Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động giải quyết tố cáo là công cụ then chốt nhằm bảo đảm kỷ cương pháp luật, phòng chống tiêu cực và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước cũng như công dân. Kết luận nội dung tố cáo phản ánh toàn bộ kết quả xác minh, nhưng giá trị thực tiễn chỉ được hiện thực hóa khi giai đoạn tổ chức thực hiện được triển khai nghiêm túc và triệt để. Tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh – địa bàn cửa ngõ phía Tây với diện tích 253 km2 và dân số trên 815.000 người, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến sự gia tăng dân số cơ học bình quân 30.000 người mỗi năm. Áp lực về nhà ở và quản lý trật tự đô thị đã làm phát sinh nhiều phức tạp trong quản lý đất đai, dẫn đến số lượng đơn thư phản ánh, tố cáo tăng cao.

Trong giai đoạn 2019 - 2023, địa bàn huyện tiếp nhận 405 đơn tố cáo, trong đó cấp huyện tiếp nhận 348 đơn và cấp xã tiếp nhận 57 đơn. Qua phân loại, chỉ có 33 đơn đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo luật định (đạt tỷ lệ 9,5%), từ đó ban hành 27 Kết luận nội dung tố cáo. Mặc dù Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành 30 trên tổng số 33 kết luận phải thi hành (đạt tỷ lệ 90,91%), thực tiễn vẫn còn tồn đọng 03 kết luận kéo dài nhiều năm chưa thể giải quyết dứt điểm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề án nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức thi hành kết luận tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý và rào cản thực tiễn, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và lý thuyết thực thi chính sách công trong nền hành chính nhà nước. Quản trị nhà nước hiện đại đòi hỏi tính tối thượng của pháp luật, sự công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền. Hoạt động thực thi kết luận tố cáo là giai đoạn đưa ý chí quyền lực nhà nước vào đời sống thực tế nhằm lập lại trật tự kỷ cương hành chính.

Đề án tập trung làm rõ 4 khái niệm trung tâm theo quy định của Luật Tố cáo năm 2018 và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:

  • Kết luận nội dung tố cáo: Văn bản hành chính mang tính mệnh lệnh quyền lực nhà nước của người giải quyết tố cáo, xác định tính chất đúng, sai của hành vi bị tố cáo và đưa ra biện pháp xử lý.
  • Tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo: Chuỗi hành vi pháp lý và biện pháp hành chính của các chủ thể có thẩm quyền nhằm hiện thực hóa các nội dung, kiến nghị xử lý được ghi nhận trong văn bản kết luận.
  • Chủ thể giải quyết tố cáo: Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có thẩm quyền thụ lý, kết luận và đôn đốc thi hành.
  • Người bị tố cáo và cơ quan liên quan: Các cá nhân, tổ chức chịu sự tác động trực tiếp của các biện pháp chế tài, khắc phục hậu quả hoặc có nghĩa vụ phối hợp thi hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và hồ sơ theo dõi của Thanh tra huyện Bình Chánh trong mốc thời gian 5 năm (2019 - 2023). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 405 đơn tố cáo phát sinh trên địa bàn, 33 hồ sơ vụ việc được thụ lý chính thức và 27 văn bản kết luận nội dung tố cáo đã ban hành. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đúng bức tranh thực tế mà không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Đo lường các chỉ số về tỷ lệ thụ lý (9,5%), cơ cấu đúng/sai của kết luận và tiến độ thực hiện qua từng năm từ năm 2019 đến năm 2023.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và logic: Làm rõ bản chất pháp lý của văn bản kết luận và đánh giá các mối quan hệ tác động giữa quy định pháp luật với hiệu quả thực thi.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các quy định của Luật Tố cáo năm 2018, Luật Cán bộ, công chức, Luật Xử lý vi phạm hành chính với thực tiễn áp dụng tại địa phương nhằm tìm ra các điểm xung đột, mâu thuẫn pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2023 cho thấy 3 phát hiện nổi bật trong công tác giải quyết và tổ chức thực hiện kết luận tố cáo:

Thứ nhất, tỷ lệ đơn đủ điều kiện thụ lý ở mức thấp trong khi tỷ lệ tố cáo sai chiếm đa số. Trong 348 đơn cấp huyện tiếp nhận, chỉ có 33 đơn đủ điều kiện thụ lý (9,5%). Trong số 27 kết luận ban hành, có 15 kết luận xác định nội dung tố cáo sai toàn bộ (chiếm 56%), 9 kết luận đúng một phần (chiếm 33%) và chỉ có 3 kết luận xác định tố cáo đúng hoàn toàn (chiếm 11%). Điều này phản ánh thực trạng người dân do bức xúc về quản lý đất đai hoặc chưa nắm rõ quy định pháp luật nên gửi đơn tràn lan, thiếu chứng cứ.

