Thực Trạng Việc Làm và Thu Nhập của Lao Động Nông Thôn tại Thị Xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Bài viết phân tích thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Đặc điểm của nguồn lao động nông nghiệp nông thôn

1.3. Một số khái niệm liên quan

1.4. Việc làm được phân loại theo các mức độ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2. Khái quát chung về tình lao động, việc làm của thị xã Hương Trà

2.3. Việc làm và thu nhập của lao động các hộ điều tra

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

3.1. Phương hướng và mục tiêu

3.2. Một số giải pháp tạo việc làm tăng thu nhập cho lao động nông thôn Thị xã Hương Trà

3.2.1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.2.2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ khác ở nông thôn

3.2.3. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn ở Thị xã

3.2.5. Hỗ trợ vốn cho người lao động nông thôn trong việc đầu tư mở rộng sản xuất giải quyết việc làm

3.2.6. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tình Hình Việc Làm và Thu Nhập Lao Động Nông Thôn Hương Trà

Tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế đang là vấn đề được quan tâm. Với đặc điểm là một thị xã nông thôn, Hương Trà có nhiều thách thức trong việc tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Việc làm nông thôn không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

1.1. Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Thị Xã Hương Trà

Thị xã Hương Trà có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Đặc điểm tự nhiên và xã hội ảnh hưởng lớn đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn. Nguồn lao động tại đây chủ yếu là lao động phổ thông, với trình độ học vấn và kỹ năng còn hạn chế.

1.2. Tình Hình Dân Số và Nguồn Lao Động Tại Hương Trà

Dân số Hương Trà đang gia tăng, dẫn đến áp lực lớn lên thị trường lao động. Nguồn lao động chủ yếu là thanh niên và người lớn tuổi, nhưng chất lượng lao động còn thấp, ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm.

II. Thách Thức Trong Việc Làm và Thu Nhập Lao Động Nông Thôn Hương Trà

Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn Hương Trà đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm đang gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Các yếu tố như công nghệ, thị trường lao động và chính sách hỗ trợ cũng ảnh hưởng đến tình hình này.

2.1. Tình Trạng Thất Nghiệp và Thiếu Việc Làm

Tỷ lệ thất nghiệp tại Hương Trà đang ở mức cao, đặc biệt là trong nhóm lao động trẻ. Nhiều người lao động không tìm được việc làm phù hợp với trình độ và kỹ năng của mình.

2.2. Ảnh Hưởng Của Công Nghệ Đến Việc Làm

Sự phát triển của công nghệ đã làm thay đổi cách thức sản xuất nông nghiệp, dẫn đến việc giảm nhu cầu lao động. Nhiều lao động nông thôn không kịp thích ứng với sự thay đổi này.

III. Phương Pháp Tạo Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Hương Trà

Để giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn, cần có các phương pháp và giải pháp cụ thể. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội việc làm.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao kỹ năng cho lao động nông thôn. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

3.2. Phát Triển Ngành Nghề Dịch Vụ Tại Nông Thôn

Phát triển các ngành nghề dịch vụ như du lịch, chế biến thực phẩm có thể tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn cải thiện đời sống cho người dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Hương Trà

Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tại Hương Trà đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ cụ thể để nâng cao thu nhập cho người dân.

4.1. Kết Quả Điều Tra Thực Tế Về Việc Làm

Kết quả điều tra cho thấy nhiều hộ gia đình tại Hương Trà gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Tỷ lệ lao động làm việc theo mùa vụ vẫn chiếm ưu thế.

4.2. Tình Hình Thu Nhập Của Lao Động Nông Thôn

Thu nhập của lao động nông thôn tại Hương Trà còn thấp, không đủ để đảm bảo cuộc sống. Cần có các giải pháp để nâng cao thu nhập cho người dân.

V. Kết Luận và Định Hướng Tương Lai Cho Lao Động Nông Thôn Hương Trà

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc làm và thu nhập của lao động nông thôn Hương Trà cần được cải thiện. Định hướng tương lai cần tập trung vào phát triển bền vững và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.1. Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn

Cần có các chính sách phát triển kinh tế nông thôn bền vững, tạo điều kiện cho lao động nông thôn có cơ hội việc làm tốt hơn.

5.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần tăng cường các chính sách hỗ trợ cho lao động nông thôn, bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ vốn và phát triển cơ sở hạ tầng.

15/07/2025
Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP LAO ĐỘNG NÔNG THÔN. Một số khái niệm cơ bản 1. Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, lao động giữ vai trò quan trọng làm môi giới cho sự trao đổi.

Lao động là hoạt động có mục đích và quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cần thiết để thỏa mản nhu cầu cá nhân và xã hội. Trong giáo trình quản trị doanh nghiệp nông nghiệp của Tiến Sĩ Phùng Thị Hồng Hà đã định nghĩa: “ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình và cho xã hội”. Như vậy, lao động chính là việc sử dụng sức lao động của đối tượng lao động. Theo định nghĩa trong giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.

Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội. Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. - Đặc điểm của nguồn lao động nông nghiệp nông thôn: Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động. Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp).

Như vậy, nguồn lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ nó không không chỉ gồm những người trong độ tuổi lao động mà còn bao gồm nhưng người trên và cả dưới tuổi SVTH: LÊ THỊ KIM 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN quy định có khả năng và thực tế tham gia lao động. Về chất lượng gồm cả thể lực và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khoẻ trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề lao động. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác nhau, cụ thể: lao động nông thôn mang tính thời vụ cao. Đây là đặc điểm dặc thù không thể xáo bỏ được của lao động nông thôn.

Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuấ nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau. Từ đó đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. Lao động nông nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao và rất khó tự động hoá, cơ giới hoá.

Lao động nông nghiệp tiếp xúc với cơ thể sống, đặc biệt là với gia súc cơ thể sống có hệ thần kinh. Vì vậy những hành vi trong sản xuất nông nghiệp không phải linh hoạt, chính xác, khéo léo mà còn phải cảm nhận tinh tế trước đối tượng. * Một số khái niệm liên quan: Trong quá trình phát triển của xã hội, con người muốn đáp ứng tất cả các nhu cầu cơ bản của bản thân thì cần phải làm việc để tạo ra của cải vật chất và thu nhập. Nhưng để có việc làm và đặc biệt là những công việc phù hợp với mỗi người thì không phải ai cũng tìm được.

Hiện nay có nhiều quan niệm về việc làm: - “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân”. - “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó”. SVTH: LÊ THỊ KIM 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN Cho dù có nhiều quan niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con người và do con người thực hiện nó với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người. Theo điều 13, chương 2 Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động năm 2006 thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.

Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Trong đó các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: - Các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. - Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc đó. - Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó.

Bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý. Trong cuốn sách “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung đã đưa ra khái niệm về người có việc làm như sau:” Người có việc làm là người đang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội”. Khái niệm này cũng phù hợp với quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về người có việc làm như sau:”Người có việc làm là những người đang làm một việc gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia đình”. Nói chung bất cứ nghề nào cần thiết cho xã hội mang lại thu nhập cho người lao động và không bị pháp luật ngăn cấm thì đó là việc làm.

* Việc làm được phân loại theo các mức độ sau: SVTH: LÊ THỊ KIM 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN + Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động: - Việc làm đầy đủ: Theo định nghĩa việc làm đầy đủ trong cuốn sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam thì “Việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm của bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác việc làm đầy đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn”. - Thiếu việc làm: Theo tổ chức lao động thế giới (WLO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau: + Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề , kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động không tốt, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp, thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn. Thước đo của thiếu việc làm vô hình: K = (Thu nhập thực tế / Mức lương tối thiểu hiện hành) x 100% + Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm, luôn sẵn sàng để làm việc.

Thước đo của thiếu việc làm hữu hình: K = ( Số giờ làm việc thực tế / Số giờ làm việc theo quy định) x 100% -Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không có việc làm, có khả năng lao động hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi tìm việc làm. Thất nghiệp được chia thành: + Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do người lao động muốn có thời gian để tìm việc làm phù hợp với chuyên môn và sở thích của mình. + Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc làm. + Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn định.

 Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động: SVTH: LÊ THỊ KIM 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN - Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật. - Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập và ở mỗi phạm trù thu nhập có những đặc trưng riêng, chẳng hạn: - Từ điển kinh tế thị trường đưa ra khái niệm về thu nhập: ”Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đạt được từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất định, thu nhập cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ nguồn thu nhập quốc dân. Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân đến từng người, bất kể lao động có trong cơ quan đơn vị để làm ra sản phẩm vật chất hay không”.

Gorden:” thu nhập cá nhân là thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ mọi nguồn bao gồm các khoản làm ra và các khoản chuyển nhượng. Thu nhập cá nhân thỏa dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế thu nhập cá nhân”. Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tình Hình Việc Làm và Thu Nhập Lao Động Nông Thôn Hương Trà, Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình việc làm và thu nhập của người lao động nông thôn tại khu vực Hương Trà. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm, mức thu nhập và những thách thức mà người lao động phải đối mặt trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Đặc biệt, nó nêu bật những cơ hội và giải pháp nhằm cải thiện tình hình việc làm, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất tại xã Phúc Lộc, TP Yên Bái", nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho người lao động nông thôn bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất. Bên cạnh đó, tài liệu "Việc làm và thu nhập của người lao động làm nghề chế biến gỗ tại xã Nghĩa Hương, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm trong ngành chế biến gỗ, một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế nông thôn. Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến việc làm và thu nhập của người lao động nông thôn.