Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải xây dựng các phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với an toàn tài chính. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản trị, trong đó công tác hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, phục vụ việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng tài sản, hàng hóa, đồng thời cung cấp căn cứ dữ liệu để hoạch định chiến lược kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật, công tác kế toán nói chung và tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu cùng xác định kết quả kinh doanh nói riêng là mắt xích trực tiếp chi phối chất lượng thông tin điều hành sản xuất kinh doanh, do đó luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc thù ngành nghề.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những nhận thức lý luận chung nhất về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nắm rõ và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật.
  3. Đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng:

  1. Trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Trình bày thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật.
    • Về thời gian và số liệu: Sử dụng dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thuộc Quý IV năm 2012 của Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25 tháng 03 năm 2013 đến ngày 29 tháng 06 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác.

Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kế toán tài chính:

  • Chi phí: Phản ánh sự hao phí thể hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất, thương mại, dịch vụ. Các khoản mục chi phí cấu thành gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí bán hàng (TK 641 - gồm 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, chi tiết thành TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Doanh thu và thu nhập: Bao gồm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, gồm 6 tài khoản cấp hai); Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512, gồm 3 tài khoản cấp hai); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); Thu nhập khác (TK 711). Việc ghi nhận doanh thu bán hàng đòi hỏi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện, trong khi doanh thu cung cấp dịch vụ cần đáp ứng 4 điều kiện quy định tại Chuẩn mực số 14.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532), cùng các loại thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (TK 333).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh qua Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ theo 3 mảng: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp chung: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, xem xét sự vật trong trạng thái vận động và mối liên hệ qua lại, đi từ lý luận đến thực tiễn và dùng thực tiễn kiểm tra lý luận.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp trình bày, diễn giải, so sánh, phân tích kinh tế, tổng hợp và quy nạp.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu số liệu kế toán để làm rõ các mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT – 3LL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06 – TSCĐ), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT), Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng và các sổ kế toán liên quan tại công ty.

Bảng tổng hợp các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 được tác giả hệ thống hóa:

Phương pháp tính giá xuất kho Nguyên lý tính toán theo văn bản Đặc điểm và phạm vi áp dụng
Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Đơn giá bình quân = (Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ). Đơn giản, dễ thực hiện nhưng dồn khối lượng tính toán vào cuối kỳ, độ chính xác không cao.
Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Đơn giá sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế sau lần nhập / Lượng thực tế sau lần nhập. Cập nhật thường xuyên, độ chính xác cao nhưng tốn nhiều công sức tính toán nhiều lần.
Nhập trước – Xuất trước (FIFO) Giả định hàng nhập trước thì xuất trước; hàng tồn cuối kỳ tính theo giá các lô nhập cuối kỳ. Thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm; phản ánh giá trị tồn kho sát thị trường.
Nhập sau – Xuất trước (LIFO) Giả định hàng nhập sau thì xuất trước; hàng tồn cuối kỳ tính theo giá các lô nhập đầu kỳ. Giá vốn phản ánh sát chi phí hiện hành; giá trị tồn kho phản ánh theo giá cũ.
Giá đích danh Sản phẩm, hàng hóa xuất kho thuộc lô nào thì lấy đơn giá thực tế của đúng lô hàng đó. Phù hợp nguyên tắc phù hợp; áp dụng cho doanh nghiệp ít mặt hàng, giá trị cao, nhận diện được lô hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày tổng quan lý luận về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh, xác định đây là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh:

  • Tổ chức kế toán chi phí: Tác giả phân tích nội dung chi phí kinh doanh theo Chế độ kế toán hiện hành. Giá vốn hàng bán (TK 632) được phân định theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 154, 155, 156, 157 kết chuyển sang TK 632 và sang TK 911) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng bổ sung TK 611 - Mua hàng đối với thương mại và TK 631 - Giá thành sản xuất đối với sản xuất). Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được giải trình chi tiết về chứng từ ghi sổ, kết cấu tài khoản cấp 1 và hệ thống tài khoản cấp 2, nguyên tắc hạch toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911. Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được mô tả đầy đủ kèm các sơ đồ hạch toán chuẩn mực.
  • Tổ chức kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu dịch vụ theo Chuẩn mực số 14. Phân tích chi tiết quy trình kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu tiêu thụ nội bộ (TK 512), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), và Thu nhập khác (TK 711). Đồng thời, tác giả làm rõ quy trình xử lý kế toán đối với Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532) và nghĩa vụ thuế gián thu phát sinh (TK 333).
  • Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (không có số dư cuối kỳ) và công thức tính toán:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tác giả cũng nêu rõ vai trò của công tác kế toán đối với nội bộ doanh nghiệp, cơ quan thuế nhà nước, các nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, mô hình quản lý và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng thép của Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật.
  • Tổ chức công tác kế toán chung: Mô tả cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty; việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp; cách thức tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và hình thức sổ sách kế toán đang vận hành.
  • Thực trạng hạch toán chi phí: Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận, phương pháp tính giá và luân chuyển chứng từ đối với giá vốn hàng bán sản phẩm thép, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả: Phản ánh các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán thực tế của Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật; quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác; việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) và quá trình tổng hợp, kết chuyển số liệu cuối kỳ sang Tài khoản 911 nhằm xác định lãi/lỗ dựa trên số liệu thực tế Quý IV/2012.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật

Chương 3 trình bày các đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế:

  • Đánh giá chung: Nêu bật những ưu điểm đã đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán, quản lý chứng từ, theo dõi doanh thu và chi phí tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, tồn tại trong việc tổ chức hạch toán, phân bổ chi phí hoặc vận dụng tài khoản kế toán.
  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu khách quan phải hoàn thiện bộ máy và quy trình hạch toán nhằm nâng cao năng lực quản trị chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh; nêu rõ các nguyên tắc, yêu cầu mà công tác hoàn thiện phải tuân thủ.
  • Các biện pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ cụ thể nhằm khắc phục nhược điểm, hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và quy trình ghi nhận doanh thu, góp phần phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa một cách chi tiết, bài bản cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Toàn bộ kết cấu tài khoản, phương pháp tính giá xuất kho và quy trình hạch toán nghiệp vụ (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821, 511, 512, 515, 711, 521, 531, 532, 911) được minh họa rõ ràng thông qua 12 sơ đồ luân chuyển tài khoản.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận khảo sát cụ thể quy trình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp công nghiệp nặng (sản xuất kinh doanh thép) là Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật trong Quý IV năm 2012. Công trình phản ánh thực tế việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và cách thức tập hợp chi phí, ghi nhận doanh thu tại đơn vị.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn liền với thực tiễn hoạt động kinh doanh thép, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong tính toán giá vốn, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế cùng kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do trình độ nghiệp vụ và hiểu biết thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về phạm vi dữ liệu, nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi số liệu kế toán Quý IV năm 2012 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật, chưa bao quát số liệu của toàn bộ năm tài chính hoặc chuỗi các năm liên tục để đánh giá tính biến động chu kỳ trong ngành thép.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính toàn niên độ hoặc so sánh đối chiếu giữa các năm tài chính liền kề tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật; theo dõi, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả kinh tế - quản lý thực tế sau khi áp dụng các biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán do khóa luận đề xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cách lập đề cương, hệ thống hóa lý luận chuẩn mực theo quy định của Bộ Tài chính và kỹ thuật vẽ sơ đồ kế toán chữ T.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp ngành thép: Cung cấp bức tranh tham khảo về việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (chi phí bán hàng 7 tiểu khoản, chi phí quản lý 8 tiểu khoản), quy trình chứng từ gốc và các nguyên tắc hạch toán doanh thu, giá vốn trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân loại chi phí, các điều kiện ghi nhận doanh thu khắt khe theo Chuẩn mực số 14, cùng các công thức tính giá hàng xuất kho và sơ đồ hạch toán tài khoản tổng hợp tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn số liệu kế toán trong giai đoạn nào và tại đơn vị cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng số liệu kế toán thực tế của Quý IV năm 2012 tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật (địa chỉ thực tập tốt nghiệp của sinh viên).

2. Tác giả đã trình bày những phương pháp xác định giá thực tế hàng xuất kho nào theo Chuẩn mực kế toán số 02?
Khóa luận trình bày 5 phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn); Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO); và Phương pháp tính theo giá đích danh.

3. Theo cơ sở lý luận trong văn bản, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Hệ thống tài khoản cấp hai của Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được phân loại như thế nào?

  • Tài khoản 641 gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành sản phẩm), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 642 gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Kết quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp được xác định qua những bộ phận cấu thành nào?
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ nhất định, tập hợp qua Tài khoản 911, cấu thành từ 3 bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính), và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thúy Huyền đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và khảo sát thực tiễn công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua việc hệ thống hóa chặt chẽ các chuẩn mực kế toán (VAS 02, VAS 14) và đối chiếu với thực tế hạch toán Quý IV/2012 tại Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán cùng những ưu, nhược điểm tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có cơ sở thực tế, hướng tới việc chuẩn hóa công tác kế toán tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép.