Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Hiển (lớp K46U4) tập trung vào công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 – Công ty Cổ phần (Garco 10). Trong ngành công nghiệp may mặc – một ngành kinh tế thâm dụng lao động sâu sắc, việc khai thác hiệu quả tiềm năng con người đóng vai trò then chốt đối với năng suất và chi phí sản xuất. Tổng Công ty May10 là doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), tiền thân là xưởng may quân trang X10 thành lập trong kháng chiến chống Pháp, chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2005. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt, biến động kinh tế và yêu cầu ngày càng khắt khe từ các thị trường xuất khẩu, việc sắp xếp, phân công và tổ chức điều kiện làm việc khoa học cho đội ngũ công nhân là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Hệ thống mục tiêu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 – CTCP, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hợp lý, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • 2.1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức lao động trong doanh nghiệp.
    • 2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 trong giai đoạn 2011–2013, nhận diện các kết quả đạt được cùng những hạn chế, tồn tại.
    • 2.3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 đến năm 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty May10 – Công ty Cổ phần (trụ sở chính tại số 765 Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội) cùng các xí nghiệp sản xuất trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013; định hướng các giải pháp đề xuất đến năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh phân công lao động, hợp tác lao động và tổ chức điều kiện làm việc trong dây chuyền sản xuất may công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận tổ chức lao động như một hệ thống các biện pháp nhằm phối hợp không gian và thời gian giữa việc cung ứng lao động với nhu cầu công nghệ sản xuất để tối ưu hóa năng suất và bảo vệ sức khỏe người lao động. Khung lý thuyết bao quát 4 nguyên tắc tổ chức lao động khoa học: nguyên tắc tính khoa học, nguyên tắc tính tổng hợp, nguyên tắc tính đồng bộ và nguyên tắc tính kế hoạch. Khóa luận phân loại phân công lao động theo 3 hình thức: theo chức năng (lao động trực tiếp và gián tiếp), theo công nghệ (đối tượng, dây chuyền, bước công việc) và theo mức độ phức tạp của công việc. Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống công thức định lượng để đánh giá tổ chức lao động:

  • Hệ số phân công lao động tại nơi làm việc: $K_{pc} = 1 - \frac{\sum T_{KSX}}{T_{ca}}$ (trong đó $\sum T_{KSX}$ là tổng thời gian làm việc ngoài nhiệm vụ được phân công; $T_{ca}$ là thời gian ca làm việc).
  • Hệ số hợp tác lao động: $K_{ht} = 1 - \frac{T_{lppv}}{T_{ca}}$ (trong đó $T_{lppv}$ là thời gian lãng phí do phục vụ nơi làm việc chưa kịp thời).
  • Hệ số trình độ tổ chức nơi làm việc: $K_{tcnlv} = \frac{N_m}{N_c}$ (tỷ lệ giữa số nơi làm việc theo thiết kế mẫu $N_m$ trên tổng số nơi làm việc $N_c$).
  • Hệ số phục vụ nơi làm việc: $K_{pvnlv} = \frac{N_{pvkt}}{N_{ch}}$ (tỷ lệ số nơi làm việc được phục vụ kịp thời $N_{pvkt}$ trên tổng số nơi làm việc nghiên cứu $N_{ch}$).
  • Các quy định an toàn vệ sinh lao động được dẫn chiếu theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động.

Về phương pháp luận, tác giả vận dụng phép duy vật biện chứng (xem xét đối tượng trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển) và duy vật lịch sử (quy luật phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) của Triết học Mác - Lênin.

Hệ thống phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi gồm 7 câu hỏi phát ra cho 15 cán bộ (trưởng/phó phòng ban chức năng, trưởng/phó các đơn vị thành viên); kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp với 5 câu hỏi dành riêng cho Phó phòng Nhân sự của Tổng Công ty.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2013, báo cáo thống kê nhân sự, định mức kỹ thuật và nội quy lao động; dữ liệu bên ngoài từ website doanh nghiệp và các giáo trình, tài liệu chuyên ngành quản trị nhân lực.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, diễn giải - quy nạp, cùng phương pháp đối chiếu, so sánh chuỗi số liệu thống kê qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này thiết lập tính cấp thiết của việc hoàn thiện tổ chức lao động trong ngành may mặc. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước, tiêu biểu như nghiên cứu của Nguyễn Thành Vinh (2013) về tổ chức lao động tại bộ phận buồng khách sạn Perfect và nghiên cứu của Đặng Hà Trang (2013) tại khách sạn Sài Gòn – Kim Liên. Tác giả chỉ rõ hạn chế của các đề tài trước là phạm vi chỉ giới hạn ở một bộ phận nhỏ thuộc ngành dịch vụ lưu trú, giải pháp còn dàn trải; từ đó khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài khi nghiên cứu toàn diện một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn như Tổng Công ty May10. Toàn bộ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và thiết kế phương pháp nghiên cứu (khảo sát 15 cán bộ quản lý, phỏng vấn Phó phòng Nhân sự) được chuẩn hóa tại chương này.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về tổ chức lao động

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lao động trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm khái niệm, mục đích (kết hợp nâng cao kết quả sản xuất với bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động) và ba nhóm nhiệm vụ: nhiệm vụ kinh tế, nhiệm vụ tâm sinh lý và nhiệm vụ xã hội. Nội dung tổ chức lao động được phân tích qua 4 nguyên tắc vận hành, các hình thức phân công và hợp tác lao động (về không gian và thời gian), cùng công tác tổ chức điều kiện làm việc (thiết kế, trang bị, bố trí mặt bằng, dịch vụ phục vụ, chế độ làm việc – nghỉ ngơi, kỷ luật, an toàn vệ sinh). Chương này cũng phân tích mô hình tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị, pháp luật, hạ tầng, công nghệ, kinh tế, văn hóa - xã hội) và môi trường bên trong (quy mô, công nghệ, vốn, chất lượng nhân lực) tới hiệu quả sử dụng lao động.

Chương 3: Phân tích thực trạng tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 - CTCP

Chương thực trạng cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực và tổ chức dây chuyền sản xuất tại May10:

  • Về trang bị kỹ thuật: Năm 2013, Tổng Công ty sở hữu 4.971 đơn vị máy móc thiết bị sản xuất, trong đó tập trung số lượng lớn ở máy may 1 kim (2.814 chiếc), máy may Veston (258 chiếc), máy vắt sổ (242 chiếc), bàn là (205 chiếc), bàn gấp (170 chiếc), máy thùa (133 chiếc), máy cuốn ống (129 chiếc) cùng các hệ thống chuyên dụng như máy thêu 24 đầu (3 dàn) và hệ thống giác mẫu tự động (7 hệ thống).
  • Về cơ cấu lao động: Lực lượng lao động nữ luôn chiếm xấp xỉ 80% tổng số nhân sự (phù hợp với tính chất tỉ mỉ của công việc may), lao động nam chiếm khoảng 20% (chủ yếu phụ trách kỹ thuật, cơ điện, vận hành thiết bị nặng). Về độ tuổi, lao động dưới 30 tuổi chiếm gần 70% tổng số, trong đó nhóm tuổi 25–30 chiếm trên 35%. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ 71,6% (5.944 người năm 2011), trình độ cao đẳng chiếm 9,6%, đại học và trên đại học chiếm 6,5%. Về bậc thợ, công nhân bậc 1 chiếm tỷ trọng cao nhất (35,86% năm 2011), lực lượng chủ yếu tập trung ở bậc 1, 2 và 3; các bậc thợ bậc cao (bậc 4, 5, 6) chiếm số lượng khiêm tốn.
  • Về phân công và hợp tác theo quy trình công nghệ (minh họa qua sản phẩm áo sơ mi):
    • Công đoạn cắt gồm 20 bước công việc (từ trải vải, cắt phá, cắt gọt, viết số, kiểm thân đến đính mex các chi tiết).
    • Công đoạn thêu gồm 5 bước (căng khung, gọi chương trình, thêu thử/điều chỉnh, sản xuất hàng loạt, hoàn thiện) do 3 công nhân vận hành 3 máy thêu 24 đầu đảm nhiệm.
    • Công đoạn may gồm 47 bước công việc chi tiết chia theo từng cụm (may bản cổ, chân cổ, may bác tay, may thép tay, may túi, khớp thân, tra tay, may gấu, đính 7 cúc, nhặt chỉ...).
    • Công đoạn giặt gồm 5 bước công việc (nhận hóa chất/sản phẩm, giặt, vắt, sấy, kiểm tra hoàn thiện) do 3 công nhân phụ trách.
    • Công đoạn là áo sơ mi gồm 12 bước (là phá, ép, khoanh cổ cài cúc, cài 5 cúc, gấp sửa, dán đề can, dán cỡ gáy, cài giá tiền, bổ túi, xếp cỡ, chuyển bàn).
    • Công đoạn gấp, đóng gói: nhận ticket/scan mẫu, đóng hộp và chuyển kho thành phẩm.
  • Nhận diện hạn chế: Phân công lao động tại các tổ sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và ước lượng chủ quan của tổ trưởng, dẫn đến tình trạng bố trí thợ bậc thấp làm công việc bậc cao gây chậm tiến độ hoặc hỏng sản phẩm; tỷ lệ lao động bậc 1 tay nghề non kém còn cao; kỳ thi nâng bậc không mang tính bắt buộc; môi trường làm việc có nồng độ bụi bông cao, nhiệt độ tại các khâu là ép lớn; một bộ phận người lao động chưa chấp hành quy định bảo hộ (không đeo khẩu trang) và còn tình trạng đi làm muộn.

