Về mặt thực tiễn, dù một cá nhân đảm nhiệm đồng thời chức vụ Tổng Bí thư và Chủ tịch nước, nhưng vẫn duy trì song song hai bộ máy giúp việc riêng biệt là Văn phòng Chủ tịch nước và VPTW Đảng, dẫn đến nguy cơ trùng lặp hoặc bất cập trong cơ chế phối hợp tham mưu.
  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về tổ chức và hoạt động của văn phòng trong điều kiện nhất thể hóa chức danh lãnh đạo (trọng tâm là Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước, Chánh VPTW đồng thời là Bí thư Đảng bộ VPTW), luận án đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động của cơ quan này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và văn phòng để xác định kết quả kế thừa và khoảng trống tri thức.
    2. Xây dựng khung lý thuyết về tổ chức và hoạt động của VPTW trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức và các mặt hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào; chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đổi mới tổ chức, hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào.
  • Giả thuyết khoa học: VPTW là cơ quan tham mưu, giúp việc cho BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Tổng Bí thư. Nếu VPTW có cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt động khoa học thì công tác tham mưu, giúp việc sẽ đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn. Trong bối cảnh nhất thể hoá chức danh Tổng Bí thư và chức danh Chủ tịch nước, VPTW càng cần phải đổi mới tổ chức và hoạt động để phù hợp với tình hình thực tiễn.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Việc nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo có những ưu điểm và hạn chế gì?
    2. Việc tổ chức và hoạt động của VPTW gặp những thuận lợi và khó khăn gì trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo?
    3. Để VPTW hoạt động hiệu quả trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo thì cần làm gì?
  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Cơ cấu tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của VPTW Đảng NDCM Lào trong mối quan hệ với Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan hữu quan dưới tác động của việc nhất thể hóa chức danh lãnh đạo.
    • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng NDCM Lào (nhiệm kỳ 2011 - 2016) đến Đại hội lần thứ X (nhiệm kỳ 2016 - 2020) và định hướng cho các nhiệm kỳ tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu về tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước

  • Nghiên cứu ngoài nước (chủ yếu tại Việt Nam): Công trình của Đào Trí Úc (Chủ biên) nghiên cứu mô hình tổng thể cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp trong nhà nước pháp quyền; luận án của Nguyễn Hồng Diên khảo sát tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp tỉnh; cuốn sách của Đặng Xuân Phương phân tích vị trí, chức năng, cơ cấu và cơ chế làm việc của bộ, cơ quan ngang bộ trong cải cách hành chính; các ấn phẩm của Nguyễn Văn Hậu phân tích kỹ năng quản lý tổ chức, kỹ năng nghiệp vụ hành chính và tổ chức sự kiện theo chuẩn mực văn hóa công vụ.
  • Nghiên cứu tại CHDCND Lào: Luận án của Pathana Souk Aloun làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng và phương hướng đổi mới bộ máy hành chính nhà nước Lào; luận án của Kham khoong Phôm Ma Pan Nha tập trung nghiên cứu đổi mới bộ máy chính quyền cấp tỉnh từ năm 1991 đến nay.

