Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội tại Việt Nam, nhu cầu về vốn luôn giữ vị trí hàng đầu nhằm hiện thực hóa các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đối với các ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn đóng vai trò quyết định đến quy mô vận hành nói chung và quy mô danh mục tín dụng nói riêng. Để tạo lập nguồn thu nhập, ngân hàng thương mại phân bổ vốn huy động vào các hoạt động sinh lời, trong đó cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp giữ tỷ trọng trọng yếu.
Bối cảnh thực tiễn giai đoạn 2019 – 2020 ghi nhận tác động sâu sắc của đại dịch COVID-19 đối với nền kinh tế trong nước và quốc tế. Tại tỉnh Bình Thuận, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nghiêm trọng về chuỗi cung ứng và thị trường tiêu thụ (đặc biệt các thị trường phụ thuộc nguyên liệu, đầu ra từ Trung Quốc, Hàn Quốc). Nhu cầu tiếp cận nguồn vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, tái thiết hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô trở nên cấp thiết. Tại địa bàn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Bình Thuận là một trong những trung gian tài chính chủ lực. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro và nhận diện những điểm nghẽn trong quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh mang tính thực tiễn cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank Chi nhánh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2019.
- Phân tích thực trạng quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp, cách thức xác định nhu cầu vốn và thẩm định tài sản bảo đảm bổ sung vốn kinh doanh thông qua hồ sơ thực tế.
- Nhận diện các rủi ro, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bình Thuận.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bình Thuận (địa chỉ: Số 364 Trần Hưng Đạo, Phường Đức Thắng, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận) và phân tích hồ sơ tín dụng thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn TT.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng trong giai đoạn 2017 – 2019; các văn bản chính sách và quy trình áp dụng đến tháng 07/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực ngân hàng và các lý thuyết tài chính - ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 16, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chuẩn mực Basel II theo lộ trình Thông tư 41/2016/TT-NHNN; Quy trình lõi cấp tín dụng ban hành tháng 02/2020 của Sacombank.
- Khung lý luận chuyên ngành: Phân loại tín dụng và phương thức hoàn trả theo Nguyễn Minh Kiều (2011); kỹ thuật phân loại và phương pháp tính toán hạn mức nhu cầu vốn lưu động theo Lại Tiến Dĩnh, Trần Huy Hoàng, Dương Tấn Khoa, Hoàng Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thanh Phong, Hoàng Hải Yến (2012); lý thuyết về rủi ro tín dụng và chi phí dòng tiền thay thế theo Jorion (2009); nghiên cứu thực nghiệm về tiêu chuẩn cấp tín dụng và nới lỏng chính sách cho vay của Dell’Ariccia cùng cộng sự (2009); nghiên cứu của Salas & Saurina (2002) về danh mục cho vay và độ nhạy rủi ro của các khoản vay liên quan đến bất động sản.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích tỷ trọng số liệu kinh tế qua các năm.
- Phương pháp phân tích định lượng tổng hợp dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu tài chính ngân hàng:
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cấp tín dụng.
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cấp tín dụng.
- Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay hoặc Dư nợ bình quân).
- Hệ số nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ).
- Phương pháp nghiên cứu điển cứu (case study): Khảo sát và phân tích toàn diện hồ sơ cấp tín dụng thực tế của khách hàng doanh nghiệp (Công ty TNHH TT) qua từng bước nghiệp vụ từ tiếp nhận hồ sơ, lập tờ trình, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ, thẩm định tài sản thế chấp đến phê duyệt và giải ngân.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ thường niên của Sacombank Chi nhánh Bình Thuận (2017 – 2019), quy chế nội bộ của Sacombank, số liệu phân tích hồ sơ tín dụng doanh nghiệp lưu trữ tại chi nhánh, các báo cáo ngành và văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành của toàn hệ thống Sacombank từ ngày 21/12/1991 (chuyển thể từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và sáp nhập 3 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt trên 18.000 tỷ đồng với gần 570 điểm giao dịch tại 52/63 tỉnh thành Việt Nam, Lào và Campuchia).
Sacombank Chi nhánh Bình Thuận được thành lập ngày 06/12/2006 tại 126 Trần Hưng Đạo, TP. Phan Thiết, sau đó chuyển sang trụ sở mới tại 364 Trần Hưng Đạo vào ngày 07/08/2012 với diện tích xây dựng 3.970 m2 (1 tầng trệt, 6 lầu, 1 sân thượng, tổng kinh phí đầu tư gần 100 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm Giám đốc chi nhánh, 2 Phó Giám đốc (PGĐ 1 phụ trách quầy giao dịch, hành chính, nhân sự; PGĐ 2 phụ trách tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, phán quyết hợp đồng tín dụng dưới 2 tỷ đồng), cùng các phòng ban: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán và Quỹ.
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của Sacombank Chi nhánh Bình Thuận:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng doanh thu |
182,00 |
204,24 |
250,00 |
+22,24 |
+12,22% |
+45,76 |
+22,40% |
| Tổng chi phí |
107,00 |
117,54 |
141,00 |
+10,54 |
+9,85% |
+23,46 |
+19,96% |
| Lợi nhuận thuần |
75,00 |
87,00 |
109,00 |
+12,00 |
+16,00% |
+22,00 |
+25,29% |
| Tỷ trọng Chi phí / Doanh thu |
59% |
57% |
56% |
-2% |
— |
-1% |
— |
| Tỷ trọng Lợi nhuận / Doanh thu |
41% |
43% |
44% |
+2% |
— |
+1% |
— |
Bộ phận tín dụng KHDN tại chi nhánh gồm Trưởng phòng Doanh nghiệp, Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro, Kiểm soát viên quản lý tín dụng, Chuyên viên quản lý tín dụng và các Chuyên viên KHDN. Bộ phận thực hiện 6 nhiệm vụ: (1) Tiếp nhận nhu cầu khách hàng; (2) Tiếp xúc, tư vấn khách hàng; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Hỗ trợ làm thủ tục; (5) Theo dõi tình trạng sử dụng vốn vay; (6) Chuyển nhóm nợ, tất toán hợp đồng. Nhóm sản phẩm cung ứng gồm 4 nhóm: Tiền gửi & quản lý tài khoản, Tín dụng (bổ sung vốn lưu động, đầu tư TSCĐ, tài trợ chuỗi, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán), Tài trợ thương mại (L/C, nhờ thu, chuyển tiền quốc tế) và Ngoại hối & giao dịch nguồn vốn.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thực trạng kiểm soát quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bình Thuận
Nội dung chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cấp tín dụng của NHTM:
- Khái niệm cấp tín dụng theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010 bao gồm cho vay, chiết khấu/tái chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
- Hoạt động cấp tín dụng tuân thủ 2 nguyên tắc cơ bản: (1) Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích cam kết; (2) Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
- Phân loại tín dụng: theo mục đích (sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, cá nhân, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo bảo đảm (đảm bảo bằng tài sản, không đảm bảo bằng tài sản/tín chấp); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần theo món, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, trả góp, cho vay theo dự án đầu tư, hợp vốn, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng); theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp nhiều kỳ, trả nợ từng lần không kỳ hạn cố định).
- Quy trình cấp tín dụng và thành phần hồ sơ: hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ tài sản bảo đảm, hồ sơ giải ngân và hồ sơ tất toán.
- Khái niệm rủi ro tín dụng, các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến an toàn tín dụng doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
Chương 3: Thực trạng về tình hình tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Chi nhánh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2019
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng KHDN bổ sung vốn kinh doanh tại chi nhánh qua các chỉ tiêu tài chính và phân tích ca thực tế:
- Phân tích tăng trưởng doanh số và dư nợ cấp tín dụng: Tốc độ tăng trưởng doanh số và dư nợ KHDN bổ sung vốn kinh doanh có xu hướng gia tăng qua các năm 2017, 2018 và 2019, phản ánh nhu cầu vốn mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn Phan Thiết và các huyện lân cận. Tỷ trọng cho vay bổ sung vốn lưu động chiếm vị trí chủ đạo trong danh mục tín dụng doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ và hệ số nợ quá hạn: Hệ số thu nợ duy trì ổn định, tuy nhiên áp lực nợ quá hạn có xu hướng tăng do tác động biến động thị trường và chu kỳ sản xuất nông - thủy sản, dịch vụ du lịch tại Bình Thuận.
- Nghiên cứu thực tiễn quy trình cấp tín dụng tại Công ty TNHH TT:
- Tiếp nhận hồ sơ và đánh giá sơ bộ thông tin pháp lý của doanh nghiệp.
- Xác minh thực tế hoạt động kinh doanh, kho bãi, nhân sự và năng lực quản lý.
- Lập tờ trình cấp tín dụng chi tiết: phân tích quan hệ tín dụng với các TCTD khác qua hệ thống thông tin tín dụng, phân tích dòng tiền luân chuyển qua tài khoản thanh toán tại Sacombank.
- Phân tích báo cáo tài chính, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, vòng quay vốn lưu động, tính toán nhu cầu hạn mức vay vốn thực tế.
- Thẩm định, định giá tài sản thế chấp (bất động sản, quyền sử dụng đất, nhà xưởng).
- Chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ theo hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
- Lấy ý kiến phê duyệt của Trưởng phòng KHDN và Ban Giám đốc chi nhánh.
- Soạn thảo, ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm, giải ngân và lưu trữ hồ sơ.
- Phân tích rủi ro thực tế trong quy trình tín dụng:
- Từ phía ngân hàng: Sai sót trong thao tác nhập liệu hệ thống; rủi ro do chuyên viên KHDN đánh giá chưa sâu về ngành nghề đặc thù; áp lực cạnh tranh lãi suất và thị phần không lành mạnh giữa các NHTM trên địa bàn; sự đa dạng ngành nghề kinh doanh vượt quá phạm vi chuyên môn sâu của chuyên viên thẩm định.
- Từ phía doanh nghiệp: Rủi ro do biến động kinh tế vĩ mô; doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích so với phương án vay vốn; tài sản bảo đảm chủ yếu là bất động sản dẫn đến rủi ro thanh khoản khi phát sinh xử lý nợ xấu.
- Đánh giá nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân chủ quan (từ con người, quy trình kiểm soát nội bộ, năng lực thẩm định) và nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế, thiên tai, biến động dịch bệnh COVID-19).
Chương 4: Giải pháp – kiến nghị giúp hoàn thiện và nâng cao thực trạng quy trình tín dụng KHDN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Chi nhánh Bình Thuận
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp tại Sacombank Chi nhánh Bình Thuận:
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị (marketing), phân đoạn và đa dạng hóa đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao thị phần cấp tín dụng an toàn.
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ đối tác bền vững với khách hàng doanh nghiệp thông qua tư vấn giải pháp tài chính trọn gói.
- Cải tiến quy trình cấp tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và thẩm định nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro, kiểm tra giám sát nội bộ; nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định dòng tiền và trau dồi đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên KHDN.
- Đẩy mạnh việc tư vấn khách hàng mua bảo hiểm tín dụng nhằm chuyển giao và phòng ngừa rủi ro khi doanh nghiệp gặp biến cố tài chính không trả được nợ.
- Nhóm kiến nghị:
- Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Hội sở): Tối ưu hóa hệ thống công nghệ chấm điểm tín dụng nội bộ, phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, ban hành gói sản phẩm đặc thù theo vùng kinh tế.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về kiểm soát nội bộ (Thông tư 13), điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hỗ trợ tái cơ cấu nợ và hạ lãi suất cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
- Đối với Chính phủ: Đẩy mạnh các chính sách tài khóa, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Sacombank Chi nhánh Bình Thuận:
- Làm rõ bức tranh tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu tăng trưởng từ 182 tỷ đồng (2017) lên 204,24 tỷ đồng (2018, tăng 12,22%) và đạt 250 tỷ đồng (2019, tăng 22,40%). Lợi nhuận thuần tăng trưởng từ 75 tỷ đồng (2017) lên 87 tỷ đồng (2018, tăng 16%) và đạt 109 tỷ đồng (2019, tăng 25,29%). Tỷ trọng chi phí trên doanh thu được kiểm soát giảm dần từ 59% (2017) xuống 57% (2018) và 56% (2019).
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình tác nghiệp tín dụng KHDN tại Sacombank theo Quy trình lõi 02/2020 và chuẩn Basel II, minh họa qua trường hợp thẩm định thực tế của Công ty TNHH TT.
- Chỉ ra các rủi ro phát sinh trong thực tế quy trình tín dụng: sai sót nhập liệu, sai lệch thẩm định phương án kinh doanh, rủi ro biến động giá trị tài sản bảo đảm bất động sản và việc giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại chi nhánh và 3 nhóm kiến nghị đối với các cấp quản lý vĩ mô gắn liền với đặc thù kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát số liệu định lượng giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một chi nhánh duy nhất (Sacombank Chi nhánh Bình Thuận), chưa bao quát toàn bộ hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu thực nghiệm hồ sơ khách hàng doanh nghiệp chỉ giới hạn phân tích sâu một trường hợp điển hình (Công ty TNHH TT). Tác động thực tế của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 mới chỉ được ghi nhận ở bước đầu quan sát bối cảnh, chưa có chuỗi số liệu tài chính trọn vẹn để kiểm chứng mô hình rủi ro dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của COVID-19 đến chất lượng danh mục tín dụng doanh nghiệp trong các năm tiếp theo (2020 – 2022); ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM cổ phần.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng tham khảo cấu trúc bài khóa luận thực tập tốt nghiệp, phương pháp phân tích số liệu tài chính ngân hàng và phương pháp nghiên cứu tình huống hồ sơ tín dụng doanh nghiệp.
- Cán bộ, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng tham khảo quy trình thẩm định, bảng biểu phân tích tài chính - phi tài chính, kỹ năng nhận diện rủi ro trong quản lý tài sản bảo đảm và giám sát sau cho vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và giai đoạn số liệu được thu thập trong bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Bình Thuận (địa chỉ tại số 364 Trần Hưng Đạo, P. Đức Thắng, TP. Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận). Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong 3 năm từ 2017 đến 2019.
2. Kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần của Sacombank Chi nhánh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2019 đạt mức bao nhiêu?
Tổng doanh thu của chi nhánh đạt 182 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 204,24 tỷ đồng năm 2018 (tăng 12,22%) và đạt 250 tỷ đồng năm 2019 (tăng 22,40%). Lợi nhuận thuần tương ứng đạt 75 tỷ đồng (2017), 87 tỷ đồng (2018, tăng 16%) và 109 tỷ đồng (2019, tăng 25,29%).
3. Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank Chi nhánh Bình Thuận được minh họa qua hồ sơ doanh nghiệp nào?
Quy trình cấp tín dụng thực tế được tác giả minh họa chi tiết qua hồ sơ thẩm định cấp hạn mức tín dụng bổ sung vốn kinh doanh của Công ty TNHH TT tại Bình Thuận, bao gồm các bước từ xác minh pháp lý, phân tích dòng tiền tài khoản thanh toán, báo cáo tài chính, định giá tài sản thế chấp đến chấm điểm tín dụng nội bộ.
4. Khóa luận chỉ ra những rủi ro chủ yếu nào trong quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh?
Các rủi ro chính được xác định gồm: (1) Rủi ro từ phía ngân hàng như sai sót nhập liệu, sai lệch trong thẩm định năng lực khách hàng do ngành nghề kinh doanh đa dạng, áp lực cạnh tranh giữa các NHTM; (2) Rủi ro từ phía doanh nghiệp như sử dụng vốn sai mục đích, biến động kinh tế vĩ mô và rủi ro thanh khoản từ tài sản bảo đảm là bất động sản.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào cho Sacombank Chi nhánh Bình Thuận?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: tăng cường marketing mở rộng thị phần KHDN; xây dựng quan hệ khách hàng bền vững; cải tiến quy trình cấp tín dụng rút ngắn thời gian xử lý; tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ và bồi dưỡng đạo đức cán bộ tín dụng; đẩy mạnh tư vấn khách hàng mua bảo hiểm tín dụng để phòng ngừa rủi ro.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hồng Xuân đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank Chi nhánh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận ngân hàng, số liệu tài chính nội bộ và nghiên cứu hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH TT, công trình đã làm rõ hiệu quả vận hành cũng như nhận diện những rủi ro tồn tại trong quy trình cấp tín dụng bổ sung vốn kinh doanh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh và định hướng điều hành của ngành ngân hàng trong bối cảnh phục hồi kinh tế.