Khóa luận: Tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng, phân tích thực trạng kinh doanh và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Tác giả

Trương Thị Mai Chi

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty Hồng Đức Vượng

Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng là đơn vị sản xuất và chế biến thủy hải sản tại khu vực miền Trung. Doanh nghiệp tập trung sản xuất bột cá chất lượng cao phục vụ ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản. Sản phẩm của công ty đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về độ đạm, độ ẩm và tỷ lệ tạp chất. Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò chủ chốt trong cơ cấu doanh thu. Công ty áp dụng phương thức sản xuất theo hợp đồng ký kết. Doanh nghiệp không sản xuất đại trà nhằm tối ưu dòng tiền và giảm chi phí lưu kho bãi. Trong chuỗi cung ứng, Hồng Đức Vượng đóng vai trò mắt xích chế biến sâu nguồn phụ phẩm thủy sản. Mô hình này gia tăng giá trị kinh tế cho nguồn nguyên liệu biển địa phương. Dù đối mặt biến động thị trường trong thời kỳ 2020-2022, đơn vị vẫn duy trì quan hệ đối tác tin cậy. Các đối tác quốc tế đánh giá cao tính chuẩn xác về tiến độ giao nhận hàng. Hệ thống logistics của công ty được kiện toàn nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa suốt hành trình vận chuyển dài ngày. Chiến lược kinh doanh tập trung vào chất lượng giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế trong ngành.

1.1. Giới thiệu mô hình sản xuất và chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Mô hình vận hành của Hồng Đức Vượng gắn liền với chuỗi cung ứng thủy sản khép kín. Doanh nghiệp thu mua nguyên liệu từ các tàu đánh bắt và xưởng sơ chế cá. Nguyên liệu được chuyển nhanh về nhà máy nhằm giữ độ tươi. Quy trình sản xuất bột cá ứng dụng công nghệ sấy gián tiếp bằng hơi nước. Phương pháp này bảo toàn tối đa hàm lượng protein tự nhiên. Thành phẩm được đóng gói theo quy chuẩn quốc tế, ghi nhãn minh bạch thông số kỹ thuật. Doanh nghiệp chú trọng kiểm soát chất lượng tại từng công đoạn chế biến. Hàng hóa sẵn sàng xuất xưởng khi đạt chứng chỉ kiểm dịch và an toàn thực phẩm. Chiến lược chuẩn hóa giúp công ty tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực phục vụ xuất khẩu

Cơ cấu nhân sự của Hồng Đức Vượng trải qua sự điều chỉnh linh hoạt trong giai đoạn 2020-2022. Năm 2020 tổng số lao động là 44 người, sau đó tăng lên 48 người vào năm 2021. Đến năm 2022 nhân lực giảm xuống 40 người do công ty đưa máy móc hiện đại vào vận hành. Tỷ lệ lao động nam chiếm trên 60% vì tính chất công việc nặng nhọc. Lao động trực tiếp chiếm khoảng 65-70% tổng quy mô nhân sự. Bộ phận gián tiếp phụ trách nghiệp vụ xuất khẩu và logistics sở hữu trình độ đại học vững vàng. Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nắm vững thủ tục ngoại thương. Việc tinh giản bộ máy giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Phân tích thực trạng xuất khẩu bột cá của Công ty Hồng Đức Vượng

Hoạt động xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng trong giai đoạn 2020-2022 ghi nhận những biến động rõ rệt. Năm 2020 và 2022 đánh dấu kết quả kinh doanh tích cực với sản lượng và doanh thu duy trì ở mức cao. Doanh nghiệp đáp ứng đúng tiến độ giao hàng cho các đối tác quốc tế. Tuy nhiên, năm 2021 chứng kiến sự suy giảm đáng kể về cả sản lượng lẫn giá trị kim ngạch xuất khẩu. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi logistics toàn cầu. Nhu cầu tiêu thụ bột cá từ ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi sụt giảm mạnh. Cước vận tải biển tăng vọt gây áp lực chi phí nghiêm trọng lên giá thành xuất khẩu. Bên cạnh rủi ro thị trường, công ty đối diện thách thức biến động giá nguyên liệu cá tươi đầu vào. Tính mùa vụ của hoạt động khai thác hải sản ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung ứng cho nhà máy. Việc duy trì sản xuất theo đơn hàng giúp hạn chế tồn kho nhưng cũng đặt ra bài toán khó khi thị trường biến động đột ngột. Doanh nghiệp cần cơ chế quản trị rủi ro linh hoạt hơn để giữ vững biên lợi nhuận.

2.1. Biến động sản lượng và kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2020 2022

Số liệu thực tế chỉ ra sự thăng trầm trong kết quả kinh doanh xuất khẩu của công ty. Năm 2020, công ty đạt sản lượng xuất bán ấn tượng nhờ các hợp đồng dài hạn ký từ trước. Sang năm 2021, sản lượng sụt giảm đáng kể trước tác động tiêu cực của khủng hoảng dịch bệnh. Nhiều khách hàng quốc tế hoãn nhận hàng do khó khăn trong khâu tiêu thụ nội địa. Đến năm 2022, tình hình phục hồi mạnh mẽ với khối lượng xuất khẩu quay lại ngưỡng ổn định. Doanh thu xuất khẩu năm 2022 tương đương với mốc năm 2020, tạo đà bứt phá tài chính vững chắc. Sự dao động này phản ánh độ nhạy cao của sản phẩm bột cá trước chu kỳ kinh tế và biến động thị trường chăn nuôi khu vực.

2.2. Khó khăn về thị trường chi phí vận tải và nguồn nguyên liệu

Công ty đối mặt với ba rào cản lớn trong quá trình mở rộng thị trường ngoại thương. Thứ nhất, chi phí vận chuyển container quốc tế tăng cao bất thường gây bào mòn lợi nhuận. Sự thiếu hụt vỏ container rỗng làm chậm trễ lịch trình giao nhận hàng. Thứ hai, thị trường nhập khẩu siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuật về hàm lượng chất béo và tro. Các rào cản kỹ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm định chất lượng liên tục. Thứ ba, tính bấp bênh của thời tiết biển gây khan hiếm nguyên liệu cá tạp theo mùa. Khi nguồn cung sụt giảm, giá cá tươi tăng vọt làm đội chi phí sản xuất. Những khó khăn này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chuỗi cung ứng thích ứng cao.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu bột cá của Công ty Hồng Đức Vượng

Để mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, Hồng Đức Vượng cần thực hiện đồng bộ nhiều nhóm giải pháp mang tính chiến lược. Trước hết, doanh nghiệp cần hiện đại hóa quy trình sản xuất bằng cách tiếp tục đầu tư máy móc tự động. Việc này giúp cải thiện tỷ lệ thu hồi đạm và giảm tỷ lệ tiêu hao năng lượng. Thứ hai, công ty cần xây dựng chuỗi liên kết bền vững với ngư dân và các đơn vị sơ chế thủy sản. Hợp đồng bao tiêu nguyên liệu dài hạn sẽ bảo đảm nguồn cung ổn định về cả số lượng lẫn chất lượng. Thứ ba, doanh nghiệp cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các quốc gia có nhu cầu lớn tại châu Á. Công ty không nên phụ thuộc vào một vài đối tác truyền thống nhằm phân tán rủi ro thương mại. Thứ tư, hoàn thiện nghiệp vụ logistics đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát chi phí giao nhận. Bộ phận xuất nhập khẩu cần chủ động đàm phán hợp đồng vận tải dài hạn với các hãng tàu uy tín. Cuối cùng, doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về ngoại thương và quản lý chuỗi cung ứng hiện đại.

3.1. Cải tiến công nghệ chế biến và nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là chìa khóa cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Doanh nghiệp cần tiếp tục thay thế dây chuyền sấy truyền thống bằng công nghệ sấy chân không nhiệt độ thấp. Công nghệ này giúp giữ trọn vẹn màu sắc tự nhiên và hàm lượng axit béo có lợi. Hệ thống máy nghiền mịn và đóng gói chân không tự động cần được nâng cấp đồng bộ. Điều này giúp ngăn chặn hiện tượng vón cục và ẩm mốc trong suốt quá trình vận chuyển đường biển. Bên cạnh đó, công ty cần xây dựng phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn để kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng. Việc cấp chứng nhận tiêu chuẩn HACCP và ISO là bước đi bắt buộc để tiếp cận các thị trường khó tính.

