Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước thực hiện" do nghiên cứu sinh Nguyễn Lương Thuyết thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2020), chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (Mã số: 9340301), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Bích Chi và TS. Vũ Văn Họa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Luật Ngân sách nhà nước (2015), ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò công cụ điều tiết vĩ mô và bảo đảm vận hành bộ máy nhà nước. Tại Việt Nam, quy mô chi NSNN tăng bình quân khoảng 11,25%/năm trong giai đoạn 2011–2018; trong đó tỷ trọng chi thường xuyên chiếm khoảng 62–64% và chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 25–26% tổng chi NSNN. Nợ công duy trì ở mức cao và mức bội chi NSNN giai đoạn 2016–2020 bình quân đạt 3,9% GDP. Mặc dù vậy, công tác quản lý chi NSNN vẫn xảy ra tình trạng sai chế độ, định mức, thất thoát và lãng phí nguồn lực.

Trước yêu cầu cung cấp thông tin cho Quốc hội giám sát và quyết định dự toán ngân sách, Kiểm toán nhà nước (KTNN) có xu hướng chuyển dịch trọng tâm sang kiểm toán hoạt động. Tuy nhiên, loại hình này ra đời sau kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ, dẫn đến việc thiếu khung lý luận chuyên sâu, tiêu chí kiểm toán và quy trình thực hiện còn mang tính tổng quát, thiếu các văn bản hướng dẫn thực hành chi tiết. Do đó, luận án xác định sự cần thiết phải nghiên cứu hệ thống hóa và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán hoạt động của KTNN, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu hướng hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm của các cơ quan kiểm toán tối cao trên thế giới và rút ra bài học cho KTNN Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN do KTNN thực hiện, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN giai đoạn trước và sau năm 2025, cùng các điều kiện thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:

  • (i) Cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN là gì? Cụ thể là khung lý thuyết về tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực, nội dung về tổ chức nhân sự và quy trình kiểm toán hoạt động chi NSNN đã hoàn thiện chưa? Kinh nghiệm của các nước như thế nào?
  • (ii) Thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN trên các khía cạnh về xây dựng tiêu chí kiểm toán như thế nào? Tổ chức nhân sự kiểm toán hoạt động chi NSNN theo hình thức nào? Quy trình kiểm toán hoạt động tiến hành thế nào? Có những hạn chế nào và nguyên nhân của hạn chế do đâu?
  • (iii) Cần những giải pháp nào để khắc phục các hạn chế đó và những điều kiện nào để thực hiện các giải pháp đó có tính khả thi?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN do KTNN thực hiện (không đi sâu vào các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tổ chức kiểm toán).
  • Phạm vi nội dung và không gian: Tiếp cận theo chiều dọc (lĩnh vực) của chi NSNN gắn với ngân sách bộ, cơ quan trung ương và địa phương, tập trung vào hai mảng chính là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển (chiếm khoảng 87%–90% tổng chi NSNN hằng năm).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN của KTNN trong giai đoạn 2015–2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính
Kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công Vũ Văn Họa (2010), Jeremy Lonsdale và cs (2011), Đoàn Xuân Tiên (2012), Gillian Fawcett (2013), Đặng Anh Tuấn (2015), Vũ Thị Thu Huyền (2018) Làm rõ bản chất kiểm toán hoạt động nhằm giải tỏa trách nhiệm giải trình của chính phủ; phân tích lợi ích trong y tế và chi tiêu công; xác định 33 nhân tố (thuộc 4 nhóm: chính trị, năng lực KTNN, kỹ năng kiểm toán viên, kinh tế) tác động đến kiểm toán hoạt động tại Việt Nam.
Tiêu chí kiểm toán hoạt động Pendlebury (2008), Adams (2011), Hoàng Quang Hàm (2013), Hoàng Văn Lương (2013), Bạch Quang Hòa (2013), Lê Quang Bính (2013), BPK Indonesia (2013), Ngô Văn Quý (2015), Đặng Hoàng Đạt (2016) Nghiên cứu mối quan hệ giữa các tiêu chí 3E (Kinh tế - Hiệu quả - Hiệu lực); thực trạng xây dựng tiêu chí đánh giá dự án đầu tư công, cơ quan bộ ngành; nhấn mạnh tiêu chí cần lập trong giai đoạn kế hoạch kiểm toán nhưng còn thiếu hệ thống tiêu chí chuẩn hóa gắn với chu trình ngân sách.
Tổ chức kiểm toán hoạt động Lê Quang Bính (2007), Vũ Thị Thanh Hải (2011), Nguyễn Quán Hải (2017) Đề xuất mô hình tổ chức kiểm toán hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước, Chương trình mục tiêu quốc gia (giai đoạn 2009–2010), và dịch vụ công trong lĩnh vực y tế.
Quy trình kiểm toán hoạt động Bùi Hải Ninh (1999), Phan Văn Bích (2002), Đinh Trọng Hanh (2003), Nurul Athiral (2010), Put và Turksema (2011) Thiết lập khung lý thuyết quy trình kiểm toán hoạt động cho khối ngân hàng thương mại nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu; phân tích tác động tích cực khi thực hiện kiến nghị kiểm toán tại New Zealand (qua 7 cuộc kiểm toán mẫu).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra ba khoảng trống khoa học chưa được giải quyết đầy đủ:

  1. Thiếu hệ thống tiêu chí kiểm toán hoạt động gắn liền với đặc thù quản lý và các chu trình chi NSNN tại Việt Nam.
  2. Chưa xác lập mô hình tổ chức nhân sự đoàn kiểm toán phù hợp với phương thức kiểm toán chuyên ngành và kiểm toán lồng ghép của KTNN.
  3. Chưa chi tiết hóa các bước nghiệp vụ trong quy trình kiểm toán hoạt động đối với các lĩnh vực chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo cơ chế phân cấp ngân sách của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm kiểm toán hoạt động: Tổng hợp từ Chuẩn mực INTOSAI số 300, hướng dẫn của CAG Ấn Độ (2014), Tòa Thẩm kế Châu Âu (2015), ANAO Australia (2017), CAAF Canada (2017), Deloitte (2017), GAO Hoa Kỳ (2018), Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và Chuẩn mực KTNN số 300 (2016). Kiểm toán hoạt động được định nghĩa là việc kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực (3E) trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.
  • Tiêu chí 3E:
    • Tính kinh tế (Economy): Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí đầu vào tương ứng với chất lượng phù hợp; đo lường bằng mức độ tiết kiệm chi NSNN so với định mức, dự toán hoặc giá thị trường.
    • Tính hiệu quả (Efficiency): Tối đa hóa kết quả đầu ra từ một mức nguồn lực đầu vào nhất định. Đối với chi thường xuyên, đo bằng tỷ lệ giữa kinh phí giao so với kinh phí thực tế, hoặc kết quả thực tế so với kế hoạch. Đối với chi đầu tư phát triển, sử dụng các chỉ tiêu tài chính như Giá trị hiện tại thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Hệ số suất vốn đầu tư tăng thêm ($ICOR$), kết hợp đánh giá định tính về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
    • Tính hiệu lực (Effectiveness): Mức độ đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả đầu ra đã định trước khi sử dụng kinh phí NSNN.
  • Nội hàm tổ chức kiểm toán hoạt động: Cấu thành từ 3 bộ phận: (1) Thiết lập tiêu chí kiểm toán; (2) Tổ chức nhân sự kiểm toán (theo mô hình trực tuyến hoặc phân tuyến); (3) Tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán 4 bước.
Mô hình tổ chức quy trình kiểm toán 4 bước của KTNN:
[1. Chuẩn bị kiểm toán] -> [2. Thực hiện kiểm toán] -> [3. Lập và gửi báo cáo] -> [4. Theo dõi, kiểm tra kiến nghị]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phân tích tài liệu và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát câu hỏi mở và phỏng vấn sâu trực tiếp Lãnh đạo KTNN, lãnh đạo và kiểm toán viên thuộc các đơn vị có phòng kiểm toán hoạt động (KTNN chuyên ngành II, III, V, VII; KTNN khu vực I, IV), các đơn vị tham mưu (Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán) và chuyên gia quốc tế.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản pháp luật (Luật NSNN 2015, Luật Đầu tư công), các báo cáo kiểm toán đã công khai của KTNN giai đoạn 2015–2019, tài liệu đào tạo kiểm toán hoạt động của KTNN (2016, 2018) và tài liệu nghiên cứu quốc tế từ INTOSAI, ASOSAI, ASEANSAI.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu số liệu; phương pháp phân tích định tính so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực trạng; phương pháp nghiên cứu tình huống cụ thể (case study) về kiểm toán quyết toán ngân sách huyện và các đơn vị sự nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu:

  • Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ thực trạng quản lý chi ngân sách với tốc độ tăng bình quân 11,25%/năm, tình trạng thất thoát lãng phí và yêu cầu đổi mới loại hình kiểm toán của KTNN.
  • Hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế, chỉ rõ các khoảng trống lý luận về tiêu chí, nhân sự và quy trình kiểm toán hoạt động chi ngân sách.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN), phạm vi nghiên cứu (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển giai đoạn 2015–2019) và phương pháp luận định tính.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước thực hiện

Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích bản chất của chi NSNN, làm rõ đặc điểm quyền lực nhà nước, tính không hoàn trả trực tiếp và đặc thù tính "lồng ghép" giữa ngân sách cấp dưới và ngân sách cấp trên trong hệ thống ngân sách Việt Nam.
  • Trình bày các khái niệm kiểm toán hoạt động theo các tổ chức quốc tế (INTOSAI, CAG, ANAO, CAAF, GAO) và Chuẩn mực KTNN số 300; xác lập bản chất tiêu chí 3E và nguồn tài liệu xây dựng tiêu chí (văn bản pháp lý, định mức kỹ thuật, tham vấn chuyên gia).
  • Phân tích hai mô hình tổ chức nhân sự đoàn kiểm toán:
    • Mô hình trực tuyến: Trưởng đoàn trực tiếp chỉ đạo kiểm toán viên (phù hợp với các cuộc kiểm toán độc lập, quy mô gọn, mục tiêu đơn nhất).
    • Mô hình phân tuyến: Trưởng đoàn điều hành thông qua các Tổ trưởng tổ kiểm toán (phù hợp với các cuộc kiểm toán lồng ghép 3 loại hình hoặc kiểm toán quy mô lớn, địa bàn rộng).
  • Hệ thống hóa quy trình kiểm toán hoạt động 4 bước: Chuẩn bị kiểm toán (khảo sát, lập mô hình hoạt động, xác định trọng yếu, lập kế hoạch và chương trình kiểm toán); Thực hiện kiểm toán (thu thập, phân tích bằng chứng theo các khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán); Lập và gửi báo cáo kiểm toán; Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về xây dựng tiêu chí và tổ chức quy trình kiểm toán từ các cơ quan kiểm toán của Cộng hòa Tatarstan, Indonesia, Vương quốc Anh và Canada, rút ra bài học cho KTNN Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước thực hiện

Chương 3 phân tích dữ liệu thực tế tại KTNN giai đoạn 2015–2019:

  • Khái quát quá trình hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động của KTNN Việt Nam từ các cuộc kiểm toán thí điểm đến việc thành lập các phòng kiểm toán hoạt động chuyên trách tại một số KTNN chuyên ngành và khu vực.
  • Đánh giá thực trạng xây dựng và áp dụng tiêu chí kiểm toán: Các cuộc kiểm toán đã bắt đầu áp dụng tiêu chí 3E nhưng tiêu chí còn mang tính tổng quát, thiếu các định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù cho từng lĩnh vực chi thường xuyên (y tế, giáo dục) và dự án đầu tư xây dựng.
  • Đánh giá thực trạng tổ chức nhân sự: Chủ yếu áp dụng hình thức kiểm toán lồng ghép giữa kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ với kiểm toán hoạt động; tỷ lệ kiểm toán viên có chuyên môn sâu về kỹ thuật, phân tích kinh tế và kiểm toán hoạt động còn hạn chế.
  • Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán: Việc khảo sát thu thập thông tin ở bước chuẩn bị kiểm toán chưa sâu; phương pháp thu thập bằng chứng chủ yếu dựa vào hồ sơ tài liệu kế toán, ít áp dụng phỏng vấn sâu, khảo sát người thụ hưởng hay phân tích dữ liệu vĩ mô; công tác theo dõi kiến nghị gặp khó khăn do thời gian theo dõi thường kéo dài.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân: Khung pháp lý và hướng dẫn thực hành kiểm toán hoạt động chưa đồng bộ; cơ sở dữ liệu về định mức, tiêu chí chưa chuẩn hóa; năng lực kiểm toán viên chưa đồng đều; hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước chưa kết nối liên thông.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện về tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi ngân sách nhà nước do KTNN thực hiện

