Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức sản xuất tin truyền hình hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh viên chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện tại Trường Đại học Thăng Long (hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thiệu, bảo vệ tháng 6 năm 2023), thuộc nhóm công trình nghiên cứu ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực báo chí - truyền hình.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo tác giả, sau công cuộc đổi mới năm 1986, báo chí Việt Nam đóng vai trò là cơ quan ngôn luận tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước. Hệ thống báo chí phát triển với 849 cơ quan báo in, 67 đài phát thanh - truyền hình, 98 báo và tạp chí điện tử cùng hàng nghìn trang thông tin điện tử. Trong đó, truyền hình là loại hình báo chí truyền thống phổ biến, và tin truyền hình được xem là "linh hồn" của các chương trình truyền hình, giữ mật độ phát sóng ngày càng dày đặc (riêng các kênh quảng bá của Đài Truyền hình Quốc gia có gần 20 bản tin, chương trình thời sự mỗi ngày).

Dẫn liệu từ Hệ thống đo lường định lượng khán giả truyền hình Việt Nam (VIETNAM-TAM) năm 2017 cho thấy tin tức là một trong bốn thể loại nội dung thu hút người xem nhất, với tỷ lệ theo dõi đạt 6% ở khung giờ 6h-7h, 10% ở khung 11h-12h và 25% ở khung 19h-20h. Tuy nhiên, cơ cấu độ tuổi khán giả bộc lộ sự mất cân đối: khoảng 3/4 người xem từ 40 tuổi trở lên; nhóm 20-39 tuổi chỉ chiếm 15%-18%, còn nhóm 4-19 tuổi chiếm chưa đến 10%. Mặc dù hình thức thể hiện tin tức đã có cải tiến, các bản tin vẫn chưa thu hút hiệu quả nhóm công chúng trẻ tuổi. Đây là cơ sở thực tiễn để tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích hoạt động tổ chức sản xuất các bản tin truyền hình; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm cải thiện công tác tổ chức sản xuất, giúp bản tin tiếp cận rộng rãi và thu hút nhiều đối tượng khán giả hơn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định gồm 4 nội dung:

  • Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến tổ chức sản xuất tin truyền hình;
  • Phân tích hoạt động tổ chức sản xuất tin truyền hình tại kênh VTC1;
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận khán giả của bản tin truyền hình;
  • Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần cải thiện hoạt động tổ chức sản xuất các bản tin truyền hình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức sản xuất tin truyền hình.
  • Phạm vi không gian: Kênh VTC1 thuộc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC (trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam - VOV).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thực tiễn sản xuất thu thập từ tháng 03/2022 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Tác giả tổng thuật và kế thừa định nghĩa từ các giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm "Tin": Được xem xét dưới hai tầng nghĩa (toàn bộ sự việc trong đời sống được truyền tải trên phương tiện thông tin đại chúng và một thể loại báo chí mang tính ngắn gọn, trực tiếp, phản ánh sự kiện mới có ý nghĩa chính trị - xã hội). Các công trình tham chiếu gồm: Tạ Ngọc Tấn và Nguyễn Tiến Hài (1995) trong Tác phẩm báo chí; Đinh Văn Hường (2005) trong Thể loại báo chí Thông tấn; Đức Dũng (2002) trong Sáng tạo tác phẩm báo chí.
  • Khái niệm "Truyền hình": Kế thừa quan điểm của PGS.TS Dương Xuân Sơn (2009) trong Giáo trình Báo chí truyền hình, Tạ Ngọc Tấn (2001) trong Truyền thông đại chúng và Phạm Thành Hưng (2007) trong Thuật ngữ báo chí - truyền thông. Bản chất kỹ thuật được xác định qua nguyên lý biến đổi hình ảnh/âm thanh thành tín hiệu điện, truyền dẫn và khôi phục tín hiệu trên thiết bị thu.
  • Khái niệm "Tổ chức sản xuất tin truyền hình": Dựa trên định nghĩa gốc về tổ chức và sản xuất theo Từ điển Tiếng Việt, tác giả đưa ra khái niệm: "Tổ chức sản xuất tin truyền hình là việc sắp xếp, bố trí các bộ phận để cùng thực hiện một bản tin truyền hình đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng". Hoạt động này được cấu thành bởi ba nhóm việc chính: tổ chức nhân sự, tổ chức máy móc - trang thiết bị, và tổ chức nội dung thông tin.
  • Cơ sở pháp lý và chính sách: Luật Báo chí và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, văn bản pháp luật, công trình nghiên cứu trong nước (Dương Xuân Sơn, Trần Bảo Khánh, Đinh Thị Xuân Hòa, Trương Thị Hoài Phương, Nguyễn Văn Trường, Lâm Quốc Hưng) và quốc tế (Brad Schultz, Oliver Boyd-Barrett & Terhi Rantanen).
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi môi trường tác nghiệp và từng khâu vận hành sản xuất tại Kênh VTC1.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập dữ liệu ý kiến từ khán giả theo dõi các bản tin của Kênh VTC1.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập đánh giá chuyên môn thông qua phỏng vấn có ghi âm và ghi chép với 7 nhân sự VTC1 (kế hoạch thực hiện gồm: 2 trưởng phòng, 3 phóng viên/biên tập viên và 2 kỹ thuật viên).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng và định tính để rút ra kết luận thực tiễn.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu của nghiên cứu gồm tài liệu thứ cấp (báo cáo đo lường khán giả của VIETNAM-TAM năm 2017 và quý 1/2021; tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức Kênh VTC1; tài liệu học thuật) kết hợp dữ liệu sơ cấp thu nhận từ bảng hỏi khảo sát khán giả và phỏng vấn nhân sự chuyên môn tại kênh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tin truyền hình và tổ chức sản xuất tin truyền hình

