Tổng quan nghiên cứu

Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ và là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trên bình diện quốc gia, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh từ 58,1% năm 1993 xuống còn dưới 7,0% vào năm 2017. Tại thành phố Cần Thơ, công tác an sinh xã hội luôn gắn liền với định hướng phát triển đô thị trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 2016 - 2020, quận Thốt Nốt đã đạt được kết quả ấn tượng khi giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 5,01% (tương đương 1.035 hộ) vào đầu năm 2016 xuống còn 0,15% (tương đương 61 hộ) vào cuối năm 2020, giúp 974 hộ gia đình vượt qua ngưỡng nghèo.

Tuy nhiên, dưới tác động của biến đổi khí hậu, hiện tượng sạt lở bờ sông và tốc độ đô thị hóa nhanh, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại địa phương đối mặt với nhiều thách thức. Nguy cơ tái nghèo vẫn tiềm ẩn khi tỷ lệ hộ cận nghèo còn ở mức 1,45% (với 601 hộ), trong khi các nguồn lực đầu tư có thời điểm còn phân tán và kỹ năng tác nghiệp của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa đồng đều.

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận Thốt Nốt giai đoạn 2016 - 2020, nhận diện các rào cản thể chế, nhân sự, nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố Cần Thơ xuống dưới 0,5% vào năm 2025 và cơ bản không còn hộ nghèo vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Phúc lợi xã hội (Social Welfare Theory), đặt trong hệ quy chiếu phát triển con người của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB). Các lý thuyết này khẳng định vai trò kiến tạo, điều phối và giám sát của bộ máy nhà nước thông qua việc cung cấp dịch vụ công bình đẳng và trao quyền tự chủ sinh kế cho người dân.

Mô hình nghiên cứu vận dụng trực tiếp chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm:

  • Nghèo đa chiều: Tình trạng thiếu hụt đồng thời về thu nhập (dưới 900.000 đồng/người/tháng tại đô thị) và 05 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin (được đo lường qua 10 chỉ số thiếu hụt cụ thể).
  • Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững: Toàn bộ hoạt động hoạch định thể chế, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực, thực thi chính sách và thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn tái nghèo.
  • Sinh kế bền vững: Năng lực tạo thu nhập ổn định dựa trên tài sản con người, tài chính, tự nhiên và xã hội trước các cú sốc bên ngoài.

Khung khổ pháp lý và chính trị của đề tài bám sát các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Kế hoạch số 24/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt giai đoạn 2016 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 190 hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo tại các phường trọng điểm như Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Tân Lộc, cùng 50 cán bộ, công chức làm công tác an sinh xã hội. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị thương mại và vùng nông trường, cồn bãi sông ngòi.

Các phương pháp phân tích cụ thể gồm: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đo lường chính xác mức độ thiếu hụt các chiều an sinh xã hội, đồng thời kiểm định mức độ tương quan giữa các chính sách can thiệp công (tín dụng, đào tạo nghề, y tế) với khả năng thoát nghèo thực tế của người dân trong suốt chu kỳ 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật trong công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại quận Thốt Nốt giai đoạn 2016 - 2020 qua bốn khía cạnh cụ thể:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo đạt mức ấn tượng. Tỷ lệ hộ nghèo toàn quận giảm mạnh từ 5,01% năm 2016 xuống còn 0,15% năm 2020, tương ứng mức giảm 4,86% điểm phần trăm. Số hộ nghèo tuyệt đối giảm từ 1.035 hộ xuống chỉ còn 61 hộ trên tổng quy mô khoảng 41.370 hộ toàn quận. Tỷ lệ hộ cận nghèo được kiểm soát ở mức 1,45% với 601 hộ.

Thứ hai, độ bao phủ của các chính sách an sinh đa chiều đạt tỷ lệ rất cao:

  • Về y tế: Quận đã cấp 17.674 thẻ Bảo hiểm y tế cho người nghèo và 21.422 thẻ cho người cận nghèo với tổng kinh phí 27.750 triệu đồng, đạt tỷ lệ 100% người cận nghèo tham gia Bảo hiểm y tế. Hỗ trợ khám chữa bệnh cho trên 60.000 lượt người với kinh phí 17.092 triệu đồng.
  • Về giáo dục: Thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho 8.568 lượt học sinh, sinh viên với tổng số tiền 4.171 triệu đồng; hỗ trợ ăn trưa cho 907 lượt trẻ mầm non nghèo với 300,32 triệu đồng. Hệ thống trường chuẩn quốc gia đạt 41/51 trường, chiếm tỷ lệ 80,39%.
  • Về điều kiện sống: Vận động xây mới 370 căn nhà đại đoàn kết trị giá 12.602,05 triệu đồng và sửa chữa 52 căn với 620,3 triệu đồng. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện và nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 99,99%.

Thứ ba, đòn bẩy tín dụng ưu đãi phát huy hiệu quả mạnh mẽ. Ngân hàng Chính sách Xã hội đã giải ngân cho 12.711 lượt hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vay vốn với tổng số tiền đạt trên 576.276 triệu đồng. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng thiếu vốn sản xuất là nguyên nhân hàng đầu khiến 21,67% hộ rơi vào tình trạng nghèo khó.

Thứ tư, năng lực cán bộ cơ sở được chuẩn hóa. Quận đã tổ chức 09 lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho hơn 900 lượt cán bộ, công chức và cộng tác viên an sinh xã hội, giúp trên 80% cán bộ cơ sở nắm vững quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều.

Thảo luận kết quả

Thành công của quận Thốt Nốt bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên). Việc phân công đảng viên trực tiếp kèm cặp, hỗ trợ từng địa chỉ hộ nghèo đã tạo ra bước đột phá trong phương thức quản trị công tại địa phương.

Tuy vậy, việc thảo luận kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng chú ý. Tỷ lệ hộ thoát nghèo phần lớn mới chỉ vượt qua ngưỡng thu nhập tối thiểu và vẫn tích tụ ở nhóm cận nghèo (601 hộ), tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo rất lớn khi gặp rủi ro dịch bệnh hoặc biến động kinh tế. Tình trạng đầu tư nguồn lực có thời điểm còn dàn trải, một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp xã hội.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, tiến trình chuyển dịch cơ cấu hộ nghèo và hộ cận nghèo tại 9 phường trong giai đoạn 2016 - 2020 có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart), thể hiện xu hướng giảm dần của nhóm nghèo tuyệt đối và sự gia tăng tương đối của nhóm cận nghèo cần hỗ trợ chuyển tiếp. Đồng thời, bảng ma trận phân bổ ngân sách 576.276 triệu đồng nguồn vốn tín dụng đối chiếu với 5 chiều thiếu hụt an sinh giúp làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách tài chính vi mô và hiệu quả giảm nghèo đa chiều.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và đổi mới công tác lập kế hoạch an sinh. Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cần cụ thể hóa chỉ tiêu giảm nghèo vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hằng năm. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ hộ nghèo dưới 0,1% giai đoạn 2021 - 2025 và xóa hoàn toàn hộ nghèo nghèo kinh tế trước năm 2030 theo đúng tinh thần Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Thứ hai, chuyển dịch mạnh mẽ từ chính sách hỗ trợ vô điều kiện sang hỗ trợ sinh kế có điều kiện. Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận mở rộng quy mô giải ngân vốn vay ưu đãi, duy trì mức tăng trưởng dư nợ 10% - 15%/năm từ nền tảng 576.276 triệu đồng hiện hữu. Tập trung giải quyết dứt điểm rào cản thiếu vốn sản xuất cho 21,67% hộ nghèo thông qua việc gắn vay vốn với chuyển giao kỹ thuật canh tác nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm đô thị.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy tổ chức và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hộ nghèo. Giao Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đào tạo định kỳ hằng năm cho 100% công chức chuyên trách cấp phường và trưởng khu vực. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi biến động của 10 chỉ số thiếu hụt đa chiều, phân loại chính xác nhóm bảo trợ xã hội bất khả kháng và nhóm có khả năng lao động để áp dụng gói can thiệp trúng đích trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận Thốt Nốt chủ trì thực hiện cơ chế phản biện xã hội, công khai 100% danh mục và kinh phí hỗ trợ an sinh để nhân dân kiểm tra. Phấn đấu vận động Quỹ Vì người nghèo và Quỹ An sinh xã hội đạt trên 15.000 triệu đồng trong giai đoạn 2021 - 2025, xây mới thêm ít nhất 200 căn nhà đại đoàn kết cho các hộ khó khăn về chỗ ở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác an sinh xã hội tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp quận, huyện, xã, phường. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu điều tra rà soát hộ nghèo đa chiều, xây dựng kế hoạch liên ngành đến quy trình điều phối các gói hỗ trợ y tế, giáo dục, tín dụng và nhà ở.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Công trình cung cấp bài học thực tiễn về cách thức chuyển đổi từ trợ cấp thụ động sang tạo sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu và đô thị hóa nhanh.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Xã hội học và Kinh tế phát triển. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình với hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú giai đoạn 2016 - 2020 và khung lý thuyết đo lường nghèo đa chiều chuẩn mực.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức từ thiện xã hội. Tài liệu này cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu thực tế của người nghèo đô thị, giúp các đơn vị định hướng nguồn tài trợ tài chính, xây dựng nhà đại đoàn kết và trao sinh kế một cách hiệu quả, bền vững nhất.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đột phá lớn nhất trong công tác quản lý giảm nghèo tại quận Thốt Nốt giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Đó là sự chuyển đổi toàn diện sang phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg. Thay vì chỉ căn cứ vào tiêu chí thu nhập, địa phương đã tập trung giải quyết triệt để 5 dịch vụ xã hội cơ bản, cấp 17.674 thẻ Bảo hiểm y tế cho người nghèo và nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia lên 80,39%.

Câu hỏi 2: Giải pháp đòn bẩy nào mang lại hiệu quả cao nhất giúp giảm 974 hộ nghèo trong 5 năm? Chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội là giải pháp then chốt. Với tổng doanh số cho vay đạt trên 576.276 triệu đồng cho 12.711 lượt hộ, chương trình đã trực tiếp tháo gỡ nguyên nhân thiếu vốn sản xuất kinh doanh vốn chiếm tới 21,67% tổng số hộ nghèo được khảo sát.

Câu hỏi 3: Thách thức lớn nhất đối với tính bền vững trong công tác giảm nghèo tại địa phương là gì? Thách thức lớn nhất là nguy cơ tái nghèo khi có tới 601 hộ đang nằm trong nhóm cận nghèo (tỷ lệ 1,45%). Các hộ này rất dễ tổn thương trước thiên tai sạt lở bờ sông, ô nhiễm môi trường đô thị và biến động giá cả thị trường nếu thiếu các gói hỗ trợ chuyển tiếp.

Câu hỏi 4: Luận văn đề xuất biện pháp gì để khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người nghèo? Luận văn đề xuất bãi bỏ dần các chính sách hỗ trợ trực tiếp mang tính cho không vô điều kiện đối với đối tượng có khả năng lao động. Thay vào đó, chuyển sang hình thức hỗ trợ có điều kiện gắn với đào tạo nghề, đối ứng vốn vay và ký cam kết tự nguyện vươn lên thoát nghèo bền vững.

Câu hỏi 5: Kinh nghiệm quản lý giảm nghèo của quận Thốt Nốt có thể áp dụng cho các địa phương khác như thế nào? Các địa phương có thể vận dụng mô hình phân công cán bộ, đảng viên phụ trách giúp đỡ từng địa chỉ hộ nghèo cụ thể, kết hợp tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thực địa cho trên 900 lượt cán bộ và thiết lập cơ chế kiểm tra chéo công khai, minh bạch có sự tham gia của người dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giảm nghèo đa chiều bền vững tại đơn vị hành chính cấp quận trong bối cảnh đô thị hóa.
  • Phân tích thực chứng bức tranh giảm nghèo ấn tượng tại quận Thốt Nốt giai đoạn 2016 - 2020 khi kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 5,01% xuống 0,15%, đưa 974 hộ thoát nghèo thành công.
  • Đánh giá toàn diện kết quả thực thi các trụ cột chính sách xã hội với hơn 576.276 triệu đồng vốn tín dụng ưu đãi, 39.096 thẻ Bảo hiểm y tế được cấp phát và 370 căn nhà đại đoàn kết được xây dựng mới.
  • Nhận diện thẳng thắn các nút thắt về rủi ro tái nghèo ở 601 hộ cận nghèo, năng lực cán bộ cơ sở và hiện tượng dàn trải nguồn lực trong triển khai chính sách.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ từ đổi mới thể chế, chuẩn hóa nhân sự, trao quyền sinh kế đến tăng cường kiểm tra, giám sát cộng đồng.

Về định hướng lộ trình, các cơ quan quản lý công cần tập trung số hóa dữ liệu quản lý hộ nghèo trong giai đoạn 2021 - 2023, củng cố sinh kế giai đoạn 2024 - 2025 nhằm bảo đảm mục tiêu tỷ lệ hộ nghèo dưới 0,5%, tiến tới xóa nghèo hoàn toàn trước năm 2030. Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và hàm ý thực tiễn giá trị cho công cuộc phát triển an sinh xã hội tại thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.