Chương 4 đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Xác định định hướng phát triển kiểm toán hoạt động theo Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2030, tăng dần tỷ trọng các cuộc kiểm toán hoạt động độc lập.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chí kiểm toán: Đề xuất bộ tiêu chí kiểm toán gắn với chu trình ngân sách (khâu lập dự toán, khâu chấp hành và khâu quyết toán) và theo từng lĩnh vực chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển.
  • Nhóm giải pháp về nhân sự: Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh kiểm toán viên hoạt động, tăng cường đào tạo kỹ năng phân tích, áp dụng linh hoạt mô hình đoàn kiểm toán trực tuyến (cho kiểm toán chuyên đề độc lập) và phân tuyến (cho kiểm toán ngân sách lồng ghép).
  • Nhóm giải pháp về quy trình kiểm toán: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch kiểm toán trung hạn, quy trình lựa chọn chủ đề dựa trên đánh giá rủi ro; ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ (biểu phương pháp kiểm toán, mẫu bảng quan sát trực tiếp, mẫu ghi chép phỏng vấn, danh mục tài liệu phân tích).
  • Xác định điều kiện thực thi giải pháp từ 3 phía: Nhà nước (hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, định mức chi), Kiểm toán nhà nước (ban hành sổ tay hướng dẫn thực hành, đổi mới công nghệ), và Đơn vị được kiểm toán (nâng cao trách nhiệm giải trình, phối hợp cung cấp dữ liệu).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN trong điều kiện cụ thể của một quốc gia đang phát triển có hệ thống ngân sách lồng ghép.
  • Phân định rõ ba nội dung của tổ chức kiểm toán hoạt động (tiêu chí, nhân sự, quy trình) và làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa ba tiêu chí tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong từng khâu của chu trình quản lý chi NSNN.

Về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Phân tích bức tranh thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN của KTNN giai đoạn 2015–2019, nhận diện các hạn chế cốt lõi về tiêu chí định lượng và kỹ thuật thu thập bằng chứng.
  • Đề xuất khung tiêu chí kiểm toán cụ thể phân loại theo chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành, quyết toán) và theo nội dung chi (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển).
  • Xây dựng hệ thống công cụ thực hành gồm: quy trình lập kế hoạch trung hạn, mô hình đánh giá rủi ro lựa chọn chủ đề kiểm toán, và hệ thống biểu mẫu thu thập bằng chứng (bảng quan sát hiện trường, phiếu phỏng vấn sâu, danh mục tài liệu phân tích).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi chi NSNN theo chiều dọc (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển) trong giai đoạn 2015–2019; không đi sâu phân tích toàn bộ các nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị, thể chế xã hội) tác động đến tổ chức kiểm toán hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu tổ chức kiểm toán hoạt động đối với các khoản chi ngân sách đặc thù khác (chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ, chi trả nợ lãi).
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm toán dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng tiêu chí và thu thập bằng chứng kiểm toán hoạt động chi ngân sách trong giai đoạn sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên: Cung cấp khung hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình lập kế hoạch và bộ biểu mẫu hỗ trợ thực hành kiểm toán hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi tiêu công và cơ chế quản lý điều hành NSNN nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán công tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nội hàm của "Tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN" gồm những bộ phận nào?