Chương 4: Đề xuất giải pháp với công tác tổ chức lao động của Tổng Công ty May10

Dựa trên phương hướng kinh doanh và mục tiêu mở rộng quy mô đến năm 2016, tác giả định hình các đề xuất:

  • Hoàn thiện phân công và hợp tác lao động: Chuẩn hóa việc phân chia bước công việc tại các cụm may dựa trên định mức kỹ thuật thay vì cảm tính của tổ trưởng; bố trí bậc thợ tương xứng với độ phức tạp của từng công đoạn nhằm giảm thiểu sai hỏng phải tái chế.
  • Đào tạo và nâng cao tay nghề: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ, thiết lập quy chế thi nâng bậc bắt buộc gắn quyền lợi thu nhập với trình độ tay nghề để khuyến khích công nhân bậc 1, bậc 2 phấn đấu lên bậc cao hơn.
  • Cải thiện điều kiện và môi trường lao động: Lắp đặt thêm hệ thống hút bụi bông, xử lý thông gió hạ nhiệt tại các xưởng là và ép; siết chặt việc chấp hành kỷ luật đeo khẩu trang, kiểm tra an toàn vận hành máy móc; tối ưu hóa dịch vụ phục vụ nơi làm việc nhằm giảm thời gian lãng phí $T_{lppv}$.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Tổng Công ty nâng cấp cơ sở vật chất, đồng thời kiến nghị Nhà nước hoàn thiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ (chế độ thai sản, thời gian nuôi con nhỏ) và đầu tư hệ thống đào tạo nghề dệt may chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính và nhân sự xác thực của Tổng Công ty May10 trong giai đoạn 2011–2013:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng doanh thu Tỷ đồng 1.013,606 1.312,760 1.504,480 +29,48 +14,60
Lợi nhuận Tỷ đồng 23,390 31,520 37,000 +33,67 +17,39
Nộp ngân sách Tỷ đồng 13,780 - - - -
Thu nhập bình quân 1.000 đ/người/tháng 3.040 3.528 4.350 +16,05 +23,30
Tổng số CBCNV Người 8.300 8.900 9.300 +107,23 +104,49