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, phân loại, vai trò và quy trình nghiệp vụ:

  • Phân loại bản tin: Gồm hai phương thức sản xuất cơ bản là bản tin sản xuất có hậu kỳ (chiếm số lượng chủ yếu, có thời gian trau chuốt nội dung và kỹ thuật nhưng tính thời sự giảm dần theo độ trễ phát sóng) và bản tin phát sóng trực tiếp (thời điểm tiếp nhận trùng khớp sự kiện, đòi hỏi kỹ thuật cao, chi phí lớn, kịch bản chặt chẽ và nhân sự tác nghiệp nhanh nhạy).
  • Ba trụ cột trong tổ chức sản xuất:
    • Tổ chức nhân sự: Làm truyền hình mang tính tập thể cao, đòi hỏi phối hợp nhịp nhàng giữa quản lý, đạo diễn, biên tập, quay phim, kỹ thuật viên và mạng lưới cộng tác viên.
    • Tổ chức máy móc, thiết bị: Lập kế hoạch kỹ thuật, vận hành trường quay, thiết bị gia công xử lý tín hiệu hình/âm thanh; khai thác tối đa công suất trang thiết bị sẵn có để tối ưu hóa chi phí.
    • Tổ chức nội dung: Sàng lọc sự kiện, định hướng tuyên truyền, xác định dung lượng tin bài phù hợp tôn chỉ mục đích.
  • Quy trình 7 bước sản xuất bản tin có hậu kỳ:
Thứ tự bước Tên công đoạn Nội dung công việc chính
Bước 1 Cập nhật thông tin, chuẩn bị ý tưởng, tin, bài Tìm kiếm, gom nhặt nguồn tin vào cuối ngày hôm trước và đầu buổi sáng; tổng hợp đăng ký của phóng viên trước giờ giao ban.
Bước 2 Làm vỏ bản tin (xây dựng kịch bản) Lập khung văn bản dự kiến tên tin (tít), thời lượng, thể loại tác phẩm và vị trí sắp xếp trong chương trình.
Bước 3 Duyệt vỏ bản tin Hội đồng biên tập và các thành viên chủ chốt thảo luận, sàng lọc; Trưởng ban biên tập ký duyệt vỏ chính thức.
Bước 4 Triển khai thực hiện Kíp sản xuất thực hiện tiền kỳ và hậu kỳ; duyệt thành phẩm từng tin; MC viết kịch bản chi tiết và soạn phần tóm lược tin chính (Headline gồm 4-5 tin tiêu biểu).
Bước 5 Hoàn thiện bản tin Tổ chức sản xuất kết nối tin bài, hình hiệu, nhạc hiệu, lời chào kết thành một bản tin hoàn chỉnh ("đóng gói") trình duyệt phát sóng.
Bước 6 Phát sóng bản tin Kiểm duyệt qua các khâu kỹ thuật và truyền phát sóng theo lịch trình.
Bước 7 Theo dõi phản hồi Ghi nhận phản ứng của công chúng và dư luận xã hội để xử lý sai sót hoặc điều chỉnh định hướng thông tin.
  • Bốn yếu tố tác động đến tổ chức sản xuất: (1) Nhân lực (tính kỷ luật, kỹ năng làm việc nhóm, trình độ tiếng Việt và ngoại ngữ như tiếng Anh, Pháp, Trung); (2) Cơ chế, chính sách (sự tuân thủ Luật Báo chí, Nghị quyết 19-NQ/TW); (3) Công nghệ - kỹ thuật (chuyển dịch từ mạng hữu tuyến sang vô tuyến số hóa, chuẩn DVB-T2, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tương tác số); (4) Tâm lý, thói quen tiếp nhận (sự phân tán công chúng trong xu thế số hóa truyền hình).

Chương 2: Thực trạng về hoạt động tổ chức sản xuất tin truyền hình hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích thực địa tại Kênh VTC1 thuộc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC:

  • Bộ máy tổ chức Kênh VTC1: Kênh vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) cùng các phòng ban chuyên môn. Hai bộ phận nòng cốt gồm:
    • Phòng sản xuất nội dung: Là đơn vị quy mô lớn nhất kênh, gồm lực lượng phóng viên, biên tập viên chịu trách nhiệm sản xuất tin bài tại hiện trường và trường quay.
    • Phòng quản trị nội dung: Tổng hợp tin tức từ hiện trường, điều phối và lập kế hoạch phát sóng đúng khung giờ quy định.
  • Hiện trạng hạ tầng phát sóng: Thực hiện Đề án số hóa truyền hình của Chính phủ, VTC1 đã ngừng phát sóng tương tự mặt đất để chuyển sang truyền hình số mặt đất DVB-T2 (phát sóng độ nét cao HD miễn phí). Từ ngày 07/01/2023, kênh cung cấp tín hiệu HD miễn phí trên băng tần Ku-Band của VTC; đồng thời xử lý các vướng mắc về việc bị khóa mã trên hạ tầng vệ tinh của K+ và AVG.
  • Dữ liệu lượng khán giả (VIETNAM-TAM quý 1/2021 tại Hà Nội):
    • VTC1 nằm trong nhóm 20 kênh truyền hình được yêu thích nhất tại thị trường Hà Nội.
    • Trong tháng 02/2021, nhiều khung giờ ghi nhận lượng khán giả trung bình vượt 4.000 người/phút (các khung 9h00-10h00, 16h00-17h00).
    • Khung giờ cao điểm 18h00-19h00 duy trì lượng khán giả trung bình trên 5.000 người/phút xuyên suốt cả ba tháng của quý 1/2021, trong đó tháng 3 đạt mức cao nhất (gần 8.000 người/phút).
  • Thực trạng qua hệ thống dữ liệu khảo sát (thể hiện qua danh mục biểu đồ của khóa luận):
    • Khung sắp xếp tin tức thực tế (Bảng 2.1).
    • Mức độ theo dõi và mức độ hài lòng của khán giả đối với các bản tin VTC1 (Biểu đồ 2.2 và 2.4).
    • Nhu cầu thay đổi của công chúng về nội dung (Biểu đồ 2.3) và hình thức thể hiện (Biểu đồ 2.5) nhằm gia tăng sức hút đối với người xem.

Chương 3: Giải pháp cải thiện hoạt động tổ chức sản xuất tin truyền hình hiện nay

Từ các phát hiện ở Chương 2, Chương 3 định hình nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất tin truyền hình:

  • Đổi mới phương thức tổ chức nội dung và kết cấu bản tin theo hướng tăng tính tương tác, tinh gọn thông tin và giải quyết nhu cầu thông tin của khán giả trẻ.
  • Ứng dụng truyền thông đa nền tảng và mạng xã hội: Khai thác số liệu người dùng hàng tháng của Facebook (Ảnh 3.1) để mở rộng biên độ phát hành tin tức ngoài sóng truyền hình truyền thống.
  • Chuyển đổi mô hình sản xuất sang tòa soạn hội tụ, đồng bộ hóa quy trình giữa phóng viên hiện trường và bộ phận quản trị nội dung.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật tác nghiệp của đội ngũ nhân sự kỹ thuật và biên tập viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng truyền hình và hoạt động của Kênh VTC1:

Chỉ số / Dữ liệu Giá trị ghi nhận trong văn bản Nguồn / Thời điểm
Quy mô báo chí cả nước 849 cơ quan báo in, 67 đài PTTH, 98 báo/tạp chí điện tử Bối cảnh đổi mới báo chí
Tỷ lệ xem tin tức truyền hình theo khung giờ 6h-7h: 6%; 11h-12h: 10%; 19h-20h: 25% VIETNAM-TAM (2017)
Tỷ lệ cơ cấu tuổi khán giả xem truyền hình Khán giả >=40 tuổi: ~75%; nhóm 20-39 tuổi: 15%-18%; nhóm 4-19 tuổi: <10% VIETNAM-TAM (2017)
Lượng người xem VTC1 khung 18h-19h tại Hà Nội Trung bình >5.000 người/phút (quý 1/2021); tháng 3/2021 đạt đỉnh gần 8.000 người/phút VIETNAM-TAM (Quý 1/2021)
Thời điểm phát sóng HD miễn phí băng Ku-Band Từ ngày 07/01/2023 Kênh VTC1
Năng suất nhân lực tối ưu theo quy trình 1 giờ có thể sản xuất 3-4 tin truyền hình đạt chuẩn Khảo sát thực tế nghiệp vụ

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện khâu duyệt vỏ và làm kịch bản chi tiết; chú trọng biên tập Headline đầu bản tin (chọn 4-5 tin nổi bật) để giữ chân người xem.
  • Đầu tư đào tạo phóng viên, biên tập viên về ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Trung) nhằm chủ động xử lý nguồn tin quốc tế và thích ứng cơ chế làm việc nhóm.
  • Đẩy mạnh số hóa quy trình sản xuất tin có hậu kỳ, khai thác công nghệ không dây và chuyển đổi sang mô hình tòa soạn hội tụ hiện đại nhằm tăng năng suất lao động trong điều kiện các đài chuyển sang cơ chế tự hạch toán.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã chỉ ra khoảng trống trong các công trình đi trước: các nghiên cứu của Trương Thị Hoài Phương (2017), Nguyễn Văn Trường (2018) hay Lâm Quốc Hưng (2019) chủ yếu khai thác khía cạnh quản lý sản xuất thời sự hoặc môi trường truyền thông số nói chung. Khóa luận này là công trình tập trung trực diện vào việc phân tích quy trình tổ chức sản xuất tin truyền hình nhằm mục tiêu tìm kiếm giải pháp thu hút đối tượng khán giả trẻ tuổi – phân khúc khán giả đang có tỷ lệ theo dõi thấp trên truyền hình truyền thống.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự xác định đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay nên không tránh khỏi thiếu sót do giới hạn về mặt thời gian và năng lực nghiên cứu cá nhân. Về mặt dữ liệu, khảo sát thực nghiệm bị khu biệt trong phạm vi Kênh VTC1 (giai đoạn tháng 03/2022 đến tháng 03/2023), và số liệu định lượng khán giả tập trung chủ yếu tại thị trường Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động sản xuất tin tức giữa các kênh truyền hình thiết yếu quốc gia; đo lường sâu hơn hiệu quả phân phối tin tức truyền hình trên các nền tảng mạng xã hội khác ngoài Facebook để kiểm chứng mức độ tiếp cận nhóm công chúng trẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Quản trị truyền thông; là nguồn tham khảo cho phóng viên, biên tập viên trẻ tại các đài phát thanh - truyền hình địa phương và trung ương khi tìm hiểu quy trình sản xuất tin bài.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình chi tiết 7 bước sản xuất bản tin truyền hình có hậu kỳ (từ khâu gom nguồn tin, làm vỏ bản tin, duyệt vỏ, triển khai tiền kỳ - hậu kỳ đến phát sóng và xử lý phản hồi).
    • Mô hình cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa Phòng sản xuất nội dung và Phòng quản trị nội dung tại một kênh truyền hình thiết yếu quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng số liệu đo lường lượng khán giả từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Khóa luận sử dụng số liệu thống kê định lượng từ Hệ thống đo lường định lượng khán giả truyền hình Việt Nam (VIETNAM-TAM) công bố năm 2017 (về tỷ lệ xem tin tức và cơ cấu độ tuổi người xem toàn quốc) và báo cáo đo lường khán giả quý 1/2021 tại thị trường Hà Nội của Kênh VTC1.

2. Quy trình tổ chức sản xuất bản tin truyền hình có hậu kỳ gồm những bước cụ thể nào?

Quy trình gồm 7 bước liên hoàn: (1) Cập nhật thông tin, chuẩn bị ý tưởng tin bài; (2) Làm vỏ bản tin (xây dựng kịch bản khung); (3) Duyệt vỏ bản tin; (4) Triển khai thực hiện (tiền kỳ, hậu kỳ, duyệt thành phẩm và MC viết kịch bản chi tiết kèm Headline 4-5 tin); (5) Hoàn thiện bản tin ("đóng gói"); (6) Phát sóng bản tin; (7) Theo dõi phản hồi từ công chúng.

3. Hai phòng ban nghiệp vụ nòng cốt trong bộ máy tổ chức của Kênh VTC1 có chức năng gì?

Hai phòng ban chủ chốt là:

  • Phòng sản xuất nội dung: Quy mô lớn nhất kênh, gồm phóng viên và biên tập viên, thực hiện sản xuất tin bài tại hiện trường và trường quay.
  • Phòng quản trị nội dung: Chịu trách nhiệm tổng hợp tin tức do phóng viên hiện trường chuyển về và lên kế hoạch phát sóng chính xác theo khung giờ quy định.

4. Phương pháp phỏng vấn sâu trong khóa luận được triển khai với những đối tượng nào?

Khóa luận thiết kế phỏng vấn sâu trực tiếp với 7 nhân sự làm việc tại Kênh VTC1, gồm: 2 trưởng phòng, 3 phóng viên/biên tập viên và 2 kỹ thuật viên nhằm thu thập đánh giá nội bộ về quy trình và thực trạng tổ chức sản xuất.

5. Khóa luận nêu điểm mới nào so với các nghiên cứu trước đây về sản xuất tin truyền hình?

Khóa luận tập trung nghiên cứu giải pháp cải thiện hoạt động tổ chức sản xuất tin truyền hình nhằm trực tiếp thu hút đối tượng khán giả trẻ – một vấn đề cấp thiết do tỷ lệ người xem dưới 40 tuổi đang chiếm tỷ trọng thấp (dưới 10% ở nhóm 4-19 tuổi và 15%-18% ở nhóm 20-39 tuổi) mà các công trình nghiên cứu trước chưa giải quyết chuyên sâu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thể loại tin truyền hình và quy trình tổ chức sản xuất bản tin gồm 7 bước tiêu chuẩn. Thông qua nghiên cứu trường hợp Kênh VTC1 trong giai đoạn 2022-2023 kết hợp số liệu định lượng từ VIETNAM-TAM, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng sản xuất, cơ cấu tổ chức và áp lực thu hút khán giả trong bối cảnh số hóa truyền hình. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào đổi mới nội dung, tận dụng nền tảng số và nâng cao năng lực nhân sự nhằm mở rộng tệp công chúng trẻ cho tin tức truyền hình.