Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH). Nhu cầu tham gia bảo hiểm của người dân không chỉ dừng lại ở các sản phẩm bảo vệ truyền thống mà ngày càng hướng tới các giải pháp tài chính đa năng, kết hợp đồng thời giữa yếu tố bảo vệ trước rủi ro và gia tăng tích lũy, đầu tư sinh lời. Nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư (LKĐT) – đặc biệt là dòng bảo hiểm liên kết chung (Universal Life - UVL) – đã ra đời nhằm đáp ứng xu thế đó.

Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội (BVNTHN) là đơn vị thành viên nòng cốt trực thuộc Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ – doanh nghiệp tiên phong và duy nhất mang thương hiệu thuần Việt trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Việc nghiên cứu thực tiễn triển khai nhóm sản phẩm liên kết đầu tư tại địa bàn trọng điểm Thủ đô mang ý nghĩa quan trọng đối với định hướng phát triển sản phẩm của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ và nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư, chỉ ra sự khác biệt giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm liên kết đầu tư.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được, nhận diện các mặt hạn chế cùng nguyên nhân trong các khâu khai thác, thẩm định giám định sức khỏe, và giải quyết quyền lợi bảo hiểm.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam nhằm hoàn thiện công tác triển khai sản phẩm trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội (trụ sở tại 94 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2017; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Văn bản thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và nguyên lý bảo hiểm:

  • Khái niệm BHNT: Là sự thỏa thuận cam kết giữa bên mua và doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp cam kết chi trả số tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm liên quan đến tuổi thọ, sức khỏe, tính mạng con người; bên mua có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn.
  • Bản chất sản phẩm liên kết đầu tư: Là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ không chia lãi, cơ cấu phí đóng được tách bạch rõ ràng thành hai phần: phần bảo hiểm (chiếm tỷ trọng nhỏ) và phần tích lũy/đầu tư vào quỹ liên kết chung (chiếm tỷ trọng lớn). Người tham gia bảo hiểm chịu rủi ro đầu tư và hưởng toàn bộ kết quả đầu tư thực tế từ quỹ (được cam kết mức lãi suất tối thiểu, thông thường là 5%/năm).
  • Sáu nguyên tắc hoạt động cơ bản của BHNT: (1) Vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm; (2) Chỉ bảo hiểm cho rủi ro không lường trước; (3) Số đông bù số ít; (4) Trung thực tuyệt đối; (5) Nguyên tắc khoán; (6) Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
  • Cơ sở pháp lý viện dẫn: Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010 (khoản 12 Điều 2).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng

Tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch khai thác: Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch ($i_{nk} = Y_k / Y_0$), chỉ số hoàn thành kế hoạch ($i_{hk} = Y_1 / Y_k$), chỉ số thực hiện ($i = Y_1 / Y_0$).
  • Chỉ tiêu kết quả khai thác: Số hợp đồng khai thác mới, số hợp đồng hủy, tỷ lệ hủy hợp đồng, số hợp đồng bình quân/đại lý, doanh thu phí bình quân/hợp đồng, tốc độ tăng trưởng doanh thu ($T$), tỷ số doanh thu trên chi phí.
  • Chỉ tiêu giám định sức khỏe và đề phòng tổn thất: Tổng số ca giám định, tỷ lệ giám định, chi phí giám định bình quân, tổng chi đề phòng hạn chế rủi ro (HCRR), chi HCRR bình quân trên một hợp đồng mới.
  • Chỉ tiêu giải quyết bồi thường/chi trả: Số hợp đồng đã chi trả, tỷ lệ chi trả, tổng số tiền chi trả, số tiền chi trả bình quân trên một hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu chuỗi thời gian 5 năm (2013 – 2017).
  • Phương pháp phân tích so sánh: So sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tỷ trọng cơ cấu giữa các năm và giữa các nhóm sản phẩm (truyền thống vs. liên kết đầu tư UVL).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ, biểu mẫu thống kê nhân sự và dữ liệu nghiệp vụ do Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành BHNT trên thế giới (khởi đầu từ hợp đồng năm 1583 tại Luân Đôn của William Gybbon; công ty bảo hiểm đầu tiên tại Hoa Kỳ năm 1759 ở Philadelphia; Nhật Bản năm 1868) và tại Việt Nam (các giai đoạn trước 1954, 1970-1971 với Bảo hiểm Hưng Việt, đề án năm 1987 của Bảo Việt, mốc Nghị định 100/CP năm 1993 và Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000).

Tác giả làm rõ các đặc trưng cốt lõi của bảo hiểm liên kết đầu tư: tính tách bạch giữa yếu tố bảo vệ và đầu tư, tính minh bạch về các loại phí (phí ban đầu, phí quản lý quỹ, phí bảo hiểm rủi ro, phí chấm dứt hợp đồng), và cơ chế chuyển giao rủi ro đầu tư cho khách hàng. Các loại hình LKĐT chính gồm: liên kết đầu tư trọn đời, liên kết đầu tư hỗn hợp, và liên kết đầu tư trả tiền định kỳ.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai:

  • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý của người dân đối với dịch vụ bảo hiểm, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Prudential, Manulife, AIA, Dai-ichi Life).
  • Nhân tố chủ quan: Mức độ uy tín thương hiệu của DNBH, tính linh hoạt và hấp dẫn của các điều khoản hợp đồng, trình độ chuyên môn của kênh phân phối đại lý/tư vấn viên (TVV).

Chương 2: Thực trạng triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017

Chương 2 trình bày tổng thể bức tranh hoạt động của BVNTHN (trụ sở tại 94 Bà Triệu, gồm Giám đốc Vương Thị Thanh Huyền, hai Phó Giám đốc Ngô Tiến Đức và Hoàng Mai Anh cùng 8 phòng ban chuyên trách).

Năm Tổng số CBNV (Người) Trình độ ĐH (%) Trình độ trên ĐH (%) HĐLĐ không xác định thời hạn (%) Tổng số đại lý hoạt động (Đại lý) Số đại lý tuyển mới trong năm (Đại lý)
2013 37 91,90% 8,10% 83,78% 1.563 358 (22,90%)
2014 38 92,10% 7,90% 84,21% 2.068 505 (24,42%)
2015 36 91,67% 8,33% 86,11% 2.866 798 (27,84%)
2016 38 92,11% 7,89% 86,84% 3.885 >1.000
2017 43 93,02% 6,98% 95,35% ~4.000 1.628

Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty

Hoạt động kinh doanh của BVNTHN liên tục tăng trưởng qua các năm, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) 2013 2014 2015 2016 2017
Doanh thu phí khai thác mới 50,05 57,09 71,17 87,33 98,53
Doanh thu phí (tái tục & định kỳ) 154,12 179,41 193,91 244,65 295,96
Doanh thu khác 5,63 6,20 6,80 11,50 15,34
Tổng doanh thu 209,80 242,70 271,88 343,48 409,83
Chi hoa hồng 4,35 5,51 6,55 7,45 8,98
Chi quản lý bộ máy 6,32 7,64 8,06 10,65 11,61
Chi đề phòng hạn chế tổn thất 2,12 2,59 1,86 2,34 2,79
Chi giám định 2,03 3,65 3,78 4,21 5,26
Chi bồi thường 31,21 27,68 31,30 40,43 47,99
Chi khen thưởng 5,22 7,98 8,54 10,58 12,38
Chi khác 3,38 5,13 4,65 6,15 5,23
Tổng chi phí 54,63 60,18 64,74 81,81 94,24
Lợi nhuận trước thuế 158,17 182,52 207,14 261,67 315,59

Thực trạng triển khai nhóm sản phẩm LKĐT (UVL)

Danh mục sản phẩm liên kết đầu tư của BVNT gồm 5 sản phẩm chính:

  • An Phát Trọn Đời: Bảo hiểm trọn đời kết hợp đầu tư, tuổi tham gia 18–65, mức bảo vệ tối đa 85 lần phí năm (nhóm 18–35 tuổi).
  • An Phát Hưng Gia: Sản phẩm trung và dài hạn (10, 15, 20 năm), tuổi tham gia 0–60, mức bảo vệ tối đa 35 lần phí năm.
  • An Tâm Học Vấn: Tạo quỹ giáo dục cho con (0–14 tuổi), thời hạn 8–22 năm, có quyền lợi thưởng gia tăng giá trị tài khoản và quyền lợi miễn đóng phí khi cha mẹ gặp rủi ro/mắc bệnh hiểm nghèo.
  • An Phát Bảo Gia: Sản phẩm bảo vệ tài chính toàn diện cho 3 thế hệ trong một gia đình.
  • An Phúc Gia Lộc: Dành riêng cho khách hàng có hợp đồng đáo hạn tái tục, tặng 10% phí định kỳ năm đầu vào giá trị tài khoản.