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận đã mô tả và chuẩn hóa bằng sơ đồ danh mục toàn bộ các bước công việc thực tế trong dây chuyền may sơ mi công nghiệp tại May10 (20 bước cắt, 5 bước thêu, 47 bước may, 5 bước giặt, 12 bước là và quy trình đóng gói).
  • Đề tài chỉ rõ bản chất sự mất cân đối trong cơ cấu tay nghề của doanh nghiệp (thợ bậc 1 chiếm tới 35,86%, lao động phổ thông chiếm 71,6%), từ đó chứng minh mối liên hệ giữa việc phân công việc theo cảm tính của tổ trưởng với tỷ lệ hàng sai hỏng.
  • So với các công trình năm 2013 trước đó vốn chỉ khảo sát phạm vi hẹp tại một bộ phận buồng phòng khách sạn, khóa luận này là nghiên cứu đầu tiên phân tích có hệ thống toàn bộ công tác tổ chức lao động tại một doanh nghiệp may mặc quy mô gần 10.000 lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về dung lượng mẫu dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trắc nghiệm mới thực hiện trên quy mô hẹp với 15 phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý (trưởng/phó phòng, đơn vị) và phỏng vấn sâu duy nhất 01 lãnh đạo cấp phòng (Phó phòng Nhân sự), chưa triển khai lấy ý kiến diện rộng đối với hàng nghìn công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Dữ liệu định lượng thực trạng mới dừng lại ở mốc năm 2013; phần lớn phân tích quy trình công nghệ chi tiết tập trung chủ yếu vào dòng sản phẩm áo sơ mi, chưa bao quát hết các chủng loại sản phẩm thế mạnh khác như Jacket hay Veston.
  • Thiếu các số liệu đo lường thực tế (bấm giờ chụp ảnh ngày làm việc) để tính toán cụ thể giá trị số học của các hệ số $K_{pc}, K_{ht}, K_{tcnlv}, K_{pvnlv}$.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp đến đội ngũ công nhân may tại các xí nghiệp để thu thập phản ánh đa chiều về điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ.
  • Áp dụng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc và bấm giờ để đo lường chính xác các định mức thời gian lãng phí ($T_{KSX}, T_{lppv}$), từ đó tính toán định lượng các hệ số phục vụ và phân công lao động trên dây chuyền may Veston và Jacket.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản lý công nghiệp và Công nghệ may mặc. Giá trị ứng dụng cao nhất của văn bản nằm ở hệ thống tư liệu thực tế chi tiết về việc chia tách 47 bước công việc may áo sơ mi, cơ cấu tổ chức bộ máy và danh mục trang thiết bị kỹ thuật ngành may với 4.971 máy móc. Các nhà quản lý sản xuất tại các xí nghiệp may gia công có thể tham khảo phương pháp luận và các biểu mẫu phân tích cơ cấu bậc thợ nhằm khắc phục tình trạng phân công lao động chủ quan, góp phần chuẩn hóa quy trình chuyền may công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc điểm cơ cấu nhân lực tại Tổng Công ty May10 giai đoạn 2011–2013 có điểm gì đáng chú ý? Quy mô nhân sự tăng từ 8.300 người (2011) lên 8.900 người (2012) và đạt 9.300 người (2013). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 80%, lao động dưới 30 tuổi chiếm gần 70% (trong đó độ tuổi 25–30 chiếm trên 35%). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm 71,6%, trong khi công nhân bậc 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,86%.

  2. Kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người lao động tại May10 biến động như thế nào qua 3 năm? Doanh thu tăng trưởng đều từ 1.013,606 tỷ đồng (2011) lên 1.312,76 tỷ đồng (2012) và đạt 1.504,48 tỷ đồng (2013). Lợi nhuận tăng từ 23,39 tỷ đồng (2011) lên 37 tỷ đồng (2013). Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,040 triệu đồng/người/tháng (2011) lên 3,528 triệu đồng (2012) và đạt 4,350 triệu đồng vào năm 2013.

  3. Quy trình sản xuất áo sơ mi tại May10 bao gồm những công đoạn chính nào và số bước công việc ra sao? Quy trình sản xuất gồm các công đoạn: Cắt (20 bước công việc), Thêu (5 bước, thực hiện bằng 3 máy thêu 24 đầu tại xí nghiệp dịch vụ), May hoàn thiện (47 bước công việc chi tiết chia theo từng cụm), Giặt (5 bước qua máy giặt, vắt, sấy do 3 công nhân phụ trách), Là (12 bước) và Gấp đóng hộp thành phẩm.

  4. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và sản phẩm lỗi phải tái chế tại các tổ may? Nguyên nhân chủ yếu do việc phân công lao động tại các cụm trong tổ may phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự ước lượng cảm tính của tổ trưởng, dẫn đến việc bố trí công nhân bậc thấp đảm nhận các bước công việc đòi hỏi bậc thợ cao. Bên cạnh đó, lực lượng công nhân bậc 1 chiếm tỷ lệ lớn (trên 35%) có tay nghề chưa vững nhưng việc thi nâng bậc thợ chưa mang tính bắt buộc.

  5. Cỡ mẫu dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện trong đề tài là bao nhiêu? Tác giả đã phát ra 15 phiếu điều tra trắc nghiệm (mỗi phiếu 7 câu hỏi) gửi tới các trưởng/phó phòng ban chức năng và lãnh đạo đơn vị thành viên, đồng thời tiến hành 01 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp gồm 5 câu hỏi đối với Phó phòng Nhân sự của Tổng Công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Hiển đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phản ánh chân thực thực trạng tổ chức lao động tại Tổng Công ty May10 giai đoạn 2011–2013. Công trình cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về năng lực thiết bị (4.971 máy móc), cơ cấu 9.300 lao động và giải phẫu tỉ mỉ chuỗi 47 bước công việc may áo sơ mi công nghiệp. Những giải pháp đề xuất về chuẩn hóa định mức, thi nâng bậc thợ bắt buộc và xử lý điều kiện bụi bông, nhiệt độ mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc quản trị năng suất trong ngành dệt may Việt Nam.