3.2. Mở rộng mạng lưới khách hàng và tối ưu hóa chi phí logistics

Chiến lược mở rộng khách hàng cần tập trung vào việc tìm kiếm các thị trường mới giàu tiềm năng. Doanh nghiệp cần tích cực tham gia các hội chợ thủy sản quốc tế để kết nối đối tác. Song song với đó, việc tối ưu hóa chuỗi logistics giúp tiết giảm chi phí lưu kho và vận tải. Doanh nghiệp nên liên kết với các đơn vị giao nhận uy tín để thương lượng cước tàu ổn định. Việc kết hợp vận tải đa phương thức sẽ rút ngắn thời gian giao hàng đến cảng đích. Công ty cũng cần hoàn thiện quy trình bảo quản container để duy trì chất lượng bột cá khi vận chuyển xa. Quản lý chi phí hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi để đưa ra mức giá cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

IV. Kết luận về hoạt động xuất khẩu bột cá của Công ty Hồng Đức Vượng

Hoạt động xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng giai đoạn 2020-2022 phản ánh năng lực thích ứng linh hoạt trước những biến động thương mại toàn cầu. Chiến lược sản xuất bám sát hợp đồng giúp công ty tối ưu hóa vốn lưu động và triệt tiêu áp lực hàng tồn kho. Việc trang bị máy móc chuyên dụng và tinh gọn bộ máy nhân sự là những bước chuyển mình đúng đắn. Doanh nghiệp đã chứng minh khả năng vượt qua tác động tiêu cực từ đại dịch để tái lập đà tăng trưởng doanh thu vào năm 2022. Tuy nhiên, thị trường bột cá quốc tế ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Để duy trì vị thế cạnh tranh lâu dài, Hồng Đức Vượng cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng. Việc liên kết chặt chẽ với ngư dân tạo nguồn nguyên liệu bền vững cho sản xuất. Mô hình kinh doanh của công ty đem lại nhiều kinh nghiệm thực tiễn quý giá cho các doanh nghiệp thủy sản vừa và nhỏ trong nước. Hướng đi chuyên sâu vào chất lượng sản phẩm là nền tảng vững chắc cho sự phát triển xuất khẩu trong tương lai.

4.1. Đánh giá tổng quát tiềm năng phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng sở hữu tiềm năng phát triển rất lớn trong ngành chế biến phụ phẩm thủy sản. Vị trí địa lý thuận lợi gần các ngư trường biển miền Trung tạo ưu thế tiếp cận nguồn cá tạp dồi dào. Doanh nghiệp nắm giữ lợi thế về công nghệ chế biến và đội ngũ kỹ thuật lành nghề. Lãnh đạo doanh nghiệp luôn chủ động đổi mới quy trình sản xuất theo hướng hiện đại hóa. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mở ra cơ hội thuế quan ưu đãi cho bột cá Việt Nam. Nếu tận dụng tốt những cơ hội này, công ty sẽ mở rộng thị phần tại nhiều thị trường quốc tế khó tính. Triển vọng tăng trưởng xuất khẩu trong dài hạn hoàn toàn khả thi.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho ngành xuất khẩu bột cá Việt Nam

Thực tiễn xuất khẩu của Hồng Đức Vượng mang lại nhiều bài học giá trị cho các đơn vị cùng ngành. Thứ nhất, doanh nghiệp cần chú trọng mô hình sản xuất theo đơn hàng để tránh tồn đọng vốn. Việc giảm thiểu lưu kho giúp kiểm soát chất lượng và giảm hao hụt protein do ẩm mốc. Thứ hai, tự động hóa dây chuyền là giải pháp cốt lõi để nâng cao năng suất và giải quyết bài toán thiếu hụt nhân công. Thứ ba, các công ty xuất khẩu cần chủ động liên kết theo chuỗi giá trị từ đánh bắt đến tiêu thụ. Chuỗi liên kết chặt chẽ sẽ bảo đảm sự ổn định trước các cú sốc cung cầu thế giới. Đây là định hướng phát triển bền vững cho ngành thủy sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Tình hình xuất khẩu bột cá của công ty tnhh mtv hồng đức vượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khNu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khNu bột cá của công ty TN HH MTV Hồng Đức Vượng Chương 3: Địng hướng và đề xuất giải pháp đNy mạnh hoạt động xuất khNu bột cá của công ty TN HH MTV Hồng Đức Vượng PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 3 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ HOẠT ĐỘ G XUẤT KHẨU CỦA CÔ G TY T HH MTV HỒ G ĐỨC VƯỢ G 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Khái niệm xuất kh,u Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005 quy định như sau: "Xuất khNu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt N am hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt N am được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật." Xuất khNu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới. Đây không phải là việc thực hiện mua bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài. Xuất khNu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ từ trong nước phục vụ nhu cầu của các nước ở bên ngoài lãnh thổ nước ta hoặc vùng lãnh thổ đặc biệt nhằm mục đích đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hay nói theo cách khác xuất khNu là việc bán hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, công ty trong nước cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đặc điểm của xuất kh,u Vì hoạt động xuất nhập khNu là hoạt động diễn ra giữa các quốc gia khác nhau có những quy định, yêu cầu khác nhau nên khá phức tạp và nhiều thủ tục hơn nhiều so với hoạt động kinh doanh trong nước. Cơ bản có thể nói, hoạt động xuất nhập khNu có những đặc điểm dưới đây: - Là một thị trường buôn bán rộng lớn và rất khó có thể kiểm soát. - Vì là hoạt động giao thương giữa các quốc gia với nhau nên chịu sự ảnh hưởng và chi phối của nhiều yếu tố có thể kể đến như: kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật,.

- Hoạt động xuất nhập khNu sẽ được thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hóa sẽ được chuyển qua biên giới giữa các quốc gia và phải tuân thủ những tập quán buôn bán quốc tế. 4 - N hà nước sẽ quản lý hoạt động xuất khNu, nhập khNu một cách trực tiếp và gián tiếp thông qua các công cụ chính sách như: Chính sách về thuế quan, hạn ngạch, quy định về hàng hóa xuất khNu và nhập khNu, căn văn bản pháp luật khác có liên quan,… - Cách thức giao dịch trên thị trường đa dạng, phong phú với nhiều hình thức như trực tiếp, gián tiếp,… - Hoạt động xuất khNu, nhập khNu luôn tiềm Nn rất nhiều rủi ro. Vì vậy, để hạn chế rủi ro thì chủ hàng nên mua bảo hiểm cho hàng hóa 1. Vai trò của xuất kh,u Hoạt động xuất nhập khNu đem lại rất nhiều cơ hội cho thị trường hàng hóa của Việt N am ta.

Đóng vai trò vô cùng to lớn trong việc thúc đNy kinh tế phát triển, bao gồm: - Xuất khNu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khNu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Xuất khNu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy sản xuất phát triển. - Xuất khNu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. - Xuất khNu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phNm, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định.

- Xuất khNu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. - Xuất khNu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất, là một phương tiện truyền dẫn quan trọng để tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt N am nhằm thúc đNy nền kinh tế phát triển. - Xuất khNu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân. - Xuất khNu đã đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp trong nước có thêm nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phNm của mình với khối lượng lớn và với chủng loại hàng hoá phong phú đa dạng khác nhau.

Có nhiều cơ hội mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với các đối tác nước ngoài. Các hình thức xuất kh,u 1. Xuất kh,u trực tiếp Xuất khNu trực tiếp là việc xuất khNu các loại hàng hóa, dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khNu là doanh nghiệp thương mại nên không tự sản xuất ra sản phNm thì việc sản xuất bao gồm hai công đoạn như sau: - Thu mua các nguồn hàng xuất khNu với các đơn vị, địa phương trong nước - Đàm phán kí kết hợp đồng với các doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị nước ngoài. Phương pháp này có một số ưu điểm là thông qua các đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc - Giảm chi phí trung gian giúp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp - Có điều kiện để phát huy tính độc lập của doanh nghiệ - Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phNm của mình - Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này có phát sinh một số hạn chế - Dễ xảy ra rủi ro - N ếu không có nhân viên bên bộ phận xuất nhập khNu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia kí kết hợp đồng ở một thị trường mới sẽ gây bất lợi cho phía bên mình.

- Khối lượng hàng hóa, giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được chi phí giao dịch. Xuất kh,u giao dịch qua trung gian Giao dịch qua trung gian trong thương mại quốc tế là phương thức giao dịch, trong đó mọi việc đều có mối liên hệ giữa xuất khNu và người nhập khNu, việc quy định các điều kiện giao dịch đều phải thông qua một người thứ ba. N gười thứ ba này được gọi là người trung gian xuất nhập khNu và được hưởng một khoản tiền nhất định. - Ưu điểm của hình thức này: - N gười trung gian thường hiểu biết, nắm vững thị trường, pháp luật và tập quán địa phương.

- Tận dụng cơ sở vật chất của trung gian, giảm chi phí đầu tư 6 - Sử dụng các dịch vụ trung gian (phân loại, đóng gói, vận chuyển, bảo hành, sửa chữa). Tuy nhiên ở hình thức này có những mặt hạn chế như: - Công ty xuất nhập khNu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường - Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng - Lợi nhuận bị chia sẻ - Phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian. Buôn bán đối lưu Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch trong xuất khNu kết hợp chặt chẽ với nhập khNu, người xuất khNu đồng thời là người nhập khNu, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Trong những phương thức này mục tiêu là thu về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương.

- Các bên tham gia luôn luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong việc trao đổi hàng hóa từ đó thể hiện những khía cạnh khác nhau. - Cân bằng về mặt hàng, mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán. - Cân bằng về giá cả so với thực tế nếu mà nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất giá của hàng xuất khNu cũng phải được tính theo tương đương và ngược lại. - Cân bằng về điều kiện giao dịch: ví dụ, cùng giao FOB ở cảng đi và cùng giao CIF ở cảng đến.

- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau. - Các hình thức buôn bán với lưu chủ yếu: hàng đổi hàng; Mua đối lưu; Mua lại sản phNm; Trao đổi bù trừ; Hình thức chuyển nợ; Hình thức giao dịch bồi hoàn. Xuất kh,u hàng hóa theo nghị định thư Là hình thức xuất khNu hàng hóa diễn ra giữa các quốc gia có mối quan hệ mật thiết. Chính phủ hai bên sẽ tiến hành ký kết nghị định (hay được gọi là gán nợ).

Các doanh nghiệp trong nước sẽ dựa vào văn bản ký kết với các chỉ định và hướng dẫn cụ thể để thực hiện xuất khNu hàng hóa. Hình thức này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường và không có rủi ro trong thanh toán. Xuất kh,u tại chỗ Xuất khNu tại chỗ là hình thức kinh doanh mới, tuy nhiên vẫn đang phát triển và được doanh nghiệp sử dụng rộng rãi do những tính ưu việt của nó mang lại. 7 - Đặc điểm của loại hình này là hàng hóa không vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được.

Do đó nhà xuất khNu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khNu cũng không cần phải tiến hành các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa,. giúp giảm được một khoản chi phí khá lớn. Xuất kh,u gia công Gia công quốc tế là phương thức giao dịch, trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phNm theo mẫu và định mức cho trước. N gười nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phNm theo yêu cầu của khách hàng.

Toàn bộ sản phNm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt ra công để nhận tiền công. - Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ tận dụng được nguồn lao động, chi phí nguyên vật liệu, nhà xưởng thấp, được nhận ưu đãi về thuế, phương thức để thâm nhập thị trường mới. - Đối với bên nhận gia công: phương thức này giúp giải quyết công việc làm cho nhiều người lao động, tăng thu nhập, tăng kinh ngạch cho đất nước, không cần phải bỏ chi phí cho việc bán sản phNm bởi vì đã có sẵn thị trường tiêu thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trương Thị Mai Chi (2024), Tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trương, T. M. C. (2024). Tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tinh-hinh-xuat-khau-bot-ca-cong-ty-tnhh-mtv-hong-duc-vuong/9443773763
IEEE
T. M. C. Trương, "Tình hình xuất khẩu bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tinh-hinh-xuat-khau-bot-ca-cong-ty-tnhh-mtv-hong-duc-vuong/9443773763

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác