Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân, nâng cao kỹ năng sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

281
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

PHỤ BÌA

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.7. Những luận điểm cần bảo vệ

1.8. Những đóng góp mới của luận án

1.9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu liên quan đến hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm

1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục Công dân nói riêng.

1.1.3. Một số nhận xét và những vấn đề đặt ra cho luận án

1.2. Một số vấn đề lí luận về Hoạt động trải nghiệm

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Mô hình học tập qua trải nghiệm

1.2.3. Mô hình dạy học qua trải nghiệm

1.2.4. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm trong dạy học

1.2.5. Vai trò của tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học

1.3. Đặc điểm học sinh cấp trung học cơ sở

1.3.1. Đặc điểm sinh lí học sinh trung học cơ sở

1.3.2. Đặc điểm tâm lí học sinh trung học cơ sở

1.3.3. Đặc điểm phát triển nhân cách học sinh trung học cơ sở

1.4. Một số vấn đề lí luận về dạy học môn Giáo dục Công dân ở trường trung học cơ sở

1.4.1. Mục tiêu môn Giáo dục Công dân ở cấp trung học cơ sở

1.4.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù trong môn Giáo dục Công dân cấp trung học cơ sở

1.4.3. Nội dung môn Giáo dục Công dân cấp trung học cơ sở.

1.4.4. Hình thức tổ chức dạy học môn Giáo dục Công dân ở cấp trung học cơ sở

1.4.5. Phương pháp dạy học môn Giáo dục Công dân ở cấp trung học cơ sở

1.5. Đặc điểm tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

1.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

1.6.1. Yếu tố chủ quan

1.6.2. Yếu tố khách quan

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục đích và đối tượng khảo sát

2.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát

2.2. Kết quả khảo sát thực trạng

2.2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên Giáo dục Công dân

2.2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

2.2.3. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

2.2.4. Thực trạng kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

2.3. Những thuận lợi, khó khăn của quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

2.4. Nguyên nhân của thực trạng

2.4.1. Nguyên nhân khách quan

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

3.1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

3.1.1. Phải phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình môn Giáo dục Công dân cấp trung học cơ sở

3.1.2. Phải phù hợp với mô hình học qua trải nghiệm nhằm phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh

3.1.3. Phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, nhu cầu giáo dục và nhu cầu hoạt động của học sinh trung học cơ sở

3.1.4. Phải phù hợp với điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội, yêu cầu giáo dục địa phương và nguồn lực thực tế của nhà trường

3.1.5. Phải đảm bảo huy động được sự tham gia tích cực của học sinh, phụ huynh học sinh và cộng đồng

3.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn Giáo dục Công dân

3.2.1. Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm để khơi gợi cho các em nhớ lại những tri thức, kinh nghiệm cũ có liên quan đến chủ đề bài mới; đồng thời tạo sự chú ý, tâm thế tích cực cho học sinh trước khi học bài mới

3.2.2. Bước 2: Giáo viên chú trọng hướng dẫn học sinh tham gia vào các hoạt động trải nghiệm đã được thiết kế để giải quyết các mục tiêu học tập đặt ra. Với sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên, học sinh sẽ huy động những tri thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết các nhiệm vụ hoạt động, từ đó học sinh khám phá và chiếm lĩnh những kiến thức mới, hình thành những kinh nghiệm mới, phát triển những phẩm chất, năng lực theo yêu cầu của bài học

3.2.3. Bước 3: Giáo viên tổ chức hoạt động dạy học để hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc giải quyết các nhiệm vụ, tình huống mô phỏng

3.2.4. Bước 4: Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh vận dụng tri thức, kinh nghiệm mới vào giải quyết các vấn đề, các tình huống trong cuộc sống thực tiễn của học sinh ở gia đình, nhà trường và cộng đồng

3.3. Một số phương thức được sử dụng để tổ chức hoạt động trải nghiệm qua môn Giáo dục Công dân ở trường trung học cơ sở

3.3.1. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua hoạt động xử lí tình huống

3.3.2. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua hoạt động đóng vai

3.3.3. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm thông qua hoạt động tranh biện: bảo vệ và phản bác các ý kiến, quan điểm, hiện tượng thực tế

3.3.4. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua hoạt động tham quan tại thực địa

3.3.5. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm thông qua hoạt động chơi các trò chơi học tập

3.3.6. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua hoạt động xây dựng và thực hiện các dự án phát triển cộng đồng

3.4. Tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh qua dạy học môn Giáo dục Công dân ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực

3.4.1. Mục đích đánh giá

3.4.2. Hình thức đánh giá

3.4.3. Phương thức đánh giá

3.4.4. Phương pháp đánh giá

3.4.5. Công cụ đánh giá

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

4.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.1.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

4.1.3. Giáo viên thực nghiệm sư phạm

4.1.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.2. Phương pháp và quy trình thực nghiệm sư phạm

4.2.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.2.2. Quy trình thực nghiệm sư phạm

4.3. Giai đoạn xử lí số liệu, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

4.4. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân

Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân là một phương pháp dạy học hiện đại, nhằm phát triển kỹ năng sốngnăng lực xã hội cho học sinh. Mô hình học tập qua trải nghiệm được xây dựng dựa trên các lý thuyết giáo dục hiện đại, nhấn mạnh vai trò của học sinh trong việc khám phá và chiếm lĩnh kiến thức. Theo đó, hoạt động trải nghiệm không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển phẩm chất nhân cách và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Đặc biệt, môn giáo dục công dân có nội dung phong phú, liên quan đến các vấn đề xã hội, pháp luật, và đạo đức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm phong phú và đa dạng. Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cần phải phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhu cầu của học sinh, đồng thời phải đảm bảo tính thực tiễn và khả năng áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Đặc điểm của học sinh cấp trung học cơ sở

Học sinh trung học cơ sở thường ở độ tuổi từ 11 đến 15, giai đoạn phát triển quan trọng về tâm lý và nhân cách. Trong giai đoạn này, học sinh có nhu cầu khám phá bản thân và thế giới xung quanh. Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở bao gồm sự nhạy cảm với các vấn đề xã hội, sự tò mò và mong muốn thể hiện bản thân. Do đó, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cần phải chú trọng đến việc khơi gợi sự hứng thú và tạo cơ hội cho học sinh thể hiện bản thân. Các hoạt động như tham quan, đóng vai, và tranh biện không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng xã hội và khả năng làm việc nhóm. Điều này góp phần hình thành năng lực công dân cho học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm và tích cực trong xã hội.

1.2. Vai trò của tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học

Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lựcphẩm chất của học sinh. Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà còn chủ động tham gia vào quá trình học tập. Qua các hoạt động thực tiễn, học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó hình thành kỹ năng sống và khả năng giải quyết vấn đề. Hơn nữa, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm còn giúp giáo viên đánh giá được mức độ tiếp thu và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh phát triển toàn diện.

II. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân

Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, dẫn đến việc các hoạt động này chưa phát huy được hiệu quả. Một số giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc phát triển năng lực cho học sinh. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ một phần nhỏ giáo viên thực hiện các hoạt động trải nghiệm một cách thường xuyên và có hệ thống. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức của học sinh. Hơn nữa, cơ sở vật chất và điều kiện tổ chức các hoạt động trải nghiệm cũng còn nhiều hạn chế, khiến cho việc tổ chức các hoạt động này gặp khó khăn.

2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về hoạt động trải nghiệm

Nhiều giáo viên vẫn chưa nhận thức rõ ràng về vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn giáo dục công dân. Một số giáo viên cho rằng, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm chỉ là một phần bổ sung cho chương trình học, không phải là một phương pháp dạy học chính. Điều này dẫn đến việc họ không đầu tư thời gian và công sức để thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ khoảng 30% giáo viên cho rằng hoạt động trải nghiệm là rất quan trọng trong việc phát triển năng lực cho học sinh. Điều này cho thấy cần có sự thay đổi trong nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong dạy học.

2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học

Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn giáo dục công dân hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều trường học chưa có kế hoạch cụ thể cho việc tổ chức các hoạt động này. Các hoạt động trải nghiệm thường mang tính hình thức, không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hơn nữa, sự phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm cũng chưa được chú trọng. Điều này dẫn đến việc học sinh không có cơ hội tham gia vào các hoạt động trải nghiệm phong phú và đa dạng. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ khoảng 40% học sinh tham gia vào các hoạt động trải nghiệm một cách thường xuyên. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển năng lựcphẩm chất của học sinh.

III. Nguyên tắc và quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân

Để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân một cách hiệu quả, cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc đầu tiên là phải phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình môn học. Hoạt động trải nghiệm cần được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhu cầu của học sinh. Nguyên tắc thứ hai là phải đảm bảo tính thực tiễn và khả năng áp dụng trong cuộc sống. Hoạt động trải nghiệm không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống và khả năng giải quyết vấn đề. Cuối cùng, cần huy động sự tham gia tích cực của học sinh, phụ huynh và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động này.

