Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, lĩnh vực tài chính - ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn như thanh khoản suy giảm, lợi nhuận sút giảm và áp lực nợ xấu gia tăng. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc tham gia các tổ chức thương mại thế giới đặt ra yêu cầu các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM) phải nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng hoạt động. Đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam, hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chính, nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất, có thể gây tổn thất tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn hoặc dẫn tới nguy cơ phá sản.
Để kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng phải thực hiện phân tích các yếu tố tài chính và phi tài chính theo quy trình nghiêm ngặt trước khi ra quyết định tài trợ. Khâu trọng tâm trong quá trình này là phân tích tài chính doanh nghiệp (TCDN), giúp ngân hàng sàng lọc khách hàng tốt, đủ điều kiện cấp tín dụng và hạn chế thông tin bất cân xứng. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân, tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã thực hiện khóa luận nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện công tác phân tích TCDN trong quy trình ra quyết định cấp tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về hoạt động phân tích TCDN, các thông tin, nội dung, quy trình và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính phục vụ cấp tín dụng tại NHTM.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích TCDN trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích TCDN trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình và thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân (tập trung vào dữ liệu hoạt động giai đoạn 2016–2018 và hồ sơ doanh nghiệp thực tế).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và khung phân tích tài chính kinh điển:
- Khái niệm tín dụng ngân hàng được trích dẫn theo Giáo trình Tín dụng Ngân hàng (Học viện Ngân hàng, 2016), xác định bản chất tín dụng là giao dịch chuyển giao tài sản có thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện khi đến hạn.
- Khái niệm phân tích TCDN theo tài liệu của PGS.TS. Lê Thị Xuân (2016), nhấn mạnh quá trình kiểm tra, xem xét số liệu tài chính hiện hành và quá khứ để đánh giá thực trạng, dự tính rủi ro và tiềm năng tương lai.
- Khung phân tích môi trường ngành và chiến lược kinh doanh: Ứng dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại, đe dọa từ đối thủ mới gia nhập, áp lực từ sản phẩm thay thế, sức mạnh đàm phán của người mua, sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp).
- Khung phân tích cân đối tài chính: Đánh giá mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng (NWC), Nhu cầu vốn lưu động (WCR) và Ngân quỹ ròng (NWR).
- Phương pháp phân tích Dupont: Tách tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chỉ tiêu thành phần gồm tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU) và hệ số nhân vốn nhằm xác định nguyên nhân biến động hiệu quả sinh lời.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ thẩm định tín dụng:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu (VCSH), tỷ số nợ dài hạn trên VCSH, tỷ số tài trợ tài sản dài hạn, hệ số thanh toán lãi vay.
- Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: ROS, ROA, ROE.
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT): Đánh giá lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (HĐKD), hoạt động đầu tư (HĐĐT) và hoạt động tài chính (HĐTC).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc khảo sát thực tế tại ngân hàng, thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của MB Thanh Xuân, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chiều dọc và chiều ngang) và phương pháp tỷ số tài chính.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo dư nợ của MB Bank – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2016–2018.
- Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, BCLCTT, Thuyết minh BCTC) của khách hàng doanh nghiệp vay vốn.
- Dữ liệu tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), tờ khai quyết toán thuế, hợp đồng kinh tế và hồ sơ tín dụng thực tế của Công ty TNHH Hanopro Việt Nam (thời điểm 22/02/2017).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng:
- Làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò của tín dụng và quy trình tín dụng gồm các bước từ tiếp nhận hồ sơ, phân tích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân đến giám sát thu hồi nợ.
- Mô tả quy trình phân tích TCDN chuẩn tại NHTM gồm 5 bước logic: Bước 1 (Lập kế hoạch phân tích); Bước 2 (Thu thập và xử lý thông tin tài chính và phi tài chính); Bước 3 (Xác định các biểu hiện đặc trưng qua tỷ số và bảng biểu); Bước 4 (Phân tích chi tiết tình hình tài chính doanh nghiệp); Bước 5 (Tổng hợp, dự đoán xu hướng và đề xuất giải pháp).
- Trình bày toàn diện nội dung phân tích TCDN: Phân tích môi trường ngành và chiến lược kinh doanh; phân tích báo cáo kết quả kinh doanh (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, lợi nhuận); phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, cân đối vốn lưu động ròng - nhu cầu vốn lưu động - ngân quỹ ròng); phân tích hệ thống tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu tài chính, hoạt động, sinh lời); phân tích dòng tiền từ 3 hoạt động trên BCLCTT.
- Chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích TCDN, phân tách thành nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách tín dụng và điều kiện bảo đảm tiền vay) và nhân tố khách quan (tính trung thực của BCTC do doanh nghiệp cung cấp, chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp, khuôn khổ pháp lý, sự biến động kinh tế vĩ mô).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Duyên (2018) tại VPBank nhấn mạnh tính trung thực của BCTC; Phùng Thị Thanh Huyền (2013) tại GPBank đề xuất tính linh hoạt trong việc lựa chọn chỉ tiêu phân tích đặc thù; Đào Thị Hằng (2018) tại MB Điện Biên Phủ chỉ ra hạn chế của việc chưa đa dạng phương pháp phân tích; Trần Hoàng Quân (2018) tại MB Ba Đình tập trung vào cơ cấu vốn và thanh toán nhưng thiếu phân tích sâu BCLCTT; Đinh Văn Chức tại ABBank Hưng Yên phân tích các chỉ tiêu BCTC. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các đề tài trước chủ yếu dừng lại ở lý thuyết chỉ số, chưa đánh giá toàn diện quy trình phân tích TCDN gắn liền với việc ra quyết định cấp tín dụng trong thực tế tại chi nhánh.
Phần 3: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội MBBank - Chi nhánh Thanh Xuân
Chương này đi sâu vào thực tiễn tổ chức và hoạt động tại MB Bank – Chi nhánh Thanh Xuân:
- Khái quát lịch sử hình thành: Chi nhánh được thành lập ngày 04/11/1997 theo Quyết định số 140/2003/NHQD-HDQT ngày 11/3/2003 của Chủ tịch HĐQT MB. Đến tháng 11/2003 chuyển thành chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ; năm 2005 trực thuộc Sở Giao dịch Hà Nội; ngày 25/11/2008 theo Quyết định số 613/QD-MB-HDQT chính thức tách thành chi nhánh trực thuộc Hội sở. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và các phòng chuyên môn: Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Kế toán và Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính - Nhân sự.
- Tổng quan kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018: Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục về quy mô dư nợ và hiệu quả lợi nhuận.
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (Tuyệt đối) |
So sánh 2017/2016 (Tương đối) |
So sánh 2018/2017 (Tuyệt đối) |
So sánh 2018/2017 (Tương đối) |
| Dư nợ (Tỷ đồng) |
1.448 |
1.704 |
1.902 |
+256 |
+17,70% |
+198 |
+11,62% |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
44,89 |
54,53 |
63,05 |
+9,64 |
+24,50% |
+8,52 |
+15,62% |
- Thực trạng công tác phân tích TCDN tại chi nhánh:
- Thu thập thông tin: CBTD yêu cầu BCTC 2 năm gần nhất, báo cáo nhanh quý gần nhất, tờ khai quyết toán thuế, sổ chi tiết tài khoản, bảng kê các khoản phải thu - phải trả lớn, chi tiết hàng tồn kho, hợp đồng kinh tế và tra cứu nợ xấu qua hệ thống CIC. Thời điểm thẩm định hạn mức thường tập trung từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm sau khi doanh nghiệp có BCTC quyết toán năm trước.
- Phương pháp phân tích áp dụng: Chủ yếu sử dụng 2 phương pháp là phương pháp so sánh (ngang, dọc) và phương pháp tỷ số tài chính.
- Minh chứng qua trường hợp thực tế: Phân tích hồ sơ khách hàng vay vốn tại Bảng 3.6 (Dư nợ tín dụng tại thời điểm 22/02/2017 của Công ty TNHH Hanopro Việt Nam), đánh giá các nhóm chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu tài chính, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời.
- Đánh giá thực trạng: Khẳng định những kết quả đạt được trong việc tuân thủ quy trình tín dụng, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế như phương pháp phân tích còn đơn điệu, chưa chú trọng phân tích sâu BCLCTT và dòng tiền thực tế, việc kiểm tra tính xác thực của số liệu BCTC chưa có kiểm toán còn gặp khó khăn, công tác dự báo rủi ro còn phụ thuộc nhiều vào cảm quan của cán bộ tín dụng. So sánh đối chiếu quy trình phân tích của MB Thanh Xuân với một số NHTM khác trên địa bàn.
Phần 4: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB Bank - Chi nhánh Thanh Xuân
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Mở rộng hoạt động tín dụng an toàn, bền vững, nâng cao năng lực thẩm định khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp Quân đội.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện tại MB Thanh Xuân:
- Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin: Kết hợp đối chiếu BCTC với hồ sơ khai thuế, sao kê dòng tiền ngân hàng, kiểm tra thực địa tài sản và xác minh thông tin đối tác mua - bán lớn.
- Hoàn thiện phương pháp phân tích: Kết hợp đồng thời phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số với mô hình Dupont và phân tích độ nhạy tài chính để đánh giá tác động của biến phí, định phí đến hiệu quả kinh doanh.
- Hoàn thiện nội dung phân tích: Mở rộng phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tính toán chính xác cân đối vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng, kết hợp đánh giá các nhân tố phi tài chính (năng lực ban lãnh đạo, chu kỳ kinh doanh, rủi ro ngành).
- Nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng đọc hiểu BCTC, kỹ năng nhận diện rủi ro gian lận kế toán và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
- Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại: Ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu, tự động hóa tính toán tỷ số tài chính và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
- Các giải pháp hỗ trợ khác liên quan đến cơ chế phối hợp nội bộ giữa các phòng ban.
- Các kiến nghị thực tiễn:
- Kiến nghị đối với Hội sở MB: Chuẩn hóa hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, xây dựng kho dữ liệu chỉ số tài chính trung bình ngành để chi nhánh làm căn cứ so sánh.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC, nâng cao độ cập nhật và tính chính xác của dữ liệu lịch sử tín dụng.
- Kiến nghị đối với Bộ Tài chính: Tăng cường quản lý, giám sát tính minh bạch trong chế độ kế toán, kiểm toán doanh nghiệp, siết chặt quản lý thuế nhằm nâng cao độ tin cậy của BCTC doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu và giải pháp thực chứng:
- Tổng kết bức tranh tăng trưởng kinh doanh tại MB Thanh Xuân giai đoạn 2016–2018 với quy mô dư nợ tăng từ 1.448 tỷ đồng (2016) lên 1.704 tỷ đồng (2017, tăng 17,7%) và đạt 1.902 tỷ đồng (2018, tăng 11,62%); lợi nhuận trước thuế tăng từ 44,89 tỷ đồng (2016) lên 54,53 tỷ đồng (2017, tăng 24,5%) và đạt 63,05 tỷ đồng (2018, tăng 15,62%).
- Khái quát thực trạng áp dụng công cụ phân tích tại chi nhánh: Nhận diện việc chi nhánh chủ yếu sử dụng 2 phương pháp truyền thống (so sánh và tỷ số), chỉ rõ điểm nghẽn trong việc xử lý BCTC chưa kiểm toán và việc xem nhẹ phân tích dòng tiền thực tế trên BCLCTT.
- Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp thực tiễn tại cấp chi nhánh và bộ kiến nghị 3 cấp (Hội sở MB, NHNN, Bộ Tài chính) nhằm chuẩn hóa quy trình phân tích tài chính trước khi cấp tín dụng.
- Đóng góp khoa học: Bổ khuyết khoảng trống của các nghiên cứu trước đây bằng việc không chỉ liệt kê hệ thống chỉ số tài chính lý thuyết mà gắn trực tiếp các chỉ tiêu vào toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thực tế tại chi nhánh qua trường hợp cụ thể (Công ty TNHH Hanopro Việt Nam, thời điểm 22/02/2017).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại một đơn vị cơ sở là MB Bank – Chi nhánh Thanh Xuân, số liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2016–2018.
- Nguồn số liệu phân tích tài chính doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ kế toán do khách hàng cung cấp và dữ liệu nội bộ được chi nhánh cho phép tiếp cận.
- Đề tài chưa đi sâu lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng bằng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình định lượng dự báo xác suất phá sản phức tạp.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trên toàn hệ thống MB Bank hoặc so sánh đối sánh đa chi nhánh giữa các NHTM có quy mô tương đương.
- Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro tài chính hiện đại (như mô hình Z-score của Altman, mô hình Logit/Probit) kết hợp với dữ liệu lớn (Big Data) khi hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng doanh nghiệp được chuẩn hóa và số hóa toàn diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận và cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành tài chính tín dụng; cung cấp hệ thống công thức, ý nghĩa kinh tế của các tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời, cân đối NWC/WCR/NWR).
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định rủi ro tại các NHTM: Tham khảo quy trình thu thập thông tin, kỹ thuật kết hợp đối chiếu hồ sơ thuế, CIC và kỹ thuật phân tích BCTC trong thực tế xét duyệt khoản vay doanh nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phần 2 (Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, quy trình 5 bước và các nhóm chỉ số tài chính) và Phần 3 (Quy trình thu thập thông tin và trường hợp phân tích hồ sơ tín dụng thực tế tại MB Thanh Xuân).
Câu hỏi thường gặp
-
Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân được thành lập và chuyển đổi mô hình quản lý theo những mốc thời gian và quyết định nào?
Chi nhánh Thanh Xuân được thành lập ngày 04/11/1997 theo Quyết định số 140/2003/NHQD-HDQT ngày 11/3/2003 của Chủ tịch HĐQT MB. Đến tháng 11/2003 chuyển thành chi nhánh cấp 2 trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ; năm 2005 trực thuộc Sở Giao dịch Hà Nội; đến ngày 25/11/2008 theo Quyết định số 613/QD-MB-HDQT chính thức tách khỏi Sở Giao dịch để trở thành đơn vị trực thuộc Hội sở MB.
-
Quy mô dư nợ và lợi nhuận trước thuế của MB Thanh Xuân biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh, dư nợ năm 2016 đạt 1.448 tỷ đồng, năm 2017 tăng lên 1.704 tỷ đồng (tăng 256 tỷ đồng, tương đương 17,7%) và năm 2018 đạt 1.902 tỷ đồng (tăng 198 tỷ đồng, tương đương 11,62%). Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 44,89 tỷ đồng, năm 2017 đạt 54,53 tỷ đồng (tăng 9,64 tỷ đồng, tương đương 24,5%) và năm 2018 đạt 63,05 tỷ đồng (tăng 8,52 tỷ đồng, tương đương 15,62%).
-
Chi nhánh MB Thanh Xuân chủ yếu sử dụng những phương pháp nào trong phân tích TCDN phục vụ cấp tín dụng?
Tại MB Bank nói chung và MB Thanh Xuân nói riêng, hai phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang số tuyệt đối, tương đối qua các năm) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu tài chính, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời).
-
Trường hợp khách hàng doanh nghiệp cụ thể nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa cho công tác phân tích TCDN tại chi nhánh?
Tác giả sử dụng hồ sơ và số liệu của Công ty TNHH Hanopro Việt Nam, cụ thể là phân tích dữ liệu dư nợ tín dụng tại thời điểm 22/02/2017 (Bảng 3.6) cùng hệ thống chỉ tiêu cơ cấu tài chính, năng lực hoạt động và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty này để đánh giá thực tế quá trình thẩm định tại chi nhánh.
-
Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu nào từ các công trình nghiên cứu đi trước?
Tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây (như của Nguyễn Thị Duyên tại VPBank, Phùng Thị Thanh Huyền tại GPBank, Đào Thị Hằng tại MB Điện Biên Phủ, Trần Hoàng Quân tại MB Ba Đình, Đinh Văn Chức tại ABBank Hưng Yên) đa số mới dừng lại ở việc nêu cơ sở lý luận và tính toán các chỉ số BCTC riêng lẻ, chưa đi sâu đánh giá toàn bộ quy trình thực tế phân tích BCTC gắn liền với việc ra quyết định cấp tín dụng tại NHTM.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016–2018 và hồ sơ doanh nghiệp thực tế tại MB Bank – Chi nhánh Thanh Xuân, công trình đã làm rõ những thành quả đạt được cùng các điểm hạn chế trong công tác thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Hệ thống 6 giải pháp cụ thể và các kiến nghị 3 cấp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị thực tiễn đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng thương mại.