Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Hưng Nguyên-Nghệ An. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Hưng Nguyên. Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Thái Thị Kiều Trang – K44B Kiểm toán 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm Chức năng kiểm soát nội bộ luôn chiếm vai trò quan trọng trong mọi quy trình quản lý, và được thể hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống kiểm soát nội bộ. Có nhiều quan điểm về định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: Theo chuẩn mực kiểm toán việt nam số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”.
Theo COSO-Committee of Sponsoring orangization (1992): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”. Qua những khái niệm trên ta có thể thấy rằng hệ thống KSNB là một tích hợp các hoạt động, chính sách, biện pháp…được nhà quản lý thiết lập và sử dụng để thực hiện những mục tiêu đã đề ra.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB Ở mỗi một đơn vị khác nhau thì có thì có hệ thống KSNB khác nhau. Hệ thống KSNB phụ thuộc rất nhiều vào quy mô, tính chất hoạt động hay mục tiêu của từng đơn SVTH: Thái Thị Kiều Trang – K44B Kiểm toán 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi vị.
Tuy nhiên bất kỳ một hệ thống KSNB nào cũng phải bao gồm những yếu tố cơ bản. Theo COSO năm 1992 thì hệ thống KSNB bao gồm các bộ phận chủ yếu như sau: Môi trường kiểm soát. Đánh giá rủi ro. Hoạt động kiểm soát.
Thông tin và truyền thông. Hệ thống giám sát.3 Mục tiêu của KSNB trong Ngân hàng thương mại Mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị. Đối với hoạt động của ngân hàng, mục tiêu của KSNB là: Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nghiệp vụ về quản lý, các hoạt động và chuẩn mực do ngân hàng đặt ra. Đảm bảo tính trung thực và mức độ tin cậy của các thông tin tài chính phi tài chính.
Bảo vệ, quản lý và s ử dụng tài sản, nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả. Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và tạo dựng được lòng tin đối với họ.4 Sự cần thiết của hệ thống KSNB trong ngân hàng thương mại Xét dưới góc độ ảnh hưởng của nền kinh tế quốc gia, hoạt động kinh doanh của NHTM có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Trước hết, đó là lĩnh vực kinh doanh của NHTM bao gồm tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Những lĩnh vực này liên quan đến tất cả các mặt của đời sống kinh tế xã hội.
Mặt khác, tiền tệ ngân hàng lại là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Bởi vậy đòi hỏi một sự thận trọng trong hoạt động điều hành ngân hàng để tránh thiệt hại cho nền kinh tế xã hội. Xét dưới góc độ của ngân hàng thì những đặc điểm của hoạt động ngân hàng ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống KSNB như sau: - NHTM thường có số lượng lớn các ngiệp vụ và giao dịch công nghệ thông tin hiện đại trong xử lý nghiệp vụ. SVTH: Thái Thị Kiều Trang – K44B Kiểm toán 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Đào Nguyên Phi - NHTM thường có mạng lưới hoạt động rộng lớn, trải khắp, điều này đỏi hỏi việc phân cấp trách nhiệm và quyền hạn lớn trong chức năng kế toán và giám sát nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ hệ thống kế toán và kiểm soát thống nhất. - Các NHTM thường phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về pháp lý trong hoạt động. Tóm lại, KSNB đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Bởi vậy việc xây dựng và thực hiện một cơ chế KSNB phù hợp và hiệu quả sẽ chống đỡ tốt nhất với rủi ro, giúp hoạt động ngân hàng đi đúng hướng và hiệu quả.5 Những hoạt động của KSNB trong NHTM Hoạt động của KSNB trong NHTM bao gồm: Kiểm soát quản lý là việc kiểm soát các hoạt động riêng lẻ của ngân hàng, do nhân viên độc lập với người thực hiện hoạt động đó tiến hành.
Kiểm soát quản lý diễn ra thường xuyên và là hoạt động quan trọng nhất trong cơ chế kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Kiểm soát xử lý được đặt ra để kiểm tra việc xử lý các giao dịch, tức là kiểm tra lại các công việc mà các nhân viên ngân hàng đã thực hiện và đã được công nhận, cho phép, phân loại, tính toán, ghi chép và tổng hợp trong báo cáo. Kiểm soát để bảo vệ tài sản là các biện pháp, quy chế kiểm soát nhằm đảm bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong ngân hàng. Kiểm soát tổng quát là kiểm soát là sự kiểm soát tổng thể đối với tất cả các giao dịch và hoạt động diễn ra trong ngân hàng.
Như vậy KSNB đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và phát triển của ngân hàng. Việc thực hiện và xây dựng một cơ chế kiểm soát nội bộ với những hoạt động kiểm soát cụ thể hiệu quả, phù hợp sẽ hạn chế được những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải. SVTH: Thái Thị Kiều Trang – K44B Kiểm toán 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi 1.2 Kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Quy trình cho vay Quy trình cho vay (hay còn gọi là quy trình tín dụng) là một tập hợp các bước công việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi đưa ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng.
Quy trình này xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của mỗi người trong từng giai đoạn nhằm đảm bảo quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, thống nhất, và nâng cao chất lượng tín dụng. Quá trình cho vay chung dành cho khách hàng doanh nghiệp gồm các bước công việc như sau: Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Đây là bước đầu tiên, là khâu quan trọng, căn bản của quy trình cho vay. Nó được thực hiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với doanh nghiệp có nhu cầu cần vay vốn. Bước lập hồ sơ tín dụng này nhằm thu thập thông tin làm tiền đề, cơ sở để thực hiện những bước tiếp theo.
Thông thường một bộ hồ sơ đề ngị cấp tín dụng bao gồm những thông tin như: Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự. Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn vay. Thông tin về tài sản đảm bảo. Bƣớc 2: Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, các CBTD chuyển sang giai đoạn thẩm định hồ sơ và phân tích.
Phân tích tín dụng là tiến hành phân tích những khả năng hiện tại và tiềm ẩn của khách hàng về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả gốc và lãi vay. Mục đích của việc phân tích là phát hiện những trường hợp có thể dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng. Bên cạnh đó, việc phân tích tín dụng còn liên quan đến việc xác minh tính chân thực của những thông tin mà khách hàng cung cấp. Quy trình phân tích tín dụng bao gồm các bước: Thẩm định tư cách pháp lý và hành vi dân sự.
Thẩm định mục đích vay vốn. SVTH: Thái Thị Kiều Trang – K44B Kiểm toán 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Nguyên Phi Thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp. Thẩm định phương án vay vốn.
Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay. Lập hạn mức tín dụng. Bƣớc 3: Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng Để có thể đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay trước hết phải dựa vào thông tin thu thập và xử lý hồ sơ tín dụng từ giai đoạn trước chuyển sang. Bên cạnh đó dựa vào những thông tin cập nhật có liên quan như chính sách tín dụng của ngân hàng, kết quả thẩm định, thông tin về thị trường… Tùy thuộc vào quy mô vốn vay của khách hàng để trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hay cá nhân đủ năng lực và chuyên môn đảm nhiệm.
Trong trường hợp không đồng ý cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản gửi khách hàng và giải thích rõ nguyên nhân. Bƣớc 4: Giải ngân Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng vay vốn theo hạn mức trong hợp đồng. Tuy nhiên, nó không đơn giản chỉ là việc cung cấp tiền cho phía khách hàng, mà còn góp phần kiểm tra, kiểm soát khách hàng sử đó có sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết hay không. Bƣớc 5: Giám sát tín dụng.