CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN. Đặc điểm công ty cổ phần. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Người sở hữu cổ phần được gọi là các cổ đông. Các đặc điểm của công ty cổ phần: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn. Nội dung phân tích tài chính và nguồn số liệu phục vụ phân tích. Phân tích tình hình tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý tài liệu từ BCTC và các tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính, nhân tố ảnh hưởng và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai của công ty.
Có thể khái quát một số nội dung cơ bản về phân tích tài chính như sau: Luan van 10 a. Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính. Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu Tài sản, cơ cấu Nguồn vốn và mối quan hệ cân bằng cấu trúc Tài sản và cấu trúc Nguồn vốn của công ty. Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của công ty, chỉ ra các phương thức tài trợ Tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính.
Nội dung phương pháp phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: 1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu Tài sản. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu Tài sản của công ty là tiến hành so sánh theo chiều ngang và chiều dọc. So sánh theo chiều ngang cho thấy mức độ biến động của từng loại Tài sản, so sánh theo chiều dọc cho thấy sự biến động về mặt tỷ trọng của từng loại Tài sản chiếm trong tổng số Tài sản.
Số liệu sử dụng để phân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu Tài sản là số liệu trên Bảng CĐKT của công ty. Phân tích cơ cấu Tài sản bao gồm các chỉ tiêu sau: Giá trị còn lại TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ = * 100% Tổng tài sản Tỷ trọng giá trị đầu Giá trị đầu tư tài chính = * 100% tư tài chính Tổng tài sản Tỷ trọng hàng tồn Hàng tồn kho = * 100% kho Tổng tài sản Tỷ trọng khoản Khoản phải thu khách hàng phải thu khách = Tổng tài sản * 100% hàng Để có được các chỉ tiêu phân tích về cơ cấu Tài sản ta cần nguồn thông tin là giá trị TSCĐ, đầu tư tài chính, hàng tồn kho, phải thu khách hàng và tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán năm tiếp theo. Phân tích cấu trúc nguồn vốn. Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty: Để phân tích tính tự chủ về tài chính ta có thể sử dụng phương pháp so sánh thông qua các chỉ tiêu sau: Nợ phải trả Tỷ suất nợ = * 100% Tổng tài sản Tỷ suất tự tài Nguồn vốn chủ sở hữu = * 100% trợ Tổng nguồn vốn Tỷ suất nợ trên Nợ phải trả = * 100% vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu Số liệu sử dụng để phân tích tính tự chủ về tài chính là số liệu trên Bảng CĐKT của công ty.
Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ: Cũng tương tự như phân tích tính tự chủ tài chính, ta xác định các chỉ tiêu phân tích tính ổn định nguồn tài trợ như sau: Tỷ suất nguồn vốn Nguồn vốn thường xuyên = * 100% thường xuyên Tổng nguồn vốn Tỷ suất nguồn vốn Nguồn vốn tạm thời = * 100% tạm thời Tổng nguồn vốn Tỷ suất NV chủ sở hữu trên Nguồn vốn chủ sở hữu = * 100% nguồn vốn thường xuyên Nguồn vốn thường xuyên Trong đó: Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn Để có được các chỉ tiêu phân tích cấu trúc Nguồn vốn ta cần nguồn thông tin là giá trị Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, tổng Nguồn vốn, Nợ dài hạn, Nợ ngắn hạn trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán. Phân tích cân bằng tài chính. Các chỉ tiêu phân tích: - VLĐR = NV thường xuyên – TS dài hạn. = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn.
Nếu: + VLĐR = 0: Trong trường hợp này, toàn bộ tài sản dài hạn được tài trợ vừa đủ từ nguồn vốn thường xuyên. Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững, tuy nhiên độ an toàn chưa cao có nguy cơ mất an toàn. + VLĐR > 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng một phần để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này được đánh giá là tốt và an toàn.
+ VLĐR < 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời. Do tài sản dài hạn có thời gian thu hồi chậm trong khi đó nguồn vốn tạm thời phải được thanh toán trong năm, do đó khả năng thanh toán nợ đến hạn là rất khó khăn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt. - Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn).
- Ngân quỹ ròng = VLĐR – Nhu cầu VLĐR. Nếu: + Ngân quỹ ròng = 0: VLĐR vừa đủ để bù đắp cho nhu cầu VLĐR. Công ty đạt cân bằng tài chính trong ngắn hạn. + Ngân quỹ ròng > 0: Thể hiện một cân bằng tài chính rất an toàn vì công ty không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về Nhu cầu VLĐR.
Ở một góc độ khác, công ty không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các lĩnh vực khác để sinh lời. + Ngân quỹ ròng < 0: Điều này có nghĩa VLĐR không đủ bù đắp Nhu cầu VLĐR, công ty mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn. Trong Luan van 13 trường hợp này công ty phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần Tài sản dài hạn khi VLĐR âm. Để có được các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính, ta cần nguồn thông tin là giá trị Tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn (trong đó trừ vay ngắn hạn ngân hàng), hàng tồn kho và nợ phải thu trên Bảng CĐKT năm này, năm trước và Bảng CĐKT dự toán.
Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trên Báo cáo LCTT và Thuyết minh BCTC để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc phân tích. Phân tích hiệu quả kinh doanh. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt. Để có được các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt, ta cần nguồn thông tin là giá trị còn lại của TSCĐ, nguyên giá TCSĐ, giá trị vốn lưu động (được tính từ giá trị của các Tài sản ngắn hạn) trên Bảng CĐKT năm này, năm trước và Bảng CĐKT dự toán; giá trị của Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Báo cáo KQHĐKD năm này, năm trước và Báo cáo KQHĐKD dự toán.
Ngoài ra ta cần thêm một số thông tin trên Thuyết minh BCTC và các Báo cáo KTQT để cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc phân tích. Các chỉ tiêu phân tích như sau: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân Doanh thu thuần từ bán hàng - Hiệu suất sử dụng TSLĐ và cung cấp dịch vụ = (Vòng quay vốn lưu động) Vốn lưu động bình quân Vốn lưu động - Số ngày một vòng bình quân 360 = x quay Vốn lưu động Doanh thu thuần từ (ngày/vòng) bán hàng và cung cấp dịch vụ Luan van 14 DT thuần + DT tài chính + Thu nhập khác - Hiệu suất sử dụng Tài sản = Tổng tài sản bình quân Hay: Doanh thu thuần - Hiệu suất sử dụng Tài sản = Tổng tài sản bình quân 2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Để có được các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, ta cần nguồn thông tin là giá trị tổng Tài sản trên Bảng CĐKT năm nay, năm trước và Bảng CĐKT dự toán; giá trị Doanh thu thuần, Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và Lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo KQHĐKD năm này, năm trước và Báo cáo KQHĐKD dự toán.
Các chỉ tiêu phân tích như sau: - Tỷ suất Lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế = x 100% trên Doanh thu thuần DT thuần + DT hoạt động tài chính + Thu nhập khác Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD - Tỷ suất Lợi nhuận trên = Doanh thu thuần x 100% doanh thu thuần SXKD SXKD - Tỷ suất sinh lời Tài sản Lợi nhuận trước thuế = x 100% (ROA) Tổng Tài sản bình quân Lợi nhuận trước thuế + - Tỷ suất sinh lời kinh tế Chi phí lãi vay = x 100% của TS (RE) Tổng Tài sản bình quân Luan van 15 c. Phân tích hiệu quả tài chính. Phân tích hiệu quả tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE). Công thức tính như sau: Lợi nhuận sau thuế ROE = * 100% Vốn chủ sở hữu bình quân Có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont để thể hiện mối liên quan giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng, qua đó vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.