3.1. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm

Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm bao gồm nhiều bước quan trọng. Bước đầu tiên là giáo viên cần xác định mục tiêu và nội dung của hoạt động trải nghiệm. Sau đó, giáo viên cần thiết kế các hoạt động phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Bước tiếp theo là tổ chức hoạt động, trong đó giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ học sinh. Cuối cùng, giáo viên cần đánh giá kết quả của hoạt động trải nghiệm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các hoạt động sau. Quy trình này không chỉ giúp tổ chức các hoạt động trải nghiệm một cách có hệ thống mà còn đảm bảo tính hiệu quả trong việc phát triển năng lực cho học sinh.

3.2. Một số phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm

Có nhiều phương thức để tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở qua môn giáo dục công dân. Một trong những phương thức phổ biến là tổ chức các hoạt động thực địa, như tham quan các địa điểm lịch sử, văn hóa. Ngoài ra, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động đóng vai, giúp học sinh trải nghiệm các tình huống thực tế trong cuộc sống. Các hoạt động tranh biện cũng là một phương thức hiệu quả, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và khả năng tư duy phản biện. Việc đa dạng hóa các phương thức tổ chức sẽ giúp học sinh hứng thú hơn với các hoạt động trải nghiệm và từ đó phát triển toàn diện hơn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu liên quan đến hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm * Trên thế giới Có nhiều tác giả nước ngoài đã nghiên cứu về vấn đề này như: John Dewey trong tác phẩm Kinh nghiệm và giáo dục xuất bản năm 1938 do Phạm Anh Tuấn dịch (Nxb Trẻ, 2011) đã có những phân tích sâu sắc về cả nền giáo dục truyền thống lẫn nền giáo dục hiện đại.

Ông đã chỉ ra những nhược điểm căn bản của nền giáo dục truyền thống mà nguyên nhân chủ yếu là do không vận dụng những nguyên tắc của triết học kinh nghiệm được phát triển thấu đáo. Tác giả đã làm sáng tỏ ý nghĩa của kinh nghiệm và mối quan hệ giữa kinh nghiệm và giáo dục, đã nêu quan điểm rằng việc học của HS phải đi từ trải nghiệm của chúng, mọi thứ đều do từng cá nhân người học tự mình tìm ra. HS tự mình trải nghiệm thì mới tìm ra giá trị điều chúng trải nghiệm. Trong một tác phẩm khác với tựa đề John Dewey về giáo dục xuất bản năm 1964 do Phạm Anh Tuấn dịch (Nxb Trẻ, 2012), tập hợp những tác phẩm quan trọng của tác giả John Dewey về giáo dục và những phát biểu của ông về lập trường triết học có liên quan tới việc lý giải các quan điểm giáo dục.

Trong đó, tác giả khẳng định quan điểm: Dạy học nếu được hiểu đúng, nó không thể được coi là sự truyền đạt. Người thầy nên là một tác nhân kích thích người học, bằng việc cung cấp vật liệu, đầu mối, thông tin, gợi ý, sự làm rõ - có thể tạo ra môi trường khuyến khích sự học tập. Không có sự tách rời giữa giáo dục và cuộc sống, cho nên phương pháp giảng dạy thực sự phải bằng kinh nghiệm và quan sát thực tế. Phương tiện tổng lực của dạy học phải tập trung vào những vấn đề sống động, có ý nghĩa quan trọng để đòi hỏi HS phải vật lộn giải quyết.

HS liên tục được khuyến khích tham gia vào các hoạt động và các em thực sự cộng tác để lên kế hoạch cho chương trìnhh học. Tsunesaburo Makiguchi với tác phẩm Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo (Nxb Trẻ, 2009) đã thể hiện tư tưởng tiến bộ trong phát triển giáo dục. Theo ông: Thứ nhất, giáo dục phải xuất phát từ thực tiễn hàng ngày của nhân dân; Thứ hai, xây dựng hạnh 8 luan an phúc thông qua sự phát triển ở mỗi cá nhân một ý thức xã hội và ý thức đó được xây dựng từ trên ghế nhà trường; Thứ ba, tinh hoa của nhân tính là tính sáng tạo và con người phải biểu lộ tính sáng tạo trong hành vi của mình; Thứ tư, mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và giao trách nhiệm học tập vào tay HS, giáo dục chú trọng vào quá trình hướng dẫn HS tự học; Thứ năm, giáo dục phải trở thành một khoa học; Thứ sáu, nền giáo dục hiệu quả phải được chia sẻ trách nhiệm từ cả ba phía: nhà trường, gia đình, cộng đồng. Đối với việc học của HS, tác giả đã khẳng định không có điều gì mà người học phải nhắm mắt tin mù quáng.

Thực chứng luận nói rằng chúng ta phải đem những thực tế hàng ngày trước mắt chúng ta vào học tập như những tri thức tạm chấp nhận rồi dùng con dao mổ thận trọng của nhà khoa học để rút từ đấy ra một lý thuyết giáo dục. Như vậy, ngay từ đầu thế kỷ XX, Makiguchi đã thể hiện mong muốn xây dựng một nền giáo dục phổ quát, gắn liền với thực tiễn, mang tính khoa học cao, học tập chú trọng đến HĐTN, thông qua HĐTN để thực hiện phép thử, qua đó loại bỏ đi những thứ không phù hợp, rút ra các bài học cho bản thân. Jacques Delo với Học tập một kho báu tiềm ẩn: Báo cáo gửi UNESCO của Hội đồng quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI, đã hình thành ý tưởng xây dựng xã hội học tập trong đó học tập suốt đời là nội dung xuyên suốt của nền giáo dục hiện đại để đáp ứng kịp thời với sự phát triển nhanh chóng của thế giới, nêu lên bốn trụ cột của giáo dục là: Học để biết; học để làm; học để chung sống; học để tồn tại. Như vậy, mục tiêu này hướng tới việc giáo dục HS sáng tạo, phát huy các năng lực ẩn náu, biết vận dụng tri thức vào cuộc sống thực tiễn và từ thực tiễn rút ra những bài học cho bản thân để hòa nhập, chung sống và phát triển.

Tư tưởng của John Locke về giáo dục được tổng hợp rõ nét trong tác phẩm Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới (UNESCO, 2008). Ông đặt ra câu hỏi: “Vậy tri thức có được bằng cách nào? Và bằng cách nào con người có thể tiến tới đồng nhất quan điểm phổ biến? Trả lời câu hỏi này chỉ cần gói gọn trong một từ là trải nghiệm”. Tuy nhiên trải nghiệm, cái đạt được thông qua các giác quan, tự nó lại chưa đủ để hình thành nên tri thức. Để có được tri thức cũng cần phải có một trung gian chủ động đó là “trí tuệ con người trước những trải nghiệm đó”.

Julius Kambarage Nyerere -Tổng thống và là người sáng lập ra nước Cộng hòa thống nhất Tazzania, tác giả của cuốn Giáo dục vì sự tự chủ đã đề xuất: GV và HS nên cùng tham gia vào các hoạt động sản xuất. HS nên tham gia vào các quá trình lập kế 9 luan an hoạch và ra quyết định để thực hiện những hoạt động này. Sản xuất nên trở thành một phần trong chương trình dạy học và mang lại những kinh nghiệm học tập bổ ích qua việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Al - Qabbani, nhà giáo dục Ai Cập cũng đã khẳng định tư tưởng giáo dục là: Kiến thức giáo dục phải thực tế đặt trẻ vào những tình huống phải đối mặt với những vấn đề của đời sống, giúp trẻ nhận thức và giải quyết tốt vấn đề đó.

Sử dụng PPDH theo nguyên tắc “học đi đôi với hành” và cải biến toàn bộ môi trường thành nơi học tập, tăng khả năng quan sát, nhận thức, phân tích và đánh giá. Qua những tác phẩm trên, các tác giả đã đưa ra các luận chứng về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập gắn liền với thực tế đời sống xã hội. HS sử dụng tri thức đã được học để giải quyết vấn đề được đặt ra trong đời sống và cũng từ đời sống mà người học rút ra bài học cho bản thân. Tuy nhiên, các tác giả chưa đề xuất được các nguyên tắc, quy trình thực hiện đa dạng hóa hoạt động của HS.

Trên cơ sở hoạt động học tập trải nghiệm trong các tác phẩm của John Dewey, Kurt Lewin và Jean Piaget, Kolb, D. (1984) với Experiential learning: Experience as the source of learning and development, Englewood Cliffs, N. J: Prentice - Hall đã mô tả toàn diện và có hệ thống về quá trình học tập trải nghiệm. Tác giả đề xuất một mô hình cấu trúc cơ bản của quá trình học tập trải nghiệm dựa trên những nghiên cứu tâm lí học, triết học và sinh lí học cũng như căn cứ vào kiểu hình học cá nhân và cấu trúc kiến thức tương ứng trong các môn học và nghề nghiệp khác nhau.