Các công trình nghiên cứu về tổ chức, hoạt động của văn phòng

  • Nghiên cứu ngoài nước: Sách của Nguyễn Hữu Thân tiếp cận quản trị hành chính văn phòng dưới góc độ tổ chức doanh nghiệp (hành chính tư); công trình của Lưu Kiếm Thanh làm rõ các nghiệp vụ điều hành, tham mưu, tổng hợp, lễ tân; ấn phẩm của Văn Tất Thu phân tích cơ sở khoa học về tổ chức văn phòng cấp bộ và đề xuất 8 giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động; sách của Nghiêm Kỳ Hồng đi sâu vào công tác quản trị nội bộ văn phòng và hoạt động lưu trữ; Báo cáo của Văn phòng Quốc hội Việt Nam hợp tác với UNDP (năm 2011) khảo sát toàn diện thực trạng bộ máy, biên chế và đề xuất đổi mới Văn phòng Quốc hội; đề tài của Hồ Mẫu Ngoạt (chủ nhiệm) làm rõ chất lượng tham mưu của VPTW Đảng Cộng sản Việt Nam phục vụ Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Các bài báo quốc tế gồm: nghiên cứu của B. về mô hình đặc tả truyền thông văn phòng (A Model for Specification of Office Communications); công trình của Victor Bekkers về quản trị tích hợp hậu cần văn phòng (The governance of back-office integration); nghiên cứu của Marvin Sirbu, Sandor Schoichet, Jay S. Kunin, Michael Hammer và Juliet Sutherland về phương pháp phân tích văn phòng theo định hướng chức năng (OAM: an office analysis methodology).
  • Nghiên cứu tại CHDCND Lào: Cuốn sách do Kham Phong Bút Đa Vông chủ biên tái hiện 55 năm lịch sử và tổ chức bộ máy của VPTW Đảng NDCM Lào qua ba thời kỳ cách mạng; các bài viết của Pha Khăm In Sẻng phân tích chức năng tham mưu phục vụ lãnh đạo và yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ tham mưu của VPTW Đảng; các luận văn thạc sĩ nghiên cứu việc phát huy vai trò, kiện toàn bộ máy và củng cố đội ngũ chuyên viên VPTW Đảng NDCM Lào.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Nội dung đóng góp chính Hạn chế/Khoảng trống đối với đề tài
Tổ chức bộ máy nhà nước Đào Trí Úc, Nguyễn Hồng Diên, Đặng Xuân Phương, Pathana Souk Aloun, Kham khoong Phôm Ma Pan Nha Cung cấp khung lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy công quyền, nguyên tắc phân công và cải cách hành chính. Tập trung vào cơ quan hành chính nhà nước hoặc chính quyền địa phương, không nghiên cứu văn phòng cơ quan Đảng cấp trung ương.
Nghiệp vụ và quản trị văn phòng Nguyễn Hữu Thân, Lưu Kiếm Thanh, Văn Tất Thu, Nghiêm Kỳ Hồng, B., Victor Bekkers, Marvin Sirbu và cộng sự Làm rõ chức năng tham mưu, tổng hợp, hậu cần, kỹ thuật truyền thông và phương pháp phân tích hệ thống văn phòng. Đa phần nghiên cứu văn phòng doanh nghiệp, văn phòng cấp bộ hoặc chỉ giải quyết một khía cạnh nghiệp vụ, lưu trữ, hậu cần riêng lẻ.
Văn phòng cơ quan lập pháp và cơ quan Đảng Văn phòng Quốc hội Việt Nam - UNDP, Hồ Mẫu Ngoạt, Kham Phong Bút Đa Vông, Pha Khăm In Sẻng Cung cấp tư liệu lịch sử, chức năng tham mưu của VPTW Đảng tại Việt Nam và Lào. Nghiên cứu trong bối cảnh tổ chức truyền thống, chưa gắn với điều kiện nhất thể hóa chức danh lãnh đạo cấp cao giữa Đảng và Nhà nước.
  • Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án của Phounxay Phommyxay là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào đặt trong điều kiện cụ thể của việc nhất thể hóa chức danh lãnh đạo (Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước), giải quyết khoảng trống lý luận và đưa ra mô hình tổ chức phù hợp cho thực tiễn nước CHDCND Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm văn phòng: Được hiểu theo hai cấp độ: Theo nghĩa rộng, văn phòng là bộ máy giúp việc cho cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo công việc; theo nghĩa hẹp, văn phòng là trụ sở làm việc, địa điểm diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại của cơ quan. Tổng quát, văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp, có nhiệm vụ thu thập, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và bảo đảm điều kiện vật chất - kỹ thuật cho cơ quan.
  • Đặc điểm của văn phòng: Gồm 4 đặc trưng cơ bản: (1) Là đơn vị đầu mối kết nối các bộ phận chức năng với lãnh đạo cơ quan; (2) Là đơn vị chuyên môn thực hiện đồng thời chức năng tham mưu và chức năng hậu cần; (3) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo mô hình dạng tháp phân chia thành các bộ phận chuyên môn; (4) Có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản mở tại kho bạc nhà nước.
  • Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng: Thực hiện 3 chức năng chính gồm chức năng tham mưu - tổng hợp; chức năng giúp việc cho lãnh đạo; chức năng hậu cần - quản trị. Các nhiệm vụ trọng tâm gồm: lập chương trình làm việc, kế hoạch công tác; xử lý và cung cấp thông tin; nâng cao chất lượng văn bản; tổ chức công tác văn thư, lưu trữ; thực hiện lễ tân, đối ngoại; quản lý tài chính, tài sản công và bảo vệ cơ quan.
  • Khái niệm nhất thể hóa chức danh lãnh đạo: Là phương thức tổ chức quyền lực trong đó một cá nhân đồng thời đảm nhiệm hai chức danh lãnh đạo đứng đầu trong hệ thống chính trị (ở cấp trung ương là Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước; ở cấp văn phòng là Chánh Văn phòng đồng thời là Bí thư Đảng bộ cơ quan), nhằm bảo đảm sự thống nhất, tập trung trong lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Cayxon Phomvihan và các quan điểm của Đảng NDCM Lào về xây dựng hệ thống chính trị. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng NDCM Lào, các công trình khoa học trong và ngoài nước, các báo cáo tổng kết thực tiễn để xây dựng luận cứ lý luận và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Thu thập, hệ thống hóa và xử lý các báo cáo tổng kết định kỳ, số liệu thống kê tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức giai đoạn 2012 - 2016 của VPTW Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về tổ chức bộ máy, cán bộ quản lý thuộc các văn phòng cấp trung ương của Lào và các nhà khoa học tại Học viện Hành chính quốc gia Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết các công trình nghiên cứu về bộ máy nhà nước và bộ máy văn phòng tại Việt Nam, Lào và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn về chức năng tham mưu, nghiệp vụ văn thư, quản trị thông tin và quy chế làm việc của cơ quan hành chính. Tuy nhiên, các công trình đều tiếp cận văn phòng trong điều kiện cơ cấu tổ chức truyền thống, phân lập riêng biệt giữa Đảng và Nhà nước. Luận án khẳng định tính cấp thiết của việc triển khai nghiên cứu mô hình tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng trong điều kiện nhất thể hóa chức danh lãnh đạo cấp cao tại CHDCND Lào.