Cơ cấu khai thác hợp đồng mới giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm LKĐT qua các năm:

Năm Tổng số HĐ khai thác mới Số HĐ Truyền thống Tỷ trọng Truyền thống (%) Số HĐ LKĐT (UVL) Tỷ trọng LKĐT (%)
2013 7.789 4.554 58,47% 3.235 41,53%
2014 7.558 4.122 54,54% 3.436 45,46%
2015 8.260 4.324 52,35% 3.936 47,65%
2016 10.448 5.307 50,60% 5.181 49,40%
2017 13.239 6.780 51,21% 6.459 48,79%

Trong nội bộ nhóm sản phẩm LKĐT, cơ cấu khai thác năm 2013 ghi nhận: An Phát Trọn Đời đạt 1.799 HĐ (chiếm 55,94%), An Phúc Gia Lộc đạt 221 HĐ (6,91%), An Tâm Học Vấn đạt 193 HĐ (6,04%), An Phát Bảo Gia đạt 35 HĐ (0,93%). Đến năm 2017, An Phát Trọn Đời tiếp tục giữ ưu thế lớn với 60,98% tỷ trọng, An Phúc Gia Lộc tăng lên 15,17% (921 HĐ), trong khi An Phát Bảo Gia giảm còn 0,15% (9 HĐ) và An Tâm Học Vấn giảm còn 1,42% (86 HĐ).

Quy trình khai thác nhóm sản phẩm LKĐT được chuẩn hóa theo 6 bước:

  1. Bước 1: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng (qua người thân, đồng nghiệp, danh sách khách hàng hiện hữu).
  2. Bước 2: Thiết lập cuộc hẹn (gặp trực tiếp hoặc qua điện thoại).
  3. Bước 3: Tiếp cận và tư vấn sản phẩm (chuẩn bị, gây ấn tượng, tìm kiếm nhu cầu, phân tích giải pháp tài chính).
  4. Bước 4: Xử lý phản ứng từ chối (giải tỏa nghi ngại về tài chính, mức độ an toàn và niềm tin).
  5. Bước 5: Đóng hợp đồng thành công (lập hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, nộp phí ban đầu, kiểm tra và duyệt phát hành hợp đồng qua hệ thống phần mềm Tổng công ty).
  6. Bước 6: Trao bộ hợp đồng và phục vụ khách hàng (bàn giao tận tay, chăm sóc sau bán hàng định kỳ).

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác triển khai sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội trong thời gian tới

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác khai thác: Đổi mới công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý/TVV; nâng cao chất lượng tư vấn, tránh tư vấn sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín công ty; mở rộng các kênh phân phối mới và áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu khách hàng.
  2. Tăng cường thẩm định và giám định y khoa: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định rủi ro; phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế uy tín nhằm kiểm tra sức khỏe khách hàng chính xác, ngăn ngừa hành vi trục lợi bảo hiểm.
  3. Đơn giản hóa thủ tục chi trả tiền bảo hiểm: Tối ưu hóa quy trình giải quyết bồi thường và thanh toán đáo hạn nhanh chóng, minh bạch; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ để gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế quản trị tài chính và cơ chế đầu tư cho quỹ liên kết chung của các DNBH; tăng cường giám sát bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  5. Kiến nghị đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo hiểm nhân thọ; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin phòng ngừa rủi ro trục lợi bảo hiểm giữa các doanh nghiệp hội viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm tại BVNTHN: Tỷ trọng hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đã tăng từ 41,53% (3.235 HĐ năm 2013) lên 48,79% (6.459 HĐ năm 2017), tiến sát tỷ trọng của nhóm sản phẩm truyền thống.
  • Làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Tổng doanh thu của chi nhánh tăng từ 209,80 tỷ đồng (2013) lên 409,83 tỷ đồng (2017); doanh thu phí khai thác mới tăng gần gấp đôi từ 50,05 tỷ đồng lên 98,53 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 158,17 tỷ đồng lên 315,59 tỷ đồng (tăng gần 2 lần).
  • Xác định rõ vai trò chủ đạo của sản phẩm "An Phát Trọn Đời" trong nhóm LKĐT (luôn chiếm trên 55%–60% tổng số hợp đồng mới khai thác hàng năm) và sự tăng trưởng của sản phẩm tái tục "An Phúc Gia Lộc".

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp nguồn số liệu thực chứng toàn diện về quá trình vận hành, khai thác và quản lý sản phẩm Universal Life tại một công ty bảo hiểm nhân thọ cấp tỉnh/thành phố giai đoạn 2013 – 2017.
  • Hệ thống hóa đầy đủ điều kiện tham gia, cơ cấu phí (phí ban đầu, phí quản lý quỹ 2%/năm, phí khuyến khích duy trì 0,5%/năm, phí hủy hợp đồng trước hạn) và bảng quy định số tiền bảo hiểm tối đa/tối thiểu của 5 sản phẩm LKĐT tại Bảo Việt Nhân Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị thành viên (Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội) với giai đoạn dữ liệu từ 2013 đến 2017; nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dòng liên kết chung (Universal Life) với quỹ liên kết chung cam kết lãi suất tối thiểu, chưa mở rộng sang dòng sản phẩm liên kết đơn vị (Unit-Linked) gắn với thị trường cổ phiếu/chứng chỉ quỹ mở; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh thực trạng triển khai sản phẩm LKĐT giữa BVNT và các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số (InsurTech) và kênh hợp tác phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance) đối với hiệu quả kinh doanh sản phẩm LKĐT trong bối cảnh thị trường mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tham khảo về phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành bảo hiểm.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu chi tiết về kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2017 (Bảng 2.4, 2.5, 2.6, 2.8), quy định số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí theo năm của nhóm sản phẩm UVL (Bảng 2.9, 2.10, 2.11, 2.12, 2.14, 2.15), cùng sơ đồ quy trình khai thác 6 bước thực tế tại chi nhánh (Hình 2.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư tại BVNTHN gồm những gói sản phẩm cụ thể nào?

Giai đoạn 2013 – 2017, nhóm LKĐT của BVNT gồm 5 sản phẩm chính:

  • An Phát Trọn Đời (bảo hiểm trọn đời kết hợp đầu tư);
  • An Phát Hưng Gia (sản phẩm trung và dài hạn tích lũy đầu tư);
  • An Tâm Học Vấn (quỹ giáo dục chuyên biệt cho con từ 0–14 tuổi);
  • An Phát Bảo Gia (bảo vệ tài chính cho gia đình 3 thế hệ);
  • An Phúc Gia Lộc (sản phẩm ưu đãi dành riêng cho khách hàng có hợp đồng đáo hạn tái tục).

2. Sự khác biệt căn bản giữa sản phẩm liên kết đầu tư và sản phẩm bảo hiểm truyền thống có chia lãi là gì?

Ở sản phẩm truyền thống có chia lãi, quỹ hình thành từ phí bảo hiểm do doanh nghiệp tự đầu tư và cam kết mức lãi cố định/bảo tức định kỳ cho khách hàng. Ngược lại, ở sản phẩm liên kết đầu tư (không chia lãi), phí bảo hiểm được tách bạch rõ thành phần bảo hiểm và phần đầu tư; bên mua bảo hiểm sở hữu các đơn vị quỹ đầu tư, được tự lựa chọn quỹ và chịu toàn bộ rủi ro cũng như hưởng trọn vẹn kết quả đầu tư thực tế từ quỹ.

3. Quy mô doanh thu và lợi nhuận của BVNTHN tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2013 – 2017?

Tổng doanh thu của BVNTHN tăng liên tục từ 209,80 tỷ đồng (2013) lên 242,70 tỷ đồng (2014), 271,88 tỷ đồng (2015), 343,48 tỷ đồng (2016) và đạt 409,83 tỷ đồng (2017). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 158,17 tỷ đồng (2013) lên 315,59 tỷ đồng (2017), trong đó năm 2016 có mức tăng trưởng lợi nhuận cao nhất đạt 26,33% so với năm 2015.

4. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng khai thác mới cao nhất trong nhóm LKĐT tại BVNTHN?

Sản phẩm "An Phát Trọn Đời" luôn giữ vị trí dẫn đầu tuyệt đối, chiếm 55,94% tổng số hợp đồng mới của nhóm LKĐT năm 2013 (1.799 HĐ) và tiếp tục duy trì tỷ trọng áp đảo lên tới 60,98% vào năm 2017.

5. Lực lượng đại lý khai thác mới của BVNTHN biến động như thế nào trong 5 năm nghiên cứu?

Lực lượng đại lý hoạt động tại BVNTHN tăng nhanh từ 1.563 đại lý (năm 2013) lên 2.068 đại lý (năm 2014), 2.866 đại lý (năm 2015), 3.885 đại lý (năm 2016) và đạt gần 4.000 đại lý vào năm 2017 (tăng gấp 2,49 lần sau 5 năm), với số lượng đại lý tuyển mới trong năm 2017 đạt 1.628 người.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Nguyễn Kiều Anh đã phân tích toàn diện thực trạng triển khai nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017. Thông qua hệ thống số liệu kinh doanh thực tế, tác giả chứng minh sự chuyển biến tích cực về quy mô doanh thu, số lượng hợp đồng khai thác mới và năng lực mở rộng mạng lưới đại lý tư vấn. Công trình đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu khai thác, nâng cao chất lượng tư vấn viên, thẩm định y khoa đến cải tiến thủ tục chi trả bồi thường, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho chuyên ngành Bảo hiểm.