Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành phân phối thiết bị điện lạnh và điều hòa không khí tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức về quản trị dòng tiền, quay vòng vốn lưu động và kiểm soát chi phí vận hành. Công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt quyết định sự sống còn của doanh nghiệp thương mại.

Dự án nghiên cứu "Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên" tập trung giải quyết các điểm nghẽn trong quản trị kế toán tài chính tại một đơn vị đầu mối chuyên phân phối dòng sản phẩm máy điều hòa không khí SUMIKURA (nhập khẩu nguyên chiếc từ Malaysia) tại thị trường Miền Bắc.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           THỰC TRẠNG VẬN HÀNH 2009 - 2010                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  Mạng lưới phân phối:    > 6.250 đại lý toàn quốc                           |
|  Doanh thu bán hàng:     Tăng trưởng 13,68% (Năm 2010 so với 2009)          |
|  Chi phí hoạt động:      Tăng 13,92% (Áp lực từ chi phí vận chuyển/bảo hành)|
|  Lợi nhuận trước thuế:   Tăng trưởng 12,37%                                 |
|  Hệ thống kế toán:       Nhật ký chung - Kê khai thường xuyên               |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

  • Độ trễ đối soát hàng hóa: Doanh nghiệp phân phối qua hàng loạt đại lý cấp 1, đại lý cấp 2 và kênh dự án trải rộng từ Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ đến Yên Bái. Việc theo dõi thủ công luồng hàng xuất - nhập - tồn dễ dẫn đến chênh lệch giữa số liệu thẻ kho vật lý và sổ kế toán tổng hợp.
  • Áp lực gia tăng chi phí: Tốc độ tăng trưởng chi phí (13,92%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (13,68%), chủ yếu phát sinh từ chi phí bảo hành kỹ thuật, bốc xếp và vận chuyển đường dài.
  • Rủi ro công nợ bán hàng: Bán buôn trả chậm chiếm tỷ trọng lớn, gây áp lực lên khả năng thu hồi vốn và hạch toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN 25%).

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát và đánh giá toàn diện mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đặt hàng, kiểm định, xuất kho đến ghi nhận doanh thu tại Chi nhánh Công ty TNHH TM DV Huy Nguyên.
  3. Phân tích biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010 với các chỉ số tài chính, chi phí, nhân sự và tiền lương.
  4. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa, tối ưu phương pháp tính giá xuất kho bình quân và hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Chi nhánh Miền Bắc - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên (Số 1B Bích Câu, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định (TSCĐ), lao động tiền lương, hàng tồn kho và kế toán doanh thu - giá vốn - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Chi nhánh Huy Nguyên, việc theo dõi hàng hóa và các chu kỳ thanh toán được thực hiện dựa trên sự kết hợp giữa mô hình quản trị trực tuyến chức năng và phòng kế toán tập trung.

Tiêu chí Phương pháp đang áp dụng (Sổ số dư + Nhật ký chung) Phương pháp thẻ song song Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Khối lượng ghi chép Thấp: Kế toán chỉ ghi giá trị vào cuối kỳ dựa trên sổ số dư. Cao: Kế toán ghi chi tiết từng lần nhập/xuất cả lượng và tiền. Trung bình: Lập bảng kê luân chuyển định kỳ hàng tháng.
Tính kịp thời Số liệu tồn kho tức thời phụ thuộc vào Thẻ kho của Thủ kho. Số liệu tức thời có sẵn trên sổ chi tiết tại phòng kế toán. Định kỳ đối soát vào cuối tháng.
Khả năng kiểm soát sai sót Cần sự đối chiếu chặt chẽ cuối tháng giữa Kho và Kế toán. Dễ dàng đối chiếu, phát hiện sai lệch ngay từng chứng từ. Khó phát hiện sai sót chi tiết phát sinh giữa kỳ.
Mức độ phù hợp Phù hợp với đơn vị bán buôn, nhiều mã hàng điều hòa lớn. Phù hợp doanh nghiệp ít chủng loại vật tư. Phù hợp doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ ít.
                              MA TRẬN YÊU CẦU QUẢN TRỊ (MoSCoW)
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                                                                        |
| - Hạch toán thuế GTGT phương pháp khấu trừ chính xác 100%.                                         |
| - Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho mã máy SUMIKURA.                       |
| - Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng chuẩn Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE]                                                                                      |
| - Phân loại danh mục vật tư chi tiết: APS/APO-092, APS/APO-H120, APF/APO-280, APC/APO-500.        |
| - Tách bạch chi phí vận chuyển, bảo hành vào TK 641 (Chi phí bán hàng).                            |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE]                                                                                       |
| - Tự động hóa tính hoa hồng doanh số theo chỉ tiêu KPI từng nhân sự bán hàng.                      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE (Hiện tại)]                                                                            |
| - Triển khai hệ thống ERP đám mây đa điểm kết nối trực tiếp kho độc lập.                           |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống hạch toán