Chương 2: Cơ sở khoa học về tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo

Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành của một văn phòng (khái niệm, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức gồm các bộ phận: hành chính văn thư - lưu trữ, tổng hợp, tổ chức nhân sự, tài vụ, quản trị, bảo vệ). Đồng thời, chương này đi sâu luận giải bối cảnh nhất thể hóa chức danh lãnh đạo tại Lào:

  • Phân tích ưu điểm và hạn chế của nhất thể hóa: Ưu điểm là tạo sự tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, tinh gọn đầu mối, giảm bớt thủ tục hành chính trung gian; hạn chế là khối lượng công việc của người đứng đầu rất lớn, nguy cơ quá tải nếu bộ máy giúp việc không được tổ chức đồng bộ.
  • Các yêu cầu và yếu tố tác động: Phân tích các yếu tố chính trị, pháp lý, nguồn nhân lực, công nghệ và cơ chế phối hợp tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của VPTW.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả: Đánh giá dựa trên chất lượng sản phẩm tham mưu, độ chính xác và kịp thời của thông tin tổng hợp, tính chuyên nghiệp của công tác hậu cần - lễ tân và mức độ tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Điểm lại lịch sử giai đoạn 1976 - 1992 khi VPTW Đảng NDCM Lào từng hợp nhất với Văn phòng Chính phủ để thực hiện nhiệm vụ tham mưu chung, rút ra các bài học tham khảo về cơ chế vận hành bộ máy tổng hợp.

Chương 3: Thực trạng tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy và các mảng công tác của VPTW Đảng NDCM Lào giai đoạn 2011 - 2020:

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Luận án phân tích thẩm quyền, nhiệm vụ của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các vụ, đơn vị chuyên môn trực thuộc; đồng thời so sánh chức năng giữa VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức: Luận án khảo sát số liệu thực tế về quy mô, cơ cấu trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức VPTW Đảng NDCM Lào giai đoạn 2012 - 2016 (trình bày tại Bảng 1.1 trong văn bản luận án).
Nhóm nội dung khảo sát Thực trạng ghi nhận tại VPTW Đảng NDCM Lào
Cơ cấu lãnh đạo Chánh Văn phòng phụ trách chung, các Phó Chánh Văn phòng giúp việc theo từng mảng chuyên môn; thực hiện mô hình Chánh Văn phòng đồng thời là Bí thư Đảng bộ cơ quan.
Các đơn vị trực thuộc Gồm các đơn vị tham mưu tổng hợp, tổ chức cán bộ, hành chính - văn thư, lưu trữ, tài chính - quản trị tài sản, lễ tân - đối ngoại và bảo vệ.
Chất lượng đội ngũ (2012 - 2016) Đội ngũ cán bộ có lập trường chính trị vững vàng, song trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học, ngoại ngữ và năng lực phân tích tổng hợp chiến lược còn chưa đồng đều.
Hoạt động chuyên môn • Tham mưu, tổng hợp: Thực hiện xây dựng chương trình, lịch công tác cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tổng Bí thư; thẩm định thể thức văn bản Đảng.
• Văn thư, lưu trữ: Quản lý văn bản đi/đến, quản lý con dấu, bảo quản tài liệu lưu trữ của Đảng.
• Lễ tân, đối ngoại: Phục vụ các hội nghị Trung ương, các chuyến công tác của lãnh đạo cấp cao.
• Tài chính, hậu cần: Quản lý ngân sách, tài sản công, bảo đảm phương tiện làm việc.
  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy cơ bản bảo đảm công tác phục vụ sự lãnh đạo của Trung ương Đảng và Tổng Bí thư; công tác văn thư, bảo mật và lễ tân đạt yêu cầu; từng bước ứng dụng công nghệ trong xử lý văn bản.
  • Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại sự chồng chéo chức năng giữa VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước khi cùng tham mưu cho một đồng chí lãnh đạo; quy chế phối hợp giữa VPTW với các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ; chất lượng tham mưu chuyên sâu còn hạn chế; cơ sở vật chất - kỹ thuật chưa đồng bộ. Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu khung pháp lý rõ ràng về nhất thể hóa chức danh, công tác đào tạo cán bộ chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ, và phương thức quản lý hành chính nội bộ chậm đổi mới.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm đổi mới tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay

Chương 4 đề xuất 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Ba quan điểm đổi mới:
    1. Đổi mới tổ chức và hoạt động VPTW phải gắn liền với phương hướng, nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cách mạng của đất nước.
    2. Đổi mới tổ chức và hoạt động VPTW phải gắn với sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng NDCM Lào.
    3. Đổi mới tổ chức và hoạt động VPTW phải gắn với nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Năm nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng: Nâng cao nhận thức của các cấp ủy về vị trí, vai trò của văn phòng; hoàn thiện các quy chế, quy định làm việc của Đảng đối với công tác văn phòng.
    2. Hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng với Văn phòng Chủ tịch nước: Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy chung "Văn phòng Trung ương Đảng và Chủ tịch nước" (được thiết kế mô hình tại trang 142 văn bản), tổ chức lại các đơn vị chức năng nhằm tránh trùng lặp đầu mối tham mưu, bảo đảm phục vụ thống nhất cho đồng chí Tổng Bí thư - Chủ tịch nước.
    3. Hoàn thiện cơ chế làm việc và mối quan hệ công tác: Phân định rõ thẩm quyền tham mưu công việc của Đảng và công việc của Nhà nước; thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa Văn phòng Trung ương với các ban Đảng, bộ, ngành, đoàn thể trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy.
    4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ tham mưu rõ ràng; đổi mới khâu tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển và đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng hành chính, tổng hợp thông tin, ngoại ngữ và tin học; thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp.
    5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật và tăng cường hậu cần: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản, điều hành công việc mạng nội bộ; đầu tư trang thiết bị làm việc hiện đại, phương tiện phục vụ lễ tân, đối ngoại và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn phòng cơ quan công quyền, xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức và hoạt động của cơ quan Văn phòng Trung ương Đảng trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo cấp cao giữa Đảng và Nhà nước.
  • Chỉ rõ các yêu cầu khách quan, các yếu tố tác động và hệ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy văn phòng khi thực hiện chủ trương nhất thể hóa chức danh.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử (giai đoạn VPTW Đảng hợp nhất với Văn phòng Chính phủ 1976 - 1992) và kinh nghiệm quốc tế phục vụ việc đổi mới mô hình văn phòng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học về cơ cấu tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả thực hiện 5 mảng công tác nghiệp vụ của VPTW Đảng NDCM Lào trong giai đoạn 2011 - 2020.
  • Xác định hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp cụ thể, trong đó giải pháp mang tính cấu trúc là đề xuất mô hình hợp nhất tổ chức bộ máy giữa Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào thành một cơ quan thống nhất, góp phần tinh gọn bộ máy và tối ưu hóa quy trình tham mưu cho lãnh đạo cấp cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại cơ quan Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào trong giai đoạn từ Đại hội IX (2011 - 2016) đến Đại hội X (2016 - 2020); các phân tích chịu sự chi phối bởi thực trạng tại thời điểm nghiên cứu khi các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cơ chế nhất thể hóa chức danh lãnh đạo tại Lào chưa được ban hành đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn sang mô hình tổ chức văn phòng cấp ủy và văn phòng chính quyền tại các địa phương (cấp tỉnh, huyện) khi thực hiện chủ trương nhất thể hóa chức danh Bí thư kiêm Chủ tịch; nghiên cứu sâu hơn về quy trình nghiệp vụ số hóa và văn phòng điện tử trong cơ quan Đảng thời kỳ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Xây dựng Đảng, Khoa học Hành chính tại các học viện, trường đại học ở Lào và Việt Nam.
    • Cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác tham mưu, tổng hợp, hành chính tại Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào, Văn phòng Chủ tịch nước Lào và hệ thống văn phòng cấp ủy các cấp.
    • Các cơ quan hoạch định chính sách tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước CHDCND Lào.
  • Nội dung đáng tham khảo: Khung lý thuyết về chức năng, cơ cấu văn phòng; hệ thống giải pháp tổ chức lại bộ máy theo hướng hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước; tiêu chuẩn chức danh và phương pháp đào tạo đội ngũ chuyên viên tham mưu tổng hợp cấp chiến lược.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án đặt trọng tâm nghiên cứu tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào trong bối cảnh nhất thể hóa chức danh?
Trả lời: Vì trên thực tế tại Lào, Tổng Bí thư đồng thời đảm nhiệm chức danh Chủ tịch nước nhưng lại tồn tại song song hai bộ máy tham mưu độc lập là VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước. Điều này đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế làm việc của VPTW Đảng để tránh chồng chéo, nâng cao chất lượng tham mưu cho lãnh đạo cấp cao.

2. Trong lịch sử, Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào đã từng có giai đoạn hợp nhất với cơ quan văn phòng nhà nước nào?
Trả lời: Theo tư liệu lịch sử được luận án nêu rõ, VPTW Đảng NDCM Lào đã từng có giai đoạn dài từ năm 1976 đến năm 1992 hợp nhất với Văn phòng Chính phủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc chung cho Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy điển hình của một văn phòng theo khung lý thuyết của luận án gồm những bộ phận nào?
Trả lời: Theo phân tích của luận án, cơ cấu tổ chức văn phòng gồm lãnh đạo văn phòng (Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng) và các bộ phận nghiệp vụ: (1) Bộ phận hành chính văn thư, lưu trữ; (2) Bộ phận tổng hợp; (3) Bộ phận tổ chức nhân sự; (4) Bộ phận tài vụ; (5) Bộ phận quản trị; (6) Bộ phận bảo vệ.

4. Giải pháp then chốt về tổ chức bộ máy được luận án đề xuất tại Chương 4 là gì?
Trả lời: Giải pháp then chốt là hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào với Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào thành một cơ quan văn phòng thống nhất ("Văn phòng Trung ương Đảng và Chủ tịch nước") nhằm tối ưu hóa đầu mối giúp việc cho đồng chí Tổng Bí thư - Chủ tịch nước.

5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào để thu thập và xử lý thông tin?
Trả lời: Tác giả sử dụng ba nhóm phương pháp chính: (1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa văn bản); (2) Phương pháp tổng kết thực tiễn (khảo sát báo cáo tổng kết, phân tích số liệu nhân sự và bộ máy giai đoạn 2012 - 2016); (3) Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia (trao đổi trực tiếp với nhà quản lý văn phòng cấp trung ương của Lào và giảng viên chuyên ngành tại Việt Nam).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phounxay Phommyxay là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý công, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào. Công trình đã đánh giá khách quan thực trạng bộ máy, nhân sự và các mặt công tác chuyên môn của VPTW Đảng trong giai đoạn 2011 - 2020 dưới tác động của việc nhất thể hóa chức danh Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp khoa học, trọng tâm là phương án hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng với Văn phòng Chủ tịch nước, đóng góp trực tiếp vào công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực tham mưu của cơ quan Đảng tại CHDCND Lào.