Shane Robinson, David A. Kolb trong “Aligning Kolb’s Experiential Learning Theory with a Comprehensive Agricultural Education Model”, Journal of Agricultural Education, Volume 53, Number 4., đã đề cập và phân tích về lí thuyết học tập trải nghiệm của Kolb với 6 nguyên tắc cụ thể. Đồng thời, trên cơ sở phân tích các cuộc phỏng vấn cho thấy học tập trải nghiệm là một thành tố quan trọng của mô hình giáo dục toàn diện (tức là mô hình ba vòng tròn). Trong đó, tác giả lý giải học tập trải nghiệm tạo ra các kĩ năng siêu nhận thức và với những định hướng về mục tiêu và đánh giá.

Trong Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development của Kolb (1984) khẳng định rằng “Học tập là quá trình tạo ra kiến thức thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” (trang 38). Kolb đưa ra sáu đề xuất làm nền tảng cho lí thuyết học tập trải nghiệm. Thứ nhất, học tập được xem xét như là một quá trình chứ không phải là một sản phẩm. Để cải thiện việc học, cần tập trung vào việc 10 luan an thu hút và tạo điều kiện học tập tối ưu cho HS trong suốt quá trình.

Điều này bao gồm việc cung cấp phản hồi về hiệu quả của nỗ lực học tập của HS. Tiếp theo, tất cả các bài học phải được học lại. Niềm tin và ý tưởng của một HS về chủ đề phải được xem xét để chúng có thể được rút ra, thử nghiệm, kiểm tra và tích hợp vào các khái niệm mới. Thứ ba, việc học đòi hỏi phải giải quyết các mâu thuẫn giữa các phương thức phản đối biện chứng đối với thế giới.

Xung đột, bất hòa và bất đồng định hướng cho việc học tập. Trong quá trình học tập, mỗi cá nhân vận động qua lại giữa các phương thức phản đối và hành động phản đối. Thứ tư, học tập là một quá trình toàn diện để thích nghi với thế giới bao hàm những nhận thức đơn giản. Học tập liên quan toàn diện đến mỗi cá nhân bao gồm cả suy nghĩ, cảm giác, nhận thức và cư xử.

Thứ năm, học tập tạo nên kết quả từ các sự kết hợp giữa người học và kinh nghiệm của họ. Theo Piaget (1971), việc học tập xảy ra thông qua cân bằng các quy trình biện chứng để thuần thục các trải nghiệm mới vào các khái niệm hiện có phù hợp với các khái niệm hiện tại thành những trải nghiệm mới. Cuối cùng, học tập là quá trình tạo ra tri thức. Cách tiếp cận này phản đối phần lớn các hoạt động giáo dục ngày nay, bao gồm việc truyền tải những ý tưởng đã được định hình trước đó.

Kolb (2015) trong Experience as the Source of Learning and Development, Second Edition của Pearson Education, Inc, USA, với dung lượng gần 400 trang gồm ba phần, đã phân tích một bức tranh toàn cảnh về trải nghiệm - nguồn gốc của việc học tập và phát triển. Đặc biệt, trong đó, tác giả đã dành hẳn Chương 2 để phân tích về quá trình học tập trải nghiệm, từ 3 mô hình học tập trải nghiệm cho đến đặc điểm của quá trình này. Kolb đã cụ thể hóa quá trình học trải nghiệm thông qua việc xây dựng một mô hình, chỉ ra đặc điểm cụ thể của học tập trải nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Trong Giáo Dục Công Dân Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở" của tác giả Hoàng Phi Hải, dưới sự hướng dẫn của TS. Lưu Thu Thủy và PGS. Đặng Quốc Bảo, được thực hiện tại Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam vào năm 2021. Bài viết tập trung vào việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn Giáo Dục Công Dân, nhằm phát huy tính tích cực và khả năng tham gia của học sinh trung học cơ sở. Luận án không chỉ cung cấp những lý thuyết và phương pháp cụ thể mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực cho học sinh trong việc phát triển kỹ năng sống và tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục công dân và các phương pháp dạy học tích cực, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Biện pháp tổ chức hoạt động luyện tập môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10 để phát huy tính tích cực của học sinh", nơi đề cập đến các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sự tham gia của học sinh trong học tập. Bên cạnh đó, "Sáng kiến áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào môn GDKT Pháp luật 10" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục công dân. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở: Nghiên cứu và phân tích", một nghiên cứu liên quan đến khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề của học sinh, điều này rất quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và sự phát triển của học sinh trong môi trường học tập.