Hệ thống kế toán được xây dựng trên nguyên tắc tập trung, luân chuyển chứng từ một chiều khép kín, đảm bảo tính đối ứng tài khoản chặt chẽ:

Hệ thống tài khoản hạch toán cốt lõi

  • Nhóm vốn bằng tiền & Thanh toán: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán).
  • Nhóm hàng tồn kho & Giá vốn: TK 156 (Hàng hóa - chi tiết từng dòng máy lạnh Sumikura), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Nhóm Tài sản cố định: TK 211 (TSCĐ hữu hình: Xe tải Veam, văn phòng, kho hàng), TK 214 (Hao mòn TSCĐ).
  • Nhóm Doanh thu & Kết quả: TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí QLDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Thuật toán và công thức tính toán tài chính

  1. Giá vốn xuất kho (Phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ): $$\text{Đơn giá BQ xuất kho} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$ $$\text{Trị giá xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá BQ xuất kho}$$

  2. Khấu hao Tài sản Cố định (Đường thẳng): $$\text{Mức trích KH bình quân năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Thời gian sử dụng (năm)}} = \text{Nguyên giá} \times \text{Tỷ lệ KH năm}$$ $$\text{Mức trích KH bình quân tháng} = \frac{\text{Mức trích KH bình quân năm}}{12}$$

  3. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Lợi nhuận trước thuế} \times 25%$$

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực chứng, phân tích tài liệu thứ cấp và thống kê so sánh:

  • Thu thập dữ liệu: Tiếp cận toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng thanh toán lương, Biên bản kiểm kê định kỳ).
  • Phân tích đối chuẩn: Đối chiếu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) với thực tiễn ghi sổ tại Chi nhánh Huy Nguyên.
  • Đánh giá rủi ro kiểm soát: Xác định các nguy cơ thất thoát hàng hóa, sai lệch sổ sách khi sử dụng phương pháp ghi sổ số dư và quản trị công nợ đại lý đường dài.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa quy trình kế toán được triển khai qua 3 giai đoạn nghiệp vụ liên kết:

[BƯỚC 1: XỬ LÝ ĐƠN HÀNG] 
Khách hàng -> Đơn đặt hàng -> Kế toán bán hàng kiểm tra công nợ -> Giám đốc ký duyệt

[BƯỚC 2: XUẤT KHO & VẬN CHUYỂN]
Thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) -> Biên bản giao nhận hàng -> Lái xe giao hàng ký nhận

[BƯỚC 3: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẬP TRUNG]
Kế toán bán hàng -> Sổ Nhật ký bán hàng -> Sổ Nhật ký chung -> Sổ Cái TK 511, 131, 632, 156

Bút toán định khoản mẫu (Accounting Journal Entries)

// 1. Ghi nhận doanh thu bán buôn điều hòa SUMIKURA chưa thu tiền ngay:
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý mua hàng):       Tổng giá thanh toán (gồm VAT)
    Có TK 511 (5111 - Doanh thu hàng hóa):  Giá bán chưa thuế
    Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra 10%):      Tiền thuế GTGT

// 2. Phản ánh giá vốn hàng bán tương ứng:
Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán):               Số lượng xuất * Đơn giá BQ
    Có TK 156 (1561 - Hàng hóa điều hòa):   Giá trị xuất kho

// 3. Trích các khoản trích theo lương (Tỷ lệ quy định 30,5%):
Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng - 22% lương NVBH):        Doanh nghiệp chịu
Nợ TK 642 (Chi phí QLDN - 22% lương NVQL):            Doanh nghiệp chịu
Nợ TK 334 (Phải trả người lao động - 8,5% lương):     Khấu trừ lương NLĐ
    Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389):               Tổng nộp cơ quan bảo hiểm (30,5%)

// 4. Kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511 / Có TK 911:                                Kết chuyển Doanh thu thuần
Nợ TK 911 / Có TK 632:                                Kết chuyển Giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 / Có TK 641, 642:                           Kết chuyển Chi phí hoạt động
Nợ TK 911 / Có TK 821:                                Chi phí thuế TNDN (25%)
Nợ TK 911 / Có TK 421:                                Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Testing và validation

Hiệu lực của quy trình kế toán được kiểm tra qua việc đối soát cân đối giữa các phân hệ:

  1. Khớp đúng số dư vật tư: Đối chiếu cột thành tiền trên Sổ số dư tại phòng kế toán với cột số dư cuối kỳ trên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và số dư thực tế trên Thẻ kho do thủ kho theo dõi.
  2. Cân đối tài khoản tổng hợp: Kiểm tra tính cân đối $100%$ giữa Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  3. Phân bổ chi phí hợp lý: Đảm bảo chi phí khấu hao TSCĐ (Xe tải Veam 4 chiếc tỷ lệ hao mòn $10%$, kho chứa hàng tỷ lệ hao mòn $5%$) được phân bổ chuẩn xác vào TK 641TK 642.

Kết quả đạt được

Hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH TM DV Huy Nguyên giai đoạn 2009 - 2010 ghi nhận các chỉ số tăng trưởng:

                  CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ VẬN HÀNH (2009 VS 2010)
+------------------------+-------------+-------------+-------------+------------+
| Chỉ tiêu tài chính     | Năm 2009    | Năm 2010    | Chênh lệch  | Tỷ lệ (%)  |
+------------------------+-------------+-------------+-------------+------------+
| Doanh thu bán hàng     | 80.000.000  | 91.000.000  | +11.000.000 | +13,68%    |
| Tổng chi phí           | 71.900.000  | 81.900.000  | +10.000.000 | +13,92%    |
| Lợi nhuận trước thuế   |  8.100.000  |  9.100.000  |  +1.000.000 | +12,37%    |
| Thuế TNDN (25%)        |  2.025.000  |  2.275.000  |    +250.000 | +12,37%    |
| Lợi nhuận sau thuế     |  6.075.000  |  6.825.000  |    +750.000 | +12,37%    |
| Tổng số lao động       | 28 người    | 34 người    | +6 người    | +21,43%    |
| Lương bình quân/tháng  | 2.150.000 đ | 2.250.000 đ | +100.000 đ  | +4,65%     |
+------------------------+-------------+-------------+-------------+------------+
*(Đơn vị tính quy đổi: Nghìn đồng VNĐ / Người)*

