Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững của chính quyền cấp tỉnh. Chương 2: Phân tích thực trạng về tổ chức thực thi Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững của chính quyền Tỉnh Lào Cai giai đoạn 201 1-2015. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện về tô chức thực thi Chương trình hỗ trợ giảm. nghèo nhanh và bền vững của chính quyền Tỉnh Lào Cai đến năm 2020 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TO CHỨC THỰC THỊ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIAM NGHEO NHANH VA BEN VUNG CUA CHINH QUYEN CAP TINH 1.
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững. Giảm nghèo nhanh và bền vững Đói nghèo là it hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam nghèo được chia ra thành nghèo tương tuyệt đối, nghèo tương.
Nghèo có thể được hiểu theo khái niệm tuyệt đối có nghĩa là những nhu cầu cơ bản có tính chất tối thiểu của cuộc sống con người được xác định cụ thê hơn như: nhu cầu về ăn, mặc, nhà ở thích hợp, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường. Nghèo tương đối được dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh hoặc sự khác biệt giữa các nhóm dân cư về thu nhập, chỉ tiêu và mức sống. Trong nhiều năm qua, giảm nghèo là chủ trương lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước, những chính sách để giảm nghèo đã tác động trực tiếp tới các vùng, địa bàn và tới từng hộ dân ở các huyện, xã nghèo. Cho đến nay còn nhiều quan điển chưa thống nhất về giảm nghèo nhanh và bền vững tuy nhiên với kiến thức của.
mình tác giả cho rằng trong quá trình giảm nghèo có 2 vấn đề lớn cần được quan tâm đó là số lượng và chất lượng giảm nghèo. Số lượng giảm nghèo có nghĩa là số hộ nghèo, hộ cần nghèo thoát nghèo trong một thời gian xác định. Chất lượng giảm nghèo chính là để chỉ kết quả thực chất của công tác giảm nghèo, tác động của các hoạt động hỗ trợ đến đời sống của người nghèo, họ có thực sự được thoát nghèo. hay không hay khi ngặp rủi ro hay bắt trắc gì đó họ sẽ lại tiếp tục rơi vào cảnh nghèo đói.
Chính vì vậy tác giả cho rằng giảm nghèo nhanh và bền vững là việc sử dụng các chính sách hỗ trợ giúp người dân thực sự thoát nghèo cả về số lượng và chất lượng mà cho dù bắt cứ hoàn cảnh nào xảy ra họ cũng không bị tái nghèo. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững 1. Quan điểm và mục tiêu Chương trình Trong xu thế hội nhập quốc tế, đói nghèo trở thành vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Thực hiện giảm nghèo vừa là tiền đề, điều kiện, vừa là thước đo trình độ phát triển bền vững.
Chính vì vậy Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đã đưa ra những quan điểm và mục tiêu hết sức cụ thể để có thể thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất. Quan điểm Với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu bị chiến tranh tàn phá nặng nề ic dù công cuộc xây dựng và phát triển đất nước đã đạt được nhiều thành. công nhưng đời sống của người dân đã có nhiều cải thiện tuy nhiên ở một số nơi vẫn còn xảy ra tình trạng cơm không đủ ăn, quần áo không đủ mặc ấm. Chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo luôn là mục tiêu hướng đến của Đảng, Nhà nước „chính phủ và của toàn xã hội.
Để làm được điều này chúng ta cần phải huy động tắt cả các nguồn lực từ Trung ương đến địa phương, khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương nhất là các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bởi vi day là những ngành trực tiếp sản xuất gắn liền với cuộc sống hằng ngày của người nghèo làm tốt công tác này sẽ giúp người dân thoát nghèo dần tiến tới thương mại hóa các sản phẩm sản xuất ra. Sự nỗ lực vươn lên bằng chính sức lao động của mình được xem như là nhân tố quan trọng nhất đến thành công trong công cuộc thoát nghèo của những hộ nghèo, cùng với những chính sách Chương trình khác hỗ trợ của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của cộng đồng xã hội. Còn đối với địa phương, giảm nghèo nhanh và bền vững là mục tiêu trọng tâm hàng đầu dưới sự lãnh đạo của chính quyền Tỉnh và sự đoàn kết của mọi tầng lớp nhân dân. Cùng với đó cần cho người dân thấy được vai trò làm chủ của mình từ việc lên kế hoạch, đến chỉ đạo thực hiện, mọi ý kiến đóng góp của người dân trong giám sát, đánh giá hiệu quả đều là những phản hồi tích cực góp phần thực hiện thành công Chương trình.
Bên cạnh việc thực hiện các Chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo trên cả nước theo như kế hoạch, Chính phủ huy động tối đa tất cả các nguồn lực để hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Mục tiêu của Chương. trình là tạo ra những sự thay đổi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như đời sông tỉnh thần của đối tượng hưởng lợi từ Chương trình trong đó chủ yếu là đồng. bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo.
Không những thế, căn cứ vào nội dung. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, ngoài những huyện nghèo đã có trong danh sách 61 huyện nghèo, chính quyền tỉnh, thành phố được phép lựa chon các huyện khác trong địa phương, ưu tiên là các huyện khó khăn có nhiều đồng bào dân tộc ít người sống để đề bỗ sung vào danh sách. Mục tiêu Chương trình * Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến nhanh về mọi mặt đời sống của. người nghèo trong đó chủ yếu là đồng bào dân tộc ít người ở các huyện nghèo, phấn đấu đến năm 2020 ngang bằng so với mặt bằng trung các huyện khác trong địa phương cũng như trên cả nước.
Hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo chuyên canh, dần tiến tới thương mại hóa các sản phâm san xuất ra xóa bỏ cơ chế tự cung tự cấp, khai thác tất cả các thế mạnh của địa phương. để tiến tới thoát nghèo bền vững. Xây dựng một xã hội nông thôn ồn định không. còn các hộ đói nghèo, giữ gìn trật tự an ninh xã hội, xây dựng và giữ gìn một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc; nâng cao dân trí , bảo vệ môi trường; bảo đảm vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đúng với những đặc thủ riêng của từng huyện; chuyên dịch cơ cấu lao động bằng. cách chuyên đổi cơ cấu kinh tế đồng thời xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất có hiệu quả. * Mục tiêu cụ thể: Giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền ái vững, giảm ti Ié he nghèo sao cho tỉ lệ hộ nghèo ngang bằng với mức trung bình của khu vực. Hỗ trợ phương thức sản xuất, công cụ lao động, đào tạo nghề, tạo việc làm cho người nghèo làm tăng thu nhập nhằm từng bước cải thiện đời sống vật chất cũng như tỉnh thần của người nghèo.
Đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Các chính sách của Chương trình a. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập - Hỗ trợ thông qua việc giao đất giao rừng cho các ghèo chăm sóc quản lý và bảo vệ rợ phương thức sản xuất, công cụ lao động. - Hỗ trợ lương thực - Hỗ trợ khuyến khích, các cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo - Hỗ trợ cán bộ kỹ thu: có trình độ chuyên môn về nông, lâm, ngư, dịch vụ, thú y, vệ sinh an toàn thực pl - Tạo những điều kiện, chính sách ưu đãi tốt nhất để khuyến khích, các nhà khoa học nghiên cứu ra những phát minh mới ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nhất là các phát minh phục vụ cho ngành nông nghiệp, đồng thời chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới để các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận áp dụng vào công việc sản xuất hàng ngày.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, giới thiệt sản phẩm, quảng bá, đặc biệt là nông, lâm, thuỷ hải sản đặc sản của địa phương; hỗ trợ cung cấp thông tin kinh tế thị trường cho nông dân. - Hỗ trợ xuất khẩu lao động. Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí - Tăng cường đủ giáo viên cho các trường; - Hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, - Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm ~ Đảo tạo nâng cao năng lực cán bộ ngay tại địa phương ~ Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình bằng những nguồn lực sẵn có. Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo.
- Thực hiện điều chuyển cán bộ cấp tỉnh có năng lực chuyên môn cao cũng. như kinh nghiệm quản lý về tăng cường cho huyện, xã đảm nhận các vị trí chủ chốt có vai trò quan trong trong tổ chức thực thi các Chương trình, chính sách, dự án đối với các huyện nghèo; - Thực hiện các chính sách đặc thù đối với cán bộ thuộc diện điều chuyển như. lương, phụ cấp và bố trí bô nhiệm, thăng chức sau khi hoàn thành tốt các nhiệm vu được giao. ~ Có các chính sách riêng thu hút trí thức trẻ trở về công tác tại các xã trên địa bàn huyện nghèo.
Chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện ~_ Xây dựng quy hoạch chỉ tiế về các vùng dân cư nơi mà có vị trí địa lý phức tạp khó tiếp cận và thường xuyên xảy ra thiên tai - Ưu tiên đầu tư xây mới hệ thống điện đường trường trạm đồng thời bảo trì bảo dưỡng những công trình cũ đã xuống cấp. Tổ chức thực thi Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững. của chính quyền cấp tinh 1. Khái niệm tỗ chức thực thi Chương trình của chính quyền cấp tỉnh.
Sau khi một Chương trình được chính phủ hoạch định và đưa đến các tỉnh, Chương trình đó cần được tổ chức thực thi để hiện thực hóa. Đây là quá trình đưa những Chương trình để t ra những kết quả thực tế.