Theo tác giả, tổ chức kiểm toán hoạt động chi NSNN bao gồm ba nội dung chính: (1) Thiết kế, xây dựng và sử dụng hệ thống tiêu chí kiểm toán (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) phù hợp; (2) Lựa chọn và bố trí nhân sự theo các mô hình đoàn kiểm toán (trực tuyến hoặc phân tuyến); (3) Tổ chức thực hiện các bước trong quy trình kiểm toán 4 giai đoạn gắn với năng lực thực tế của KTNN.

2. Đặc điểm "tính lồng ghép" của NSNN Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến kiểm toán hoạt động?

Tính lồng ghép thể hiện ở việc ngân sách cấp dưới là bộ phận hợp thành của ngân sách cấp trên (ngân sách xã lồng trong huyện, huyện lồng trong tỉnh, tỉnh lồng trong tổng thể NSNN). Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức kiểm toán hoạt động phải kết hợp tiếp cận theo cả chiều dọc (lĩnh vực chi) và chiều ngang (cấp ngân sách), đồng thời mô hình đoàn kiểm toán phân tuyến và phương thức kiểm toán lồng ghép (hoạt động kết hợp tài chính, tuân thủ) thường được áp dụng phổ biến để bao quát địa bàn rộng.

3. Phương pháp đo lường tính hiệu quả (Efficiency) đối với chi đầu tư phát triển được luận án trình bày ra sao?

Đối với chi đầu tư phát triển, tính hiệu quả được xác định bằng các chỉ tiêu định lượng tài chính gồm: Giá trị hiện tại thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), và Hệ số suất vốn đầu tư tăng thêm ($ICOR$). Đồng thời, kiểm toán viên cần kết hợp đánh giá định tính về tác động của dự án đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (tạo việc làm, phát triển dịch vụ phụ trợ) và mức độ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái.

4. Luận án phân biệt hai mô hình tổ chức đoàn kiểm toán hoạt động như thế nào?

  • Mô hình đoàn kiểm toán trực tuyến: Không có các tổ kiểm toán bên trong; Trưởng đoàn chỉ đạo trực tiếp các kiểm toán viên; áp dụng phù hợp cho các cuộc kiểm toán hoạt động chuyên đề độc lập, quy mô vừa và nhỏ, mục tiêu rõ ràng.
  • Mô hình đoàn kiểm toán phân tuyến: Cơ cấu gồm nhiều tổ kiểm toán trực thuộc; Trưởng đoàn điều hành thông qua các Tổ trưởng tổ kiểm toán; áp dụng phù hợp cho các cuộc kiểm toán lồng ghép nhiều loại hình hoặc các cuộc kiểm toán quy mô lớn, liên quan đến nhiều cấp ngân sách.

5. Những nguồn tài liệu nào được sử dụng để xây dựng tiêu chí kiểm toán hoạt động chi NSNN?

Luận án xác định hai nhóm nguồn chính: (1) Nguồn mang tính pháp lý (Luật NSNN, Luật Đầu tư công, định mức chi tiêu nhà nước, nghị quyết Quốc hội, báo cáo dự toán/quyết toán ngân sách); (2) Nguồn tham khảo khác (thông lệ quản lý tốt, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, chỉ số so sánh của các cơ quan nghiên cứu tương đồng và ý kiến tham vấn từ các chuyên gia độc lập).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Lương Thuyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán hoạt động đối với chi NSNN do KTNN Việt Nam thực hiện trong giai đoạn 2015–2019. Nghiên cứu đã chỉ rõ các vướng mắc về tiêu chí đánh giá 3E, mô hình nhân sự và quy trình nghiệp vụ trong bối cảnh hệ thống ngân sách nhà nước có tính chất lồng ghép. Các giải pháp và hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ được luận án đề xuất là tài liệu chuyên khảo phục vụ việc hoàn thiện quy trình kiểm toán hoạt động của cơ quan kiểm toán tối cao và công tác nghiên cứu, đào tạo học thuật trong lĩnh vực kiểm toán công.