CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ c o BẢN VÈ TỎ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ s ự NGHIỆP CÓ THU 1. Tổng quan về Đon vị sự nghiệp có thu Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ; Thông tư sổ 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43 quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đon vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các hướng dẫn bổ sung tại công văn số 1931/BTC-HCSN ngày 3/2/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị sự nghiệp có thu được xác định bởi các tiêu thức: 1. Khái niêm ĐVSN có thu là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, môi trường, y tế, văn hoá, thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm.
Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao. Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức. Là những đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đặc điếm đon vị sự nghiệp có thu Một /ờ, đơn vị sự nghiệp có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận mà để thực hiện vai trò của Nhà nước, nhằm cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợ cho các 8 ngành, các lĩnh vực để phát triển giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn học nghệ thuật, môi trường.Vì vậy, hoạt động của ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị tri phối bởi các chưcmg trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
Hai là, sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN, hay còn gọi là “hàng hóa công cộng” mang lại lợi ích chung, có giá trị về tri thức, phát minh, văn hóa, đạo đức, sức khỏe,. tác động đến đời sống con người và đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Ba là, hoạt động của các ĐVSN có thu không trực tiếp phục vụ cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước.
Bốn là, ĐVSN có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính. Phân loại đon vị sự nghiệp có thu Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau: Loại 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị bằng hoặc lớn hơn 100%) gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động; Loại 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ trên 10% đến 100%): gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; Loại 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguôn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do 9 ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đcm vị từ 10% trở xuống): gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động. Cơ chế quản lý tài chính của đon vị sự nghiệp có thu Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp là việc huy động, phân bổ và sử dụng một cách hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu: tạo lập nguồn thu on định, sử dụng đúng mục đích kinh phí nhà nước, quản lý giám sát việc sử dụng tài sản của đơn vị, xây dựng các quy định quản lý thu chi để điều tiết việc sử dụng và phân phổi nguồn lực tài chính. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến nền kinh tể quốc dân, có tác động tích cực đến các quá trình kinh tế - xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định.
Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ đế quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Quản lý nguồn thu của ĐVSN có thu * Ngân sách nhà nước cấp: - Kinh phí hoạt động thường xuyên đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí. - Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao. - Kinh phí thanh toán cho đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát.) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định.
- Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định đối với số lao động trong biên chế thuộc diện tinh giản. - Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang, thiết bị phục vụ 10 hoạt động sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đổi ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị: - Phần được để lại từ số phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do đon vị thu theo quy định. Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước.
- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Mức thu các hoạt động này do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ. - Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). * Nguồn khác theo quy định của pháp luật như viện trợ, vay nợ, quà biếu, tặng (nếu có) 1.
Quản lý các khoản chi của ĐVSN có thu - Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. - Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. - Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành và cấp cơ sở; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát .); chi vốn đổi ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định. - Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.
- Chi đầu tư phát triển, gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định. - Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. - Các khoản chi khác. Cơ sở pháp lý của chế độ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu 11 * Nghị định số 16/2015 thay thế Nghị định số 43/2006 quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Từ năm 2006 đến năm 2015, thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP (NĐ43) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đon vị sự nghiệp công lập và các thông tư.
Từ năm 2015 đến nay, triển khai Nghị định 16/2015/NĐCP (NĐ 16) quy định co chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Qua từng giai đoạn, cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đều có những sự thay đổi đáng kể, phù hợp với lộ trình cải cách đổi mới của Chính phủ. - v ề các quyền tự chủ NĐ43 và NĐ16 quy định quyền tự chủ tài chính gắn chặt với 3 quyền tự chủ khác gồm tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - về nguyên tắc thay đổi cơ chế tự chủ tài chính NĐ43 mở rộng và trao quyền tự chủ cao hơn, thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
NĐ43 cho phép đơn vị sự nghiệp được tổ chức hoạt động dịch vụ, liên doanh liên kết, sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết, góp vốn liên doanh. So với NĐ 43, thì NĐ16 mở rộng thêm quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp thông qua xây dựng lộ trình hạch toán đầy đủ chi phí, chuyển đổi từ việc giao dự toán sang phương thức đặt hàng của nhà nước, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao, quy định cụ thể về giá, phí dịch vụ công. - về thực hiện nghĩa vụ với NSNN 12 So với NĐ43, thì NĐ16 đã quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị sự nghiẹp có hoạt động dịch vụ phải đăng kí, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. - về tự chủ sử dụng nguồn tài chính NĐ43 giao cho đơn VỊ sự nghiệp tự chủ một phân chi thường xuyên trở lên được nhiêu quyên hạn hơn, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguon tai chinh chi thường xuyên, thủ trưởng được quyêt định một số mức chi phí quản lí, chi hoạt động nghiệp vụ cao hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thấm quyền quy định; được quyết định phương thức khoán chi phí cho tưng bọ phạn, đơn VỊ trực thuộc; quyêt định đâu tư xây dựng mua sắm mới và sứa chừa lớn tài sản.