Tài liệu: Tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã qua thực tiễn

Nghiên cứu tổ chức và hoạt động UBND cấp xã tại huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả quản lý hành chính.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp

2024

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã là một cơ quan chính quyền địa phương có tầm quan trọng sâu sắc trong hệ thống chính trị Việt Nam. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, ủy ban nhân dân được định nghĩa là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và là cơ quan hành chính cấp xã. Tổ chức ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên, được bầu chọn từ các đại biểu Hội đồng nhân dân. Vai trò của ủy ban nhân dân không chỉ giới hạn ở việc thực thi quyền lực Nhà nước ở cấp xã mà còn là đơn vị quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền lợi công dân và duy trì trật tự an toàn xã hội tại địa phương.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm cơ cấu tổ chức

Ủy ban nhân dân cấp xã là tập hợp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Cơ cấu này được quy định rõ ràng trong pháp luật hành chính. Tổ chức ủy ban nhân dân phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết và hiệu lực. Số lượng ủy viên ủy ban nhân dân tùy thuộc vào quy mô dân số và đặc điểm địa phương, thường từ 5-15 người. Các thành viên phải có trình độ, năng lực và đạo đức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản

Hoạt động ủy ban nhân dân cấp xã tập trung vào hai chức năng chính: thực hiện chức năng cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp và quản lý các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại địa phương. Ủy ban nhân dân phải thực hiện quyền ban hành các quyết định, quy định có hiệu lực ràng buộc trên địa bàn, giám sát thực hiện pháp luật, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.

II. Cơ sở pháp lý về tổ chức ủy ban nhân dân cấp xã

Cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động ủy ban nhân dân cấp xã được xây dựng từ hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và đầy đủ của Việt Nam. Hiến pháp năm 2013 quy định rõ về vị thế, vai trò của ủy ban nhân dân các cấp. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (TCCQĐP 2015) là văn bản pháp luật quan trọng nhất, cung cấp khung pháp lý chi tiết cho hoạt động ủy ban nhân dân tại tất cả các cấp, đặc biệt là cấp xã. Ngoài ra, Luật Công chức và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến công vụ, hành chính cũng là cơ sở pháp lý quan trọng. Những quy định này tạo ra khuôn khổ pháp lý vững chắc cho tổ chức ủy ban nhân dân cấp xã hoạt động hiệu quả.

2.1. Hiến pháp và các luật liên quan

Hiến pháp năm 2013 xác định ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính địa phương. Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 là văn bản đạo luật chính qui định chi tiết về quyền, nghĩa vụ, tổ chức ủy ban nhân dân. Luật Công chức quy định về yêu cầu, tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc trong ủy ban nhân dân.

2.2. Các quy định hành chính và điều lệ hoạt động

Bên cạnh luật chính, nhiều quy định hành chính được ban hành để chi phối hoạt động cụ thể của ủy ban nhân dân cấp xã. Các quyết định của Thủ tướngquyết định của chính phủ cung cấp hướng dẫn thực hiện. Mỗi ủy ban nhân dân xã cũng ban hành thể lệ làm việc riêng, phù hợp với điều kiện địa phương.

III. Thực trạng tổ chức ủy ban nhân dân cấp xã tại huyện Krông Pắc

Huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk là một địa phương miền Tây Nguyên với đặc điểm lịch sử, địa lý riêng biệt. Tổ chức ủy ban nhân dân cấp xã tại huyện này phải thích ứng với những thách thức và cơ hội của vùng đất này. Tính đến năm 2023, huyện Krông Pắc có 18 xã, thị trấn với cơ cấu ủy ban nhân dân khác nhau về quy mô và chính sách. Hoạt động ủy ban nhân dân cấp xã tại đây tập trung vào phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, tổ chức ủy ban nhân dân cũng gặp phải những khó khăn về nhân sự, kinh phí và năng lực thực thi công vụ.

3.1. Cơ cấu và thành phần ủy ban nhân dân các xã

Ủy ban nhân dân tại các xã, thị trấn huyện Krông Pắc thường bao gồm 1 Chủ tịch, 2-3 Phó Chủ tịch và 3-8 Ủy viên. Cơ cấu thành phần phản ánh đa dạng về giới tính, dân tộc, trình độ học vấn. Năm 2023, ủy ban nhân dân tại huyện này bao gồm 108 cán bộ, công chức cấp xã, trong đó phần lớn có trình độ đại học trở lên.

3.2. Những ưu điểm và hạn chế hiện tại

Ưu điểm: Đội ngũ cán bộ tương đối ổn định, có sự kế tục lãnh đạo. Hoạt động ủy ban nhân dân ngày càng được dân chủ hóa. Tuy nhiên, hạn chế: Trình độ chuyên môn còn hạn chế, đặc biệt ở các xã vùng sâu; tổ chức ủy ban nhân dân chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu nâng cao cường độ công tác.

