Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại bảo việt nhân thọ hà nội giai đoạn 2013 2017

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Bảo Hiểm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài

2018

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ

1.1. Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

1.1.1. Lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ

1.1.2. Bản chất và nguyên tắc hoạt động

1.1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ

1.2. Bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

1.2.2. Phân biệt sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống và bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI BẢO VIỆT NHÂN THỌ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 — 2017

2.1. Vài nét về công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.3. Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.4. Đội ngũ cán bộ, nhân viên, đại lý bảo hiểm

2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.6. Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2013-2017

2.7. Giới thiệu chung về nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

2.8. Các sản phẩm thuộc nhóm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

2.9. Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2013-2017

2.9.1. Hoạt động khai thác

2.9.2. Hoạt động đề phòng, hạn chế

2.9.3. Công tác giám định, giải quyết quyền lợi bảo hiểm

2.9.4. Đánh giá tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

2.9.5. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.9.6. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI SẢN PHẨM BẢO HIỂM NHÂN THỌ LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI BẢO VIỆT NHÂN THỌ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Định hướng triển khai bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác triển khai sản phẩm liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

3.2.1. Hoàn thiện công tác khai thác

3.2.2. Tăng cường công tác giám định sức khỏe của khách hàng để đề phòng hạn chế

3.2.3. Đơn giản hóa thủ tục trong công tác chi trả tiền bảo hiểm

3.2.4. Một số giải pháp khác

3.3. Đối với cơ quan Nhà nước và ban ngành liên quan

3.4. Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thị Trường Bảo Hiểm Nhân Thọ Hà Nội 2013 2017

Trong giai đoạn 2013-2017, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể. Sự gia tăng nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo hiểm, cùng với sự phát triển của kinh tế, đã thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm, bao gồm cả Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội, đã tích cực triển khai các sản phẩm đa dạng, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Theo tài liệu, năm 1987, với đề án “Bảo hiểm nhân thọ và việc vận dụng vào Việt Nam” của Bảo Việt dé nhằm phát triển hơn nữa các loại hình bảo hiểm nhân thọ vào Việt Nam. Tuy nhiên thời điểm này đất nước còn gặp nhiều khó khăn nhất định. Giai đoạn 2013-2017 cũng là giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.1. Xu Hướng Bảo Hiểm Nhân Thọ và Thay Đổi Nhu Cầu Khách Hàng

Trong giai đoạn này, khách hàng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không chỉ mang tính bảo vệ mà còn có khả năng sinh lời. Do đó, các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư trở nên phổ biến. Khách hàng cũng chú trọng hơn đến sự linh hoạt của sản phẩm, khả năng điều chỉnh mức phí và quyền lợi bảo hiểm theo từng giai đoạn. Các công ty bảo hiểm phải liên tục nghiên cứu và đáp ứng những thay đổi này để duy trì và phát triển thị phần.

1.2. Yếu Tố Kinh Tế Vĩ Mô Ảnh Hưởng Thị Trường Bảo Hiểm Nhân Thọ

Tăng trưởng kinh tế ổn định, lạm phát được kiểm soát và thu nhập bình quân đầu người tăng lên là những yếu tố vĩ mô thuận lợi cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ. Lãi suất ngân hàng thấp cũng khuyến khích người dân tìm kiếm các kênh đầu tư khác, trong đó có bảo hiểm liên kết đầu tư. Tuy nhiên, những biến động của thị trường tài chính cũng có thể tác động đến hiệu quả đầu tư của các sản phẩm này.

II. Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội Giới Thiệu và Quá Trình Phát Triển 2013 2017

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội là một trong những đơn vị thành viên quan trọng của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ. Trong giai đoạn 2013-2017, công ty đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường Hà Nội. Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội tập trung vào việc xây dựng uy tín thương hiệu và tạo dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.Theo tài liệu, trong kì thực tập của mình, sinh viên vô cùng vinh dự được thực tập tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội; một đơn vi thuộc Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Việt Nam.

2.1. Cơ Cấu Tổ Chức và Hoạt Động Kinh Doanh Chính của BVNTHN

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội có cơ cấu tổ chức được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, với các phòng ban chức năng đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả. Các hoạt động kinh doanh chính bao gồm khai thác hợp đồng mới, quản lý danh mục khách hàng, giải quyết quyền lợi bảo hiểm và đầu tư tài chính. Công ty cũng chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, đặc biệt là đội ngũ tư vấn viên.

2.2. Đội Ngũ Đại Lý Bảo Hiểm và Mạng Lưới Phân Phối BVNTHN

Đội ngũ đại lý bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm và tiếp cận khách hàng. Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội xây dựng mạng lưới đại lý rộng khắp, với các chính sách hỗ trợ và đào tạo để nâng cao năng lực của đại lý. Theo tài liệu, “Số lượng đại lý khai thác hợp đồng mới của công ty Bảo Việt nhân thọ Ha NOi giai doan 2013.” Công ty cũng phát triển các kênh phân phối khác như bán hàng qua ngân hàng (bancassurance) và bán hàng trực tuyến.

III. Tình Hình Triển Khai Sản Phẩm Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư 2013 2017

Giai đoạn 2013-2017 chứng kiến sự gia tăng đáng kể về số lượng và doanh thu của các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội. Công ty đã triển khai nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư được đánh giá là kênh đầu tư hấp dẫn, kết hợp giữa bảo vệ và gia tăng tài sản. Theo tài liệu, đối với các nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tại Bao Việt Nhân Thọ hiện nay, thì dẫn đầu là nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân tho liên kết đầu tư. Bảo Việt luôn luôn không ngừng cải thiện cũng như nghiên cứu dé phát trién nhóm sản phẩm này toàn diện hơn.

3.1. Các Sản Phẩm Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư Chủ Lực Của BVNTHN

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội cung cấp một danh mục đa dạng các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bao gồm các sản phẩm hướng đến bảo vệ, tích lũy và đầu tư. Các sản phẩm này có đặc điểm chung là khách hàng được linh hoạt lựa chọn các quỹ đầu tư, tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận.

3.2. Kênh Phân Phối Bảo Hiểm và Chiến Lược Marketing Cho Sản Phẩm LKĐT

Các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư được phân phối thông qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm đội ngũ đại lý, kênh bancassurance và kênh trực tuyến. Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội triển khai các chiến lược marketing đa dạng, tập trung vào việc nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư.

3.3. Hoạt Động Khai Thác và Quản Lý Hợp Đồng Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư

Hoạt động khai thác hợp đồng mới được thực hiện thông qua đội ngũ đại lý và các kênh phân phối khác. Sau khi hợp đồng được ký kết, Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội thực hiện quản lý hợp đồng chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Công ty cũng thường xuyên cung cấp thông tin về hiệu quả đầu tư cho khách hàng.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả và Rủi Ro Đầu Tư Bảo Hiểm 2013 2017

Việc đánh giá hiệu quả và rủi ro đầu tư bảo hiểm là rất quan trọng để xác định được tiềm năng và thách thức khi tham gia bảo hiểm liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội. Hiệu quả đầu tư được đo lường bằng lợi nhuận mà khách hàng nhận được. Tuy nhiên, rủi ro đầu tư bảo hiểm cũng cần được xem xét, bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý. Theo tài liệu, có thể được hưởng quyên lợi lợi tức tùy loại hình bảo hiểm áp dụng.Quỹ bảo hiểm nham phục vụ cho công tác quan lý; công tác đầu tư và chi trả quyền lợi bảo hiểm.

4.1. Kết Quả Kinh Doanh Bảo Việt Nhân Thọ Doanh Thu và Lợi Nhuận Từ LKĐT

Doanh thu và lợi nhuận từ các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh chung của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội. Công ty đã đạt được mức tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2013-2017.

4.2. Hiệu Quả Đầu Tư Bảo Hiểm Cho Khách Hàng Lợi Nhuận và Biến Động Thị Trường

Hiệu quả đầu tư bảo hiểm cho khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm lựa chọn quỹ đầu tư, tình hình thị trường tài chính và khả năng quản lý danh mục đầu tư của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội.

4.3. Nhận Diện và Quản Lý Rủi Ro Đầu Tư Bảo Hiểm Của BVNTHN

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội có quy trình quản lý rủi ro đầu tư bảo hiểm chặt chẽ, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của các yếu tố rủi ro đến quyền lợi của khách hàng.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Triển Khai Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư Tại Hà Nội

Để hoàn thiện công tác triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới, cần tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường công tác tư vấn và quản lý rủi ro. Đồng thời, cần chú trọng đến việc nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư. Theo tài liệu, cần“tăng cường công tác giám định sức khỏe của khách hang dé đề phòng Han CHE 0 1. Don giản hóa thủ tục trong công tác chi trả tiền bảo hiểm. Một số giải pháp khác.”

5.1. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư Của BVNTHN

Cần liên tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm cần được thiết kế linh hoạt, cho phép khách hàng điều chỉnh mức phí và quyền lợi bảo hiểm theo từng giai đoạn.

5.2. Tăng Cường Tư Vấn và Hỗ Trợ Khách Hàng Về Đầu Tư Bảo Hiểm

Đội ngũ tư vấn viên cần được đào tạo bài bản về kiến thức tài chính và đầu tư bảo hiểm, để có thể cung cấp cho khách hàng những lời khuyên phù hợp. Cần tăng cường các hoạt động hỗ trợ khách hàng, giúp khách hàng hiểu rõ về các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư.

5.3. Hoàn Thiện Quy Trình Giám Định và Chi Trả Quyền Lợi Bảo Hiểm

Quy trình giám định và chi trả quyền lợi bảo hiểm cần được thực hiện nhanh chóng và minh bạch, đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Cần đơn giản hóa các thủ tục, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các quyền lợi bảo hiểm.

VI. Quy Định Pháp Luật Về Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư và Định Hướng Phát Triển

Quy định pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và quản lý thị trường bảo hiểm liên kết đầu tư. Việc tuân thủ quy định pháp luật giúp đảm bảo quyền lợi của khách hàng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Giai đoạn này có nhiều công ty BHNT nên đã chấm dứt tình trạng độc quyền và dẫn đến sự phát triển cho thị trường bảo hiểm nhân thọ được cạnh tranh. Có thé nói, ND 100/CP của Chính Phủ đã tạo ra một bước ngoặt mới thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.

6.1. Quy Định Pháp Luật Hiện Hành Về Bảo Hiểm Liên Kết Đầu Tư Tại Việt Nam

Các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo hiểm liên kết đầu tư bao gồm Luật Kinh doanh bảo hiểm, các nghị định, thông tư hướng dẫn và các văn bản liên quan khác. Các quy định pháp luật này quy định về các vấn đề như điều kiện kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, quản lý rủi ro và công bố thông tin.

6.2. Tác Động Của Quy Định Pháp Luật Đến Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội

Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm liên kết đầu tư. Việc tuân thủ này giúp công ty hoạt động ổn định và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

6.3. Đề Xuất Sửa Đổi và Bổ Sung Quy Định Pháp Luật Về LKĐT

Cần tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật về bảo hiểm liên kết đầu tư, nhằm tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch và hiệu quả hơn. Cần có các quy định cụ thể hơn về quản lý rủi ro, công bố thông tin và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

19/04/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại bảo việt nhân thọ hà nội giai đoạn 2013 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Chương 2: Thực trạng triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2013 — 2017 Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới CHUONG 1: TONG QUAN VE BẢO HIEM NHÂN THO LIÊN KET ĐẦU TƯ 1. Khai quát chung về bảo hiểm nhân tho 1. Lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ a. Trên thế giới Trên thị trường thế giới và theo quan điểm truyền thống xa.xưa, khi một người không may qua đời thì những người thân, bạn bè, hàng xóm của người đó sẽ đứng ra giúp đỡ, quyên góp tiền để trợ giúp một phần cho gia đình của người đó vượt qua được những khó khăn trước mắt.

Tuy nhiên; mặc dù có thé nhận được sự hỗ trợ giúp đỡ của những người thân thiết nhưng không đủ để trang trải cho những chỉ phí tối thiểu phát sinh khiến điều đó trở nên khó khăn hơn. Hiểu được những khó khăn, nhu cầu cần thiết đó, bảo hiểm nhân thọ ra đời như một phương pháp hiệu quả cung cấp tài chính kip thời khi ai đó không may gặp rủi ro. Chính vì lẽ đó, BHNT đã ra đời va trên hết là phát triển từ rất lâu trên thế giới. Vào năm 1583, BHNT được ra đời tại Luân Đôn thuộc nước Anh.

Và hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới cũng được thỏa thuận vào chính năm đó. Hợp đồng đầu tiên này được thỏa thuận bởi một công nhân ở Luân Đôn là ông William Gybbon. Thời điểm đó mức phí ông phải đóng là 32 bảng Anh, và thỏa thuận là nếu ông chết trong năm đó thì người thừa kế của ông sẽ được nhận 400 bảng Anh. Trong suốt 3 thập kỷ sau Cách Mạng Ánh Sáng, chỉ có ở Anh là phát triển dịch vụ bảo hiểm nhân thọ này bở năm 1688; trên toàn Châu Âu chỉ có nước Anh là Vương Quốc duy nhất công nhận hợp pháp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ.

Tuy ra đời trên thé giới là rất sớm nhưng dịch vụ BHNT này lai không hề có điều kiện phát triển ở nhiều nước, bởi do nhiều nước thiếu trình độ cơ sở kĩ thuật cũng như hiểu biết. Chính vì vậy, lúc này bảo hiểm nhân thọ tồn tại dưới nhiều hình thức rất khác nhau. Tuy nhiên sau đó, do sự phát triển kinh tế hơn, cuộc sông và điều kiện kinh tế được cải thiện không ngừng. Thêm vao đó là sự phát triển của khoa học kĩ thuật nên BHNT đã có điều kiện phát triển trên phạm vi rộng lớn.

Doc theo sự phát triển của nền kinh tế lúc bay giờ, BHNT lần lượt đã xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã ra đời ở Charleston, thủ phủ bang South Carolina. Và vào năm 1759, tập đoàn bảo hiểm nhân thọ đầu tiên của Hoa Kỳ ra đời ở Philadelphia — và đó cũng là tập đoàn Bảo Hiểm Nhân Thọ ra đời đầu tiên trên thế giới. Ở Châu Á, thì công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ đầu tiên ra đời ở Nhật Bản vào năm 1868.

Đến năm 1888 va 1889, có thêm hai công ty nữa đó là Kyoei và Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay. Cho đến ngày nay; bảo hiểm nhân thọ đã phát triển vô cùng phô biến, đa dạng và mạnh mẽ. Từ những loại hình bảo hiểm đơn giản, cơ bản là Bảo hiểm sinh mạng có thời gian (Bảo hiểm tử kỳ); Bảo hiểm trọn đời, Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, bảo hiểm trợ cấp hưu trí. Mỗi công ty, doanh nghiệp đều tự thiết kế những nhóm sản phẩm riêng cho mình với những đặc thù riêng nhằm phù hợp với nhu cầu tài chính của từng quốc gia cũng như từng nhóm dân cư khác nhau.

Các doanh nghiệp cũng có những điều khoản bổ sung riêng trong các hợp đồng chính với phạm vi bảo hiểm là tai nan, ốm đau, bệnh hiểm nghèo. xảy ra trong thời hạn bảo hiểm của hợp đồng chính. Việt Nam Trước những năm 1954, ở miền Bắc chủ yếu là các hợp đồng bảo hiểm liên quan đến các công ty bảo hiểm của nước Pháp. Bởi họ là công nhân làm việc cho Pháp, được mua bảo hiểm và hưởng quyên lợi bảo hiểm bởi các hợp đồng này.

Trong những năm 1970-1971 thì công ty Hưng Việt bảo hiểm ở miền Nam cũng đã trién khai một số loại hình bảo hiểm như An sinh giáo dục, Bảo hiểm trường sinh (thuộc bảo hiểm nhân thọ trọn đời); bảo hiểm tử kỳ thời hạn 5-1-20 năm, nhưng sau đó công ty dừng hoạt động sau một đến hai năm do các loại hình sản phẩm này không được biết đến rộng rãi. Năm 1987, với đề án “Bảo hiểm nhân thọ và việc vận dụng vào Việt Nam” của Bảo Việt dé nhằm phát triển hơn nữa các loại hình bảo hiểm nhân thọ vào Việt Nam, nhưng do tại thời điểm này đất nước còn gặp nhiều khó khăn nhất định như: thu nhập của người dân còn thấp chỉ đủ cho các nhu cầu tối thiểu, tỷ lệ lạm phát còn cao và chưa ôn định; chưa có các điều kiện pháp lý cũng như môi trường đầu tư cho các doanh nghiệp bảo hiểm phát triển. Chính vì vậy mà công ty Bảo Việt đã thất bại với dé án đó. Đến năm 1990, với sự thấu hiểu sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ, Bộ Tài Chính đã cho phép công ty Bảo Việt triển khai loại hình bảo hiểm sinh mạng con người thời han 1 năm.

Sau khi triển khai loại hình bảo hiểm này ra thị trường thì gặp một số nhất định như: thời hạn chỉ diễn ra trong vòng một năm là không hấp dẫn người tham gia, chỉ có thê tham gia cho những người già; sự hiểu biết về sản phẩm bảo hiểm này cũng không rõ ràng dẫn đến nhiều thắc mắc về việc không gặp rủi ro thì sao? Có được nhận lại gì không? Sau NÐ 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về hoạt động kinh doanh bảo hiểm thì từ năm 1994 đến nay đã có thêm nhiều công ty bảo hiểm ra đời và được cấp giấy phép hoạt động như: Công ty bảo hiểm nhân thọ Chinfon Manulife (hiện nay là Manulife), Công ty bảo hiểm nhân tho Bảo Minh — CMG (hiện nay là Dai — ichi life); công ty bảo hiểm nhân tho Prudential; công ty bao hiểm nhân thọ quốc tế AIA. Giai đoạn này có nhiều công ty BHNT nên đã chấm dứt tình trạng độc quyền và dẫn đến sự phát triển cho thị trường bảo hiểm nhân thọ được cạnh tranh. Có thé nói, ND 100/CP của Chính Phủ đã tạo ra một bước ngoặt mới thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam. Ngày 09/12/2000; Quốc hội đã thông qua luật Kinh doanh bảo hiểm, tạo hành lang pháp lý vô cùng quan trọng và kịp thời cho thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Nhờ có luật Kinh doanh bảo hiểm mà các công ty bảo hiểm trên thị trường cạnh tranh một cách bình đăng và văn minh hơn; từ đó tạo điều kiện cho thị trường bảo hiểm nhân thọ phát triển mạnh mẽ hơn cho đến hiện nay. Bản chất và nguyên tắc hoạt động a. Bản chất Có thé hiểu bảo hiểm nhân thọ là sự thỏa thuận, cam kết giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm trong đó người bảo hiểm sẽ phải trả một số tiền nhất định cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra (sự kiện bảo hiểm có liên quan đến người được bảo hiểm chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định); còn người tham gia phải có nghĩa vụ nộp đóng phí một cách đầy đủ và đúng thời hạn. Ban chất của BHNT có thé hiểu đơn giản là một loại hình bảo hiểm đảm bảo rủi ro, có liên quan đến tuổi thọ của con người.