Thứ hai, kết quả tổ chức thi hành đạt tỷ lệ cao nhưng vẫn tồn tại điểm nghẽn kéo dài. Huyện đã tổ chức thi hành dứt điểm 30/33 kết luận (tỷ lệ 90,91%). Tuy nhiên, có 03 kết luận tồn đọng kéo dài từ năm 2018 và năm 2019 (gồm các Kết luận số 151/KL-UBND, 222/KL-UBND và 254/KL-UBND) liên quan trực tiếp đến các công trình vi phạm trật tự xây dựng phức tạp, đã qua nhiều đời chủ sở hữu nên khó khăn trong khâu cưỡng chế, khắc phục hậu quả.

Thứ ba, công tác xử lý cán bộ và phục hồi quyền lợi có sự phân hóa rõ rệt. Có 12/27 kết luận chỉ rõ sai phạm của cán bộ, công chức cấp xã, đòi hỏi phải tiến hành kiểm điểm, xử lý kỷ luật theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP và lập biên bản xử phạt hành chính. Ngược lại, trong 15 vụ việc kết luận người bị tố cáo không vi phạm, thực tế không phát sinh việc phục hồi danh dự hay xử lý người tố cáo sai sự thật do xác định người dân không có động cơ vu khống có chủ đích. Trong suốt 5 năm nghiên cứu, địa phương không ghi nhận vụ việc nào có dấu hiệu tội phạm phải chuyển cơ quan điều tra.

Thảo luận kết quả

Số liệu từ nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ ràng qua bảng theo dõi tiến độ xử lý và biểu đồ cột phản ánh sự biến thiên của các kết luận qua từng năm. Điển hình như năm 2019 có 16 kết luận phải thi hành nhưng chỉ giải quyết xong 3 kết luận (18,75%), trong khi đến năm 2023 đã giải quyết xong 6/9 kết luận (đạt 66,67%), thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác chỉ đạo điều hành.

Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế trên bắt nguồn từ cả góc độ thể chế lẫn thực tiễn thi hành:

  • Về mặt pháp lý: Luật Tố cáo năm 2018 chưa quy định thời điểm có hiệu lực thi hành của Kết luận nội dung tố cáo; chưa quy định thời hiệu người dân được quyền tố cáo tiếp theo Khoản 1 Điều 37; đồng thời thiếu vắng quy trình chuẩn hóa về các bước theo dõi, đôn đốc thi hành. Quy định thời hiệu xử lý kỷ luật công chức 24 tháng tại các văn bản trước đây gây khó khăn khi xử lý các hành vi vi phạm xây dựng đã diễn ra từ lâu.
  • Về tổ chức thực tiễn: Bình Chánh có địa bàn rộng, tốc độ tăng dân số cơ học lớn dẫn đến quá tải bộ máy hành chính. Sự phối hợp giữa Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các xã đôi lúc còn thiếu đồng bộ. Một số cán bộ mới luân chuyển công tác chưa nắm sâu địa bàn, dẫn đến tâm lý e dè, đùn đẩy trách nhiệm khi xử lý các công trình sai phạm quy mô lớn. Cơ chế tạm ứng tài chính phục vụ cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm còn nhiều vướng mắc, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ các vướng mắc và nâng cao tỷ lệ thi hành kết luận tố cáo đạt 100%, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện thể chế và quy định pháp luật về tố cáo: Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Tố cáo năm 2018 theo hướng xác định rõ thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản kết luận ngay sau khi ban hành; bổ sung quy định cụ thể về thời hạn tối đa phải thi hành dứt điểm kết luận; thiết lập chế tài hành chính nghiêm khắc đối với các tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ, né tránh việc thực hiện kết luận.

  2. Chuẩn hóa quy trình theo dõi, đôn đốc của cơ quan Thanh tra: Ủy ban nhân dân cấp huyện cần ban hành quy chế nội bộ xác định rõ quy trình 5 bước trong tổ chức thực hiện: Cập nhật dữ liệu -> Mở hồ sơ theo dõi -> Đôn đốc văn bản -> Kiểm tra thực địa -> Báo cáo tham mưu kết thúc hồ sơ. Thanh tra huyện duy trì chế độ báo cáo định kỳ 30 ngày một lần cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc nghiệp vụ.

  3. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu và bồi dưỡng năng lực cán bộ: Gắn kết quả thi hành kết luận tố cáo vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng các phòng chuyên môn. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% công chức địa chính - xây dựng, thanh tra viên về kỹ năng lập biên bản, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quy trình cưỡng chế theo đúng Nghị định số 144/2021/NĐ-CP và Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.