IV. Giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động ủy ban nhân dân cấp xã

Đổi mới tổ chức và hoạt động ủy ban nhân dân cấp xã tại huyện Krông Pắc là yêu cầu cấp bách, đòi hỏi sự đồng bộ về nhiều mặt. Trước tiên, cần nâng cao chất lượng đội ngũ thông qua tuyển chọn, đào tạo nâng cao kỹ năng. Thứ hai, hoạt động ủy ban nhân dân phải được cơ cấu hợp lý, tăng hiệu lực quản lý. Thứ ba, cần đẩy mạnh dân chủ hóa hoạt động ủy ban nhân dân, tăng cường giám sát của nhân dân. Cuối cùng, tổ chức ủy ban nhân dân cần được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động. Những giải pháp này cần được thực hiện một cách toàn diện, liên tục để nâng cao hiệu suất của ủy ban nhân dân cấp xã.

4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức

Thực hiện quy hoạch cán bộ dài hạn, tuyển chọn những người có năng lực, đạo đức. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho cán bộ ủy ban nhân dân cấp xã. Áp dụng chính sách khuyến khích, cơ chế thi tuyển công bằng. Xây dựng tổ chức ủy ban nhân dân có cơ cấu tuổi hợp lý, kế tục lãnh đạo bền vững.

4.2. Cơ cấu hợp lý hoạt động và tăng cường dân chủ

Hoạt động ủy ban nhân dân cần được quy hoạch, phân công rõ ràng. Thực hiện chế độ họp định kỳ, công khai quyết định. Mở rộng tham gia hoạt động ủy ban nhân dân của cộng đồng, giám sát xã hội. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động ủy ban nhân dân để nâng cao minh bạch, hiệu lực.

18/12/2025
Tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã qua thực tiễn huyện krông pắc tỉnh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Các khái niệm 1. Ủy ban nhân dân cấp xã Hiến pháp 2013 quy định tại Điều 114: “(i) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Cụ thể hoá quy định nêu trên tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như sau: “UBND do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

UBND gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch UBND các cấp do Chính phủ quy định” [40]. Trên cơ sở những quy định trên, có thể hiểu khái niệm của UBND cấp xã là đơn vị đầu tiên, là cơ quan hành chính nhà nước cấp thấp nhất ở địa phương được HĐND cấp xã bầu, chịu trách nhiệm trước HĐND cấp xã và cơ quan cấp trên trực tiếp, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã ở Việt Nam Tổ chức Cho đến nay khái niệm về tổ chức vẫn chưa thực sự thống nhất, mỗi khoa học có cách tiếp cận riêng nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về tổ chức. Triết học định nghĩa: Tổ chức, nói rộng ra là cơ cấu tồn tại của sự vật.

Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội 8 dung. Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật. Nhân loại học cho rằng: Tổ chức là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó. Nhà nghiên cứu Xô-viết P.Kéc-gien-txép quan niệm: Tổ chức nghĩa là liên hợp nhiều người lại để thực hiện một công tác nhất định.

Chúng ta cũng có thể gọi bản thân hình thức liên hợp đó là một tổ chức. Từ những khái niệm về tổ chức nêu trên, có thể chỉ một số điểm chung cơ bản về nội dung khái niệm như sau: Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế - xã hội và một kiểu nhà nước; Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung; Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu xác định; Được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật. Như vậy, tổ chức được hiểu là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung. Hoạt động Theo từ điển mở Wiktionary, hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội; vận động, cử chỉ, không chịu ngồi im, yên chỗ; vận động, vận hành để thực hiện chức năng nào hoặc gây tác động nào đó.

Theo tâm lý học Mác-xít, hoạt động là quá trình con người thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội. Đó là quá trình biến năng lực lao động và các phẩm chất tâm lý khác của con người thành sự vật, thành hiện thực, còn quá trình ngược lại là quá trình tách biệt các thuộc tính của sự vật và hiện thực thành 9 hiện thực của chủ thể, chuyển hóa thành tư duy của chủ thể. Tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã ở Việt Nam: Là cơ quan chấp hành của HĐND do HĐND cùng cấp bầu ra, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan nhà nước cấp trên, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, nhàm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, anh ninh. Hoạt động của UBND cấp xã ở Việt Nam được thể hiện thông qua các hình thức cơ bản, như: Phiên họp của UBND và hoạt động của Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên UBND.

UBND hoạt động theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Các yếu tố tác động đến tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Hệ thống pháp luật liên quan tới chính quyền cấp xã Đây là yếu tố có tác động rất lớn và toàn diện tới tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã. Những quy định pháp luật bên ngoài của tổ chức và hoạt động của chính quyền xã được thể hiện trong mối quan hệ giữa UBND cấp xã và HĐND cấp xã.