Tuổi thọ của con người có thé trong các trường hợp sống, chết hoặc hỗn hợp. Đối tượng của bảo hiểm nhân thọ chính là tính mạng, thân thể và sức khỏe của con người. Tất cả những người tham gia BHNT sẽ gửi vào một quỹ chung gọi là quỹ bảo hiểm. Mỗi người sẽ đóng góp một khoản riêng vào đó, sẽ được hưởng giá trị hoàn lại khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra và có sinh lãi đâu tư; có thể được hưởng quyền lợi lợi tức tùy loại hình bảo hiểm áp dụng.

Quỹ bảo hiểm nham phục vụ cho công tác quan lý; công tác đầu tư và chi trả quyền lợi bảo hiểm. Khi người tham gia gặp rủi ro thì bản thân người tham gia hoặc người thụ hưởng là thân nhân gia đình sẽ được nhận STBH từ quỹ bảo hiểm dé bù đắp, khắc phục những khó khăn trước mắt một cách dễ dàng hơn. Nguyên tắc hoạt động Bảo hiểm nhân thọ hoạt động theo sáu nguyên tắc cơ bản sau: > Nguyên tắc thứ nhất: Vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm Khi người tham gia bảo hiểm đồng ý đóng một khoản phí định ki trong khoảng thời gian cố định theo thỏa thuận vào quỹ bảo hiểm của công ty thì công ty phải có trách nhiệm chỉ trả số tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Trong bảo hiểm nhân thọ có một chút khác biệt với các loại hình bảo hiểm khác đó là, ngoài số tiền bảo hiểm thông thường được nhận thì người tham gia bảo hiểm nhân thọ còn được nhận lại khoản tiền đã đóng góp và số tiền lãi suất từ công ty bảo hiểm; tức là mang cả tính chất tích lũy và tính chất đầu tư.

> Nguyên tắc thứ hai: Chỉ bảo hiểm cho rủi ro không lường trước Rui ro được bảo hiém trong bảo hiém nhân thọ phải là những rủi ro không được lường trước, rủi ro xảy ra bat ngờ, mang tính chất ngẫu nhiên và ngoài ý muôn với người được bảo hiém. Sẽ không bảo hiêm cho những rủi ro sẽ chắc chăn xảy ra hoặc là đã xảy ra rôi. > Nguyên tac thứ ba: Sô đông bù sô ít Nguyên tắc số đông bù số ít là nguyên tắc được áp dụng trong bảo hiểm nói chung. Do vậy bảo hiểm nhân thọ cũng phải tuyệt đối áp dụng nguyên tắc này.

Bởi con người phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong cuộc sông. Nếu một người xảy ra rủi ro rất lớn, san sẻ cho rất nhiều người thì lại là một chuyện rất nhỏ. Do vậy nguyên tắc này cũng mang tính nhân đạo, nhân văn vô cùng to lớn đối với xã hội. > Nguyên tắc thứ tư: Nguyên tắc trung thực Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ là thân thé, tính mạng và sức khỏe của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu mang tiêu đề "Tình Hình Triển Khai Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Liên Kết Đầu Tư Tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội (2013-2017)" cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển và triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ trong giai đoạn 2013-2017. Tài liệu nêu bật những thách thức và cơ hội mà công ty đã gặp phải, đồng thời phân tích các chiến lược marketing và quản lý rủi ro hiệu quả. Độc giả sẽ nhận thấy được những lợi ích của sản phẩm bảo hiểm này, không chỉ trong việc bảo vệ tài chính mà còn trong việc đầu tư sinh lời.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực bảo hiểm, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn tốt nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt tại công ty bảo minh hà nội thực trạng và giải pháp", nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp nâng cao hiệu quả trong kinh doanh bảo hiểm. Ngoài ra, tài liệu "Chuyên đề thực tập tốt nghiệp triển khai sản phẩm an phát trọn đời tại công ty bảo việt nhân thọ hà nội giai đoạn 2012 2017" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các sản phẩm bảo hiểm khác và cách thức triển khai chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về ngành bảo hiểm và các sản phẩm liên quan.