Đổi mới và đóng góp

  • Tối ưu hóa ghi chép kho qua phương pháp Sổ số dư: Giảm thiểu trên $40%$ khối lượng công việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán so với phương pháp thẻ song song truyền thống. Thủ kho chỉ theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi giá trị thông qua đơn giá bình quân cuối kỳ.
  • Xây dựng hệ thống mã danh điểm hàng hóa chuẩn hóa: Phân loại rõ ràng các model điều hòa SUMIKURA nhập khẩu (dòng treo tường dân dụng APS/APO-092, APS/APO-H120 đến dòng thương mại công nghiệp APF/APO-280, APC/APO-500), hỗ trợ việc tra cứu và đối soát tức thời.
  • Cơ chế tiền lương gắn liền hiệu quả kinh doanh: Áp dụng hệ thống lương thời gian kết hợp phụ cấp trách nhiệm ($0,2$), phụ cấp thu hút ($20%$) và trích thưởng doanh số trực tiếp cho nhân sự khi đạt/vượt chỉ tiêu tiêu thụ, tạo động lực thúc đẩy doanh số tăng $13,68%$.
  • Minh bạch hóa quản lý nghĩa vụ bảo hiểm xã hội: Cập nhật tỷ lệ trích nộp theo lương đạt mức $30,5%$ (Doanh nghiệp đóng $22%$, Người lao động trích $8,5%$), đảm bảo tuân thủ quyền lợi cho toàn bộ 34 cán bộ công nhân viên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  1. Quản lý bán buôn đại lý: Đại lý tại các tỉnh (Bắc Ninh, Phú Thọ, Cao Bằng, Yên Bái) gửi đơn đặt hàng -> Kế toán kiểm tra hạn mức tín dụng công nợ trên Sổ chi tiết TK 131 -> Duyệt lệnh xuất kho và xuất hóa đơn GTGT.
  2. Kênh bán lẻ & dự án: Xuất kho trực tiếp phục vụ công trình lắp đặt hệ thống làm mát dân dụng và công nghiệp, kết hợp quản lý vật tư phụ tùng và chi phí nhân công lắp đặt.

Hiệu quả tài chính và kinh tế (ROI)

  • Tốc độ quay vòng vốn: Tối ưu hóa định mức tồn kho giúp giải phóng vốn ứ đọng tại kho hàng 1B Bích Câu, giảm chi phí lưu kho và hao mòn thiết bị.
  • Kiểm soát chi phí bán hàng: Việc bóc tách chi tiết chi phí vận chuyển của đội xe tải Veam giúp lãnh đạo có cơ sở đàm phán lại cước vận chuyển và tuyến đường giao nhận hợp lý, kiểm soát đà tăng chi phí ($13,92%$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế hiện tại

  • Độ trễ thông tin tồn kho: Phương pháp sổ số dư chỉ cung cấp bức tranh giá trị tồn kho vào cuối tháng sau khi kế toán tổng hợp số liệu, gây khó khăn cho việc ra quyết định điều phối nguồn hàng tức thời giữa mùa cao điểm nắng nóng.
  • Xử lý thủ công: Quá trình chuyển giao chứng từ từ thủ kho lên phòng kế toán vẫn sử dụng chứng từ giấy, tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ gốc hoặc chậm trễ ghi sổ Nhật ký chung.
  • Chưa bóc tách chi tiết chi phí bảo hành: Chưa theo dõi riêng biệt chi phí sửa chữa bảo hành theo từng model máy lạnh Sumikura để đánh giá chất lượng sản phẩm chi tiết.

Hướng phát triển hoàn thiện

  • Tin học hóa quy trình kế toán: Chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (MISA SME hoặc FAST Accounting) để tự động hóa khâu lập phiếu và kết chuyển số liệu.
  • Tích hợp mã vạch/QR Code quản lý thiết bị: Dán mã định danh trên từng máy điều hòa SUMIKURA nhập khẩu để tự động đồng bộ hóa dữ liệu giữa Thủ kho và Kế toán vật tư theo thời gian thực.
  • Tăng cường kiểm soát công nợ: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm khuyến khích đại lý thanh toán sớm, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.

Đối tượng hưởng lợi

                   LỢI ÍCH DỰ ÁN MANG LẠI CHO CÁC BÊN
+-----------------------------------------------------------------------------+
| DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI                                                     |
| - Tối ưu hóa chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền.           |
| - Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu.                      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BỘ PHẬN KẾ TOÁN                                                             |
| - Giảm 40% thao tác thừa nhờ phương pháp Sổ số dư chuẩn mực.                |
| - Hạch toán đối ứng chính xác theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.               |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NHÀ QUẢN LÝ / GIÁM ĐỐC                                                      |
| - Nhận báo cáo tài chính định kỳ chuẩn xác, phục vụ kế hoạch ngân sách.     |
| - Đánh giá hiệu quả kinh doanh từng dòng máy lạnh SUMIKURA.                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU VIÊN                                                 |
| - Cung cấp case study thực tế về kế toán thương mại tại doanh nghiệp thật.   |
| - Nắm vững phương pháp tính giá xuất kho bình quân và khấu hao TSCĐ.       |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý để vận hành hệ thống kế toán này là gì?

Doanh nghiệp cần tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng biểu mẫu chứng từ và sổ sách theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC cập nhật sau này), thực hiện chế độ nộp thuế GTGT khấu trừ và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất hiện hành ($25%$ tại thời điểm nghiên cứu).

2. Phương pháp ghi sổ số dư có phù hợp khi doanh nghiệp mở rộng quy mô không?

Phương pháp sổ số dư rất hiệu quả khi doanh nghiệp có khối lượng nhập - xuất lớn và nhiều chủng loại vật tư. Tuy nhiên, khi quy mô tăng vượt bậc và mở rộng đa chi nhánh, doanh nghiệp cần chuyển đổi sang phần mềm quản trị ERP tích hợp để theo dõi tức thời cả số lượng lẫn giá trị thay vì đối soát thủ công cuối tháng.

3. Làm thế nào để đối phó với việc chi phí tăng nhanh hơn doanh thu (13,92% vs 13,68%)?

Cần phân tích sâu khoản mục Chi phí bán hàng (TK 641), đặc biệt là chi phí vận chuyển của đội 4 xe tải Veam và chi phí bảo hành máy lạnh. Giải pháp là tối ưu tuyến đường giao nhận cho hệ thống đại lý liên tỉnh và chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng ngay từ khâu nhập khẩu.

4. Cách thức tính giá bình quân cả kỳ dự trữ có ưu nhược điểm gì?

  • Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán viên.
  • Nhược điểm: Đến cuối kỳ mới tính được đơn giá xuất kho và giá vốn hàng bán, dẫn đến công tác cung cấp thông tin tài chính phục vụ điều hành bán hàng bị trễ so với thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

5. Chi phí tiền lương và bảo hiểm ảnh hưởng như thế nào đến giá thành tiêu thụ?

Tổng quỹ trích theo lương chiếm $30,5%$ (trong đó $22%$ hạch toán thẳng vào chi phí quản lý TK 642 và chi phí bán hàng TK 641). Việc quản lý định mức lao động và gắn lương với doanh số giúp tối ưu chi phí nhân công trên từng đơn vị sản phẩm tiêu thụ.


Kết luận

Báo cáo nghiên cứu đã phản ánh bức tranh toàn diện và chân thực về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên. Việc vận dụng đúng đắn hệ thống sổ Nhật ký chung kết hợp phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên và phương pháp sổ số dư đã giúp chi nhánh vận hành ổn định hệ thống phân phối điều hòa SUMIKURA trên toàn Miền Bắc, đưa doanh thu năm 2010 đạt mức tăng trưởng ấn tượng $13,68%$ và lợi nhuận trước thuế tăng $12,37%$.

Để tiếp tục duy trì đà tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần sớm khắc phục các điểm nghẽn về xử lý chứng từ thủ công, tăng cường kiểm soát chi phí vận chuyển/bảo hành và từng bước tin học hóa toàn diện hệ thống kế toán quản trị. Mô hình và quy trình được phân tích trong đề tài là tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa bộ máy kế toán tài chính.