Hoạt động chấp hành, thi hành pháp luật của UBND cấp xã chịu sự tác động lớn từ mối quan hệ này. Đồng thời, đây cũng là yếu tố có tác động thường xuyên, trực tiếp tới sự hình thành của UBND cấp xã, tới hoạt động phối hợp trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo quy định. Bộ máy chính quyền cấp xã hoạt động tốt khi được tổ chức và vận hành tốt trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của cơ quan chính quyền từng cấp. Chính quyền cấp xã hoạt động dựa trên hệ thống văn bản pháp luật về tính chất, cơ cấu tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể về UBND cấp xã và HĐND cấp xã với tính hợp pháp, hệ thống.

Đặc điểm của xã, phường, thị trấn Xã thuộc địa bàn nông thôn với ngành sản xuất chủ yếu là nông nghiệp. Đặc trưng lớn nhất đối với xã đó là người dân sống đoàn kết, gắn bó, có tính tương trợ nhau rất cao. Trong đời sống của người dân ở địa bàn xã có sự chi phối của các phong tục tập quán, tín ngưỡng; các nền văn hóa, lối sống đa dạng, dân trí thấp hơn so với các khu vực thành thị” [33]. Đặc biệt, sự am hiểu về pháp luật, cũng như thói 10 quen chấp hành pháp luật của người dân trên địa bàn xã còn hạn chế.

Từ những đặc điểm của vùng nông thôn với sự khác biệt về dân cư, các quan hệ kinh tế, dòng họ, văn hóa, xã hội, phong tục,… cùng với đô thị nên có tổ chức ra chính quyền cơ sở phù hợp. Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới tổ chức và hoạt động của cơ quan điều hành xã hội ở cấp xã. Ngoài ra, một số yếu tố khác như tôn giáo, đời sống và dân trí người dân vùng nông thôn cũng ảnh hưởng tới việc tổ chức thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật của người dân. Năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã Đây là một trong những yếu tố cốt lõi trực tiếp tác động tới tổ chức và hoạt động của UBND cấp xã, chi phối toàn bộ và thường xuyên tới chất lượng, hiệu quả hoạt động của tập thể UBND cấp xã.

Sự vận hành, phát triển của bộ máy chính quyền cấp xã nói chung và UBND cấp xã nói riêng có hiệu quả hay không đều phụ thuộc vào chủ yếu việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương. Do đó, chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức công vụ tốt, luôn gần dân, thương dân, hiểu dân và biết lo toan cho dân. Trình độ dân chủ ở địa phương Trình độ dân chủ của người dân tác động, ảnh hưởng trực tiếp tới tổ chức và hoạt động UBND cấp xã. Bởi hiệu quả tham gia vào các quyết định của người dân phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của người dân đến quản lý, tự quản lý, kiểm tra các công việc của làng xã.

Cơ chế dân chủ rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia góp ý, bàn bạc, đảm bảo được quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân. Khi phát huy được quyền làm chủ của nhân dân tham gia vào hoạt động của địa phương sẽ tạo ra động lực to lớn phát triển địa phương ngày càng vững mạnh. Thông qua sự góp công, góp của của người dân góp phần hoàn thiện các chính sách, mục tiêu phát triển chính quyền xã đề ra. Người dân thực hiện quyền dân chủ của mình theo hình thức trực tiếp và gián tiếp.

Trước sự phát triển của khoa học công 11 nghệ thông tin như hiện nay, người dân ngày càng có nhiều cơ hội để thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua việc sử dụng các trang mạng xã hội. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) 1. Hoạt động của ủy ban nhân dân 1. Đặc điểm của ủy ban nhân dân Để hiểu rõ hơn về UBND cấp xã, tác giả khái quát một số đặc điểm của UBND cấp xã, gồm: UBND cấp xã là cơ quan chấp hành của HĐND cấp xã.

Về mặt tổ chức, chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND cấp xã. “HĐND và UBND cấp xã quản lý địa phương theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. UBND cấp xã do HĐND bầu và là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật cùng các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp” [13]. UBND cấp xã là cấp cơ sở, cấp gần dân nhất, trực tiếp tiếp xúc với người dân.

Theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, UBND cấp xã phải giải quyết trực tiếp các vấn đề liên quan tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân. Cán bộ, công chức UBND cấp xã trực tiếp làm việc với dân, có điều kiện bám sát và hiểu dân hơn. Cán bộ, công chức công tác tại UBND cấp xã về cơ bản là người dân địa phương, do vậy trong quá trình công tác luôn chịu sự chi phối, ràng buộc trong mối quan hệ phức tạp, chằng chịt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