  4. Đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm nguồn lực tài chính: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa kết nối liên thông giữa cấp huyện và 16 xã, thị trấn nhằm theo dõi thời gian thực tiến độ xử lý từng kết luận. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí nguồn ngân sách dự phòng riêng biệt cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bảo đảm kinh phí không còn là điểm nghẽn cản trở việc xử lý sai phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và khung phương pháp luận giúp người đứng đầu chính quyền địa phương hoàn thiện công tác chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ và kiểm soát tiến độ thi hành các kết luận giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền.
  • Cơ quan Thanh tra nhà nước và đội ngũ Thanh tra viên: Cung cấp quy trình nghiệp vụ mẫu về theo dõi, đôn đốc, lập hồ sơ và kiểm tra thực địa, từ đó nâng cao chất lượng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong xử lý đơn thư.
  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Luật: Luận văn là nguồn tham khảo học thuật chuyên sâu về chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, bổ sung hệ thống luận cứ về mối quan hệ giữa pháp luật tố cáo và quản trị hành chính công tại các đô thị đang chuyển dịch.
  • Cán bộ, công chức làm công tác địa chính, xây dựng và tiếp công dân: Cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện các lỗi vi phạm phổ biến, nâng cao kỹ năng tiếp xúc, giải thích pháp luật cho người dân nhằm hạn chế các đơn thư tố cáo phát sinh không đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quy trình chuẩn để tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo cấp huyện gồm những bước cơ bản nào? Quy trình gồm 3 bước chính: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết luận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản chỉ đạo xử lý; các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nghĩa vụ, khắc phục hậu quả; trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về cơ quan thanh tra để tổng hợp trình lãnh đạo huyện kết thúc theo dõi.

Câu hỏi 2: Tại sao tỷ lệ đơn tố cáo đủ điều kiện thụ lý tại huyện Bình Chánh chỉ chiếm khoảng 9,5%? Tỷ lệ thụ lý đạt 9,5% (33/348 đơn) do phần lớn đơn thư tiếp nhận xuất phát từ sự bức xúc của công dân trong tranh chấp đất đai, trật tự xây dựng nhưng không cung cấp được tài liệu chứng minh sai phạm. Ngoài ra, nhiều trường hợp gửi đơn nặc danh hoặc đã được giải thích, hướng dẫn chuyển sang quy trình khiếu nại, phản ánh theo đúng thẩm quyền.

Câu hỏi 3: Rào cản lớn nhất trong việc thi hành dứt điểm các kết luận tố cáo về trật tự xây dựng là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở việc công trình vi phạm đã tồn tại qua nhiều năm, đã chuyển nhượng quyền sử dụng qua nhiều chủ thể khác nhau hoặc việc cưỡng chế một phần công trình có nguy cơ gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu chịu lực của toàn bộ căn nhà. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn kinh phí tạm ứng phục vụ cưỡng chế cũng làm chậm tiến độ thi hành.

Câu hỏi 4: Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc của Thanh tra huyện được quy định và thực hiện như thế nào? Theo Khoản 2 Điều 18 Luật Tố cáo năm 2018, Thanh tra huyện được giao nhiệm vụ mở sổ theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện kết luận, định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo tiến độ lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tham mưu văn bản nhắc nhở hoặc thành lập đoàn kiểm tra trách nhiệm đối với các đơn vị chậm trễ.

Câu hỏi 5: Khoảng trống pháp lý lớn nhất hiện nay trong công tác tổ chức thực hiện kết luận tố cáo là gì? Pháp luật hiện hành chưa quy định rõ thời điểm có hiệu lực pháp lý của bản kết luận và chưa ban hành quy chế về trình tự, thủ tục thi hành cụ thể. Đồng thời, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu các chế tài trực tiếp nhằm xử lý nghiêm minh những chủ thể cố tình né tránh, chây ỳ không thực hiện các nghĩa vụ đã được nêu trong kết luận.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định tổ chức thực hiện kết luận tố cáo là giai đoạn mang tính quyết định đến hiệu lực quản lý nhà nước và trật tự kỷ cương hành chính.
  • Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2019 - 2023 tại huyện Bình Chánh phản ánh kết quả tích cực với 30/33 kết luận được thi hành hoàn thành (90,91%), đồng thời chỉ rõ những nguyên nhân của 3 vụ việc tồn đọng phức tạp về trật tự xây dựng.
  • Nghiên cứu đã bóc tách các điểm nghẽn pháp lý cốt lõi trong Luật Tố cáo năm 2018 về thời điểm có hiệu lực, thời hiệu tố cáo tiếp và sự thiếu vắng chế tài đối với hành vi chây ỳ thi hành.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ cao, kết hợp giữa việc hoàn thiện văn bản pháp luật, chuẩn hóa quy trình thanh tra 5 bước, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu và chuyển đổi số quản lý dữ liệu.
  • Các cơ quan hành chính địa phương và người làm công tác thực tiễn cần nhanh chóng nghiên cứu, vận dụng các đề xuất của luận văn vào công tác quản trị nhằm nâng cao niềm tin của nhân dân và củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa.