Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lý luận phát triển kinh tế, vốn luôn được xem là điều kiện tiên quyết đối với sự tăng trưởng của các quốc gia và địa phương. Đối với các nền kinh tế đang phát triển, nguồn vốn đầu tư trong nước (từ ngân sách nhà nước, tín dụng, doanh nghiệp tư nhân và dân cư) giữ vai trò chủ lực nhưng thường thiếu hụt để đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng và sản xuất. Do đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành nguồn lực bổ sung then chốt, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp thu công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và kết nối địa phương vào mạng lưới thương mại quốc tế.

Tỉnh Thừa Thiên Huế giữ vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) kết nối với các trung tâm phát triển phụ cận như Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất và Nhơn Hội. Theo số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023, khu vực doanh nghiệp FDI đóng góp khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, chiếm gần 30% GRDP và tạo ra trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu với sự tham gia của các đối tác lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan. Mặc dù sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên, hạ tầng và văn hóa, hoạt động thu hút FDI vào các dự án trọng điểm của tỉnh vẫn còn khiêm tốn, quy mô đầu tư chủ yếu vẫn dựa vào khu vực trong nước, chưa phát huy tương xứng với tiềm năng sẵn có. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đặng Hữu Nhân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch - Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế với đề tài "Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút dòng vốn này trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn về đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023 trên các phương diện quy mô, cơ cấu, môi trường đầu tư và hiệu quả thực hiện.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023, bao gồm hình thức đầu tư, số lượng dự án, quy mô vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu theo ngành, địa bàn, đối tác và thực trạng môi trường đầu tư.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Đề tài thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong khung thời gian 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.
    • Về nội dung: Tập trung vào hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến dòng vốn này trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng khung lý thuyết kinh tế học đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất FDI: Tác giả trích dẫn quan điểm của Kevin A. Hassett (2008) về bản chất tích lũy và luân chuyển của vốn đầu tư; định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nhấn mạnh vào mối quan hệ lợi ích lâu dài và quyền kiểm soát; định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về việc xác lập quyền sở hữu và điều hành cơ sở kinh doanh nước ngoài; và quy định pháp lý của Luật Đầu tư Việt Nam (sửa đổi năm 2020), Luật Doanh nghiệp năm 2020 về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Khung phân loại và hình thức FDI: Đề tài phân loại FDI theo mục tiêu đầu tư (đầu tư mới - Greenfield, mua bán và sáp nhập - M&A, đầu tư theo chiều ngang - Horizontal, đầu tư theo chiều dọc - Vertical); phân loại theo động lực (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm tài sản chiến lược); và phân loại theo hình thức pháp lý tại Việt Nam gồm: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), các hình thức đối tác công tư (BOT, BTO, BT), mở rộng đầu tư và góp vốn, mua cổ phần.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI: Đề tài thiết lập 5 nhóm công thức tính toán cụ thể:
    • Cơ cấu số dự án: $CC_{DA} = \frac{N_t}{\sum N} \times 100%$ (trong đó $N_t$ là số dự án phân theo tiêu chí quan sát, $\sum N$ là tổng số dự án).
    • Tổng vốn đăng ký và cơ cấu vốn đăng ký: $\sum I = I_1 + I_2 + \dots + I_n$; $CC_{VĐK} = \frac{I_t}{\sum I} \times 100%$.
    • Cơ cấu vốn thực hiện: $CC_{VTH} = \frac{K_t}{\sum K} \times 100%$.
    • Tỷ trọng vốn thực hiện trên vốn đăng ký: $Tỷ\ lệ = \left(\frac{Vốn\ thực\ hiện}{Vốn\ đăng\ ký}\right) \times 100%$.
    • Bình quân vốn đăng ký trên một dự án: $Bình\ quân = \frac{Tổng\ vốn\ đăng\ ký}{Số\ lượng\ dự\ án}$.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận khảo sát bài học kinh nghiệm từ hai địa phương tiêu biểu: thành phố Đà Nẵng (với 660 dự án còn hiệu lực, tổng vốn hơn 2,876 tỷ USD) và tỉnh Bắc Ninh (với 15 khu công nghiệp tập trung quy mô 7.681 ha, thu hút các tập đoàn toàn cầu như Samsung, Canon, Nokia, Foxconn, đưa khu vực FDI chiếm trên 85% giá trị sản xuất công nghiệp và 99% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp); tài liệu kinh tế - xã hội trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế; Niên giám thống kê; và báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp so sánh (đánh giá số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng), phương pháp thống kê mô tả (thiết kế hệ thống bảng biểu, biểu đồ phản ánh xu hướng) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong thu hút đầu tư). Các phép tính thống kê được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về vốn FDI, bao gồm các đặc điểm cơ bản: nhà đầu tư tự quyết định quản lý và chịu trách nhiệm lỗ lãi; mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận; không làm phát sinh nghĩa vụ nợ quốc gia trực tiếp cho nước tiếp nhận; và đóng vai trò cầu nối chuyển giao công nghệ, tri thức quản lý. Đồng thời, tác giả chỉ rõ hai mặt tác động của dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

  • Tác động tích cực: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, chuyển giao kỹ thuật công nghệ tiên tiến, đào tạo kỹ năng nghề cho lao động địa phương, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy doanh nghiệp nội địa tham gia mạng lưới phân công lao động toàn cầu.
  • Tác động tiêu cực tiềm ẩn: Nguy cơ vận động hành lang chính sách làm méo mó môi trường cạnh tranh, chèn ép làm giải thể các doanh nghiệp nhỏ nội địa do thua thiệt về tiềm lực tài chính, nguy cơ tiếp nhận công nghệ cũ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Từ việc phân tích thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bắc Ninh, chương này đúc kết 7 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thừa Thiên Huế:

  1. Tiếp tục phát huy công tác đối ngoại, xây dựng chiến lược hành động cụ thể để vận động vốn nước ngoài.
  2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện biểu mẫu điện tử song ngữ Việt - Anh trên cổng thông tin của tỉnh.
  3. Rà soát, lập quy hoạch sử dụng đất và danh mục dự án trọng điểm công khai, tập trung vào công nghệ cao, công nghệ sinh học và hạ tầng kỹ thuật.
  4. Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép, giao đất, cho thuê đất và bồi thường giải phóng mặt bằng.
  5. Đổi mới xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động tiếp cận các đối tác chiến lược gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Singapore.
  6. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm tra, giám sát thực hiện dự án FDI sau cấp phép.
  7. Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng xúc tiến đầu tư và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ địa phương.

Chương 2: Đánh giá thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023

Chương 2 trình bày toàn diện bối cảnh địa phương và số liệu thực nghiệm về tình hình kinh tế - xã hội, đầu tư chung và thu hút vốn FDI tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2021-2023.

Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 503.320,53 ha với địa hình hẹp, dốc, phân thành 5 vùng: vùng núi (độ cao trung bình 1.540 m), gò đồi (chiếm 70% diện tích tự nhiên), đồng bằng hẹp ven biển, hệ thống đầm phá lớn (Tam Giang, Cầu Hai, Lập An) và dải cát ven biển. Khí hậu có đặc điểm mưa lớn kéo dài (lượng mưa trung bình trên 2.500 mm/năm, giai đoạn tháng 9-12 chiếm 68-75% tổng lượng mưa). Tài nguyên khoáng sản có 120 điểm mỏ thuộc 25 loại khoáng sản, trong đó than bùn tại xã Phong Chương (huyện Phong Điền) có trữ lượng khoảng 5 triệu m³, cùng nguồn đá vôi làm động lực phát triển công nghiệp xi măng. Ngày 30/8/2024, Phó Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 924/QĐ-TTg công nhận khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chí đô thị loại I, tạo bước ngoặt lớn về thể chế và tổ chức không gian.

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tốc độ tăng trưởng GRDP % 4,36 8,56 7,03
GRDP bình quân đầu người USD/người 2.200 2.429 2.680
Tăng trưởng ngành Nông - Lâm - Thủy sản % 3,62 10,82 5,88
Tăng trưởng ngành Công nghiệp - Xây dựng % 7,74 10,02 5,12
Tăng trưởng ngành Dịch vụ % 1,60 11,03 8,64
Tổng dân số 1.000 người 1.159 1.166 1.173
Dân số thành thị 1.000 người 609 612 616
Dân số nông thôn 1.000 người 544 547 550
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 1.000 người 625 624 625
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ % 93,70 92,70 93,00
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề % 66,80 68,00 70,00

Về thực trạng huy động vốn đầu tư toàn xã hội: Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh tăng trưởng đều đặn qua các năm, song nguồn vốn trong nước vẫn giữ tỷ trọng chi phối tuyệt đối (trên 87%), trong đó vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (35-45%), tiếp đến là vốn ngân sách nhà nước tăng từ 5.802 tỷ đồng (2021) lên 7.650 tỷ đồng (2023). Vốn đầu tư nước ngoài duy trì quy mô khiêm tốn nhưng tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt mức cao.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư toàn xã hội 2021 (Tỷ đồng) 2021 (%) 2022 (Tỷ đồng) 2022 (%) 2023 (Tỷ đồng) 2023 (%)
1. Vốn trong nước 23.242,0 90,98 25.130,0 89,75 27.093,0 87,40
2. Vốn nước ngoài 2.303,0 9,02 2.870,0 10,25 3.907,0 12,60
Trong đó: Vốn nước ngoài khác 567,0 2,22 669,5 2,39 740,0 2,39
Tổng vốn đầu tư toàn tỉnh 25.545,0 100,00 28.000,0 100,00 31.000,0 100,00

Về tình hình thu hút và thực hiện vốn FDI: Trong giai đoạn 2021-2023, tỉnh đã cấp phép mới cho 18 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 644,47 triệu USD, nâng tổng số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến cuối năm 2023 lên 127 dự án. Tỉnh duy trì thứ hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong Top 10 cả nước.

Chỉ tiêu FDI cấp phép mới Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tổng 2021-2023
Số lượng dự án cấp mới Dự án 4 6 8 18
Vốn đầu tư đăng ký mới Triệu USD 177,90 231,77 234,80 644,47
Vốn đầu tư thực hiện Triệu USD 75,80 95,65 100,36 271,81
Tỷ lệ vốn thực hiện / vốn đăng ký % 42,61 41,27 42,74 42,18
  • Năm 2021: Cấp mới 4 dự án (177,9 triệu USD đăng ký, 75,8 triệu USD thực hiện). Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, dòng vốn chủ yếu tập trung vào các dự án chuyển tiếp quy mô lớn như: Laguna Lăng Cô giai đoạn 2, Khu nghỉ dưỡng của Công ty Minh Viễn, Hạ tầng KCN Tứ Hạ của Công ty Cổ phần Hello quốc tế Việt Nam, Nhà máy chế xuất Billion Max Việt Nam, Nhà máy xử lý rác thải Phú Sơn và Nhà máy Kanglongda.
  • Năm 2022: Cấp mới 6 dự án (231,77 triệu USD đăng ký, 95,65 triệu USD thực hiện). Hoạt động đầu tư tập trung vào các dự án trọng điểm: Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Phú Sơn (thị xã Hương Thủy), Nhà máy sản xuất găng tay y tế Kanglongda, Khách sạn Huế Square; đồng thời đẩy nhanh thủ tục chuẩn bị đầu tư cho dự án Nhà máy may mặc tại KCN Quảng Vinh của Tập đoàn Scavi và dự án sản xuất máy biến dòng.
  • Năm 2023: Cấp mới 8 dự án (234,80 triệu USD đăng ký, 100,36 triệu USD thực hiện), duy trì tốc độ giải ngân ổn định đạt tỷ lệ 42,74%.

Ma trận SWOT trong thu hút FDI tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí nằm trên tuyến EWEC; hạ tầng cảng biển và đầm phá Lăng Cô - Chân Mây; di sản văn hóa đặc sắc; chỉ số PCI luôn nằm trong Top 10 cả nước; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng đều đạt 70% năm 2023.
  • Điểm yếu (W): Quy mô kinh tế và dung lượng thị trường tiêu thụ nội tỉnh nhỏ; tỷ lệ lao động có kỹ năng kỹ thuật cao còn thiếu hụt; cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng KCN chưa hoàn toàn đồng bộ; điều kiện thời tiết khắc nghiệt, bão lũ tập trung cuối năm.
  • Cơ hội (O): Cơ chế phát triển đô thị loại I trực thuộc Trung ương theo Quyết định 924/QĐ-TTg; làn sóng tái định hình chuỗi cung ứng quốc tế; các hiệp định thương mại tự do mở rộng cánh cửa xuất khẩu.
  • Thách thức (T): Sự cạnh tranh gay gắt trong thu hút đầu tư từ các địa phương lân cận trong khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi); biến động bất ổn của kinh tế thế giới và sức ép bảo đảm tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt tại vùng di sản.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng tận dụng cơ chế phát triển thành phố trực thuộc Trung ương, ưu tiên thu hút các dự án công nghệ sạch, công nghệ cao, dịch vụ du lịch chất lượng cao và logistics cảng biển. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Khắc phục tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu lao động có tay nghề cao; mở rộng liên kết giữa các trường đại học, trường nghề tại Huế với các nhà đầu tư nước ngoài để đào tạo nhân lực theo địa chỉ sử dụng, đặc biệt cho các ngành công nghệ cao, thiết bị y tế và dệt may kỹ thuật cao.
  2. Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên: Khai thác bền vững dải ven biển (Lăng Cô, Thuận An) cho du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nuôi trồng thủy sản đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu; cấp phép khai thác khoáng sản than bùn Phong Chương và đá vôi gắn với nghĩa vụ bảo vệ môi trường sinh thái.
  3. Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường: Tận dụng tối đa vị trí cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) để liên kết mạng lưới tiêu thụ hàng hóa với Lào và Thái Lan; hỗ trợ kết nối chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI và các cơ sở sản xuất phụ trợ nội tỉnh.
  4. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các KCN Quảng Vinh, Tứ Hạ, Phong Điền; nâng cấp hệ thống logistics, kho bãi, giao thông kết nối liên vùng, hệ thống cấp điện, xử lý chất thải rắn và nước thải công nghiệp đồng bộ.
  5. Một số giải pháp khác: Duy trì tính minh bạch và thứ hạng cao của chỉ số PCI; đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư; công khai quy hoạch đất đai; chủ động xúc tiến đầu tư có trọng tâm vào các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ.

Đồng thời, phần kết luận - kiến nghị xác định rõ trách nhiệm thực thi:

  • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Nhanh chóng phê duyệt đồng bộ các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất; tăng cường phân cấp và chỉ đạo sự phối hợp giữa các sở ngành trong giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch; đẩy mạnh thanh tra, giám sát môi trường và thu hồi các dự án chậm tiến độ.
  • Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế: Nâng cao năng lực thẩm định dự án; đẩy mạnh chuyển đổi số trong đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép đầu tư; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp; định kỳ tổ chức đối thoại công khai nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp FDI đang hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu định lượng:
    • Thu hút 18 dự án FDI mới trong giai đoạn 2021-2023 với tổng vốn đăng ký 644,47 triệu USD, đưa tổng số dự án FDI trên địa bàn tỉnh lên 127 dự án vào cuối năm 2023.
    • Tỷ lệ giải ngân vốn FDI đạt mức ổn định qua từng năm: năm 2021 đạt 42,61% (75,8 triệu USD), năm 2022 đạt 41,27% (95,65 triệu USD) và năm 2023 đạt 42,74% (100,36 triệu USD), nâng tổng giá trị vốn thực hiện giai đoạn này lên 271,81 triệu USD.
    • Khẳng định vai trò vĩ mô của khối doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh năm 2023: đóng góp 25% tổng vốn đầu tư, gần 30% GRDP và chiếm trên 70% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.
    • Phản ánh nỗ lực cải cách hành chính với kết quả chỉ số PCI của Thừa Thiên Huế luôn nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước giai đoạn 2021-2023.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp 5 nhóm đồng bộ dựa trên cơ sở đánh giá điểm mạnh, điểm yếu từ ma trận SWOT, phân công rõ vai trò triển khai của UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Đóng góp của tác giả: Tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu cập nhật ngay sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19; liên kết lý luận thu hút đầu tư quốc tế với thực tiễn đặc thù của Thừa Thiên Huế trong bối cảnh chuẩn bị chuyển đổi mô hình hành chính lên thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định 924/QĐ-TTg.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên một số phân tích chuyên sâu chưa bao quát hết mọi khía cạnh; phạm vi số liệu tập trung vào giai đoạn 2021-2023 chịu ảnh hưởng bất thường của dịch COVID-19 trong năm 2021 và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2023 khiến việc nhận định xu hướng dài hạn có phần bị gián đoạn. Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, chưa thực hiện được điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ các nhà đầu tư nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khung thời gian phân tích sang giai đoạn 2024-2030 khi Thừa Thiên Huế chính thức vận hành dưới mô hình thành phố trực thuộc Trung ương; bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về mức độ lan tỏa công nghệ từ khối FDI sang các doanh nghiệp tư nhân trong nước trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Hữu ích cho người học ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế làm đề tài khóa luận, luận văn liên quan đến thu hút vốn FDI, quản lý dự án đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Cán bộ quản lý kinh tế địa phương: Cung cấp tài liệu tổng hợp thực trạng thu hút FDI, hệ thống chỉ tiêu phân tích và các bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng, Bắc Ninh phục vụ công tác quy hoạch, xúc tiến đầu tư tại các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu đầu tư toàn xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế (Bảng 2.5), diễn biến cấp phép và giải ngân vốn FDI (Bảng 2.6) và ma trận SWOT nhận diện các rào cản nội tại của môi trường đầu tư Thừa Thiên Huế (Bảng 2.15).

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô thu hút vốn FDI cấp mới của tỉnh Thừa Thiên Huế trong cả giai đoạn 2021-2023 đạt kết quả ra sao?
    Trong giai đoạn 2021-2023, tỉnh đã cấp phép mới cho 18 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 644,47 triệu USD (năm 2021 có 4 dự án đạt 177,9 triệu USD; năm 2022 có 6 dự án đạt 231,77 triệu USD; năm 2023 có 8 dự án đạt 234,8 triệu USD), đưa tổng số dự án FDI lũy kế còn hiệu lực tại tỉnh lên 127 dự án vào cuối năm 2023.

  2. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI (vốn thực hiện so với vốn đăng ký) tại Thừa Thiên Huế biến động thế nào qua các năm?
    Tỷ lệ giải ngân vốn FDI cấp mới duy trì ở mức trên 41% qua các năm: năm 2021 đạt 42,61% (giải ngân 75,8 triệu USD); năm 2022 đạt 41,27% (giải ngân 95,65 triệu USD); và năm 2023 đạt 42,74% (giải ngân 100,36 triệu USD). Tổng vốn thực hiện của các dự án cấp mới trong 3 năm đạt 271,81 triệu USD.

  3. Khu vực kinh tế FDI đóng góp như thế nào vào các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023?
    Theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, khu vực doanh nghiệp FDI đóng góp khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, tạo ra gần 30% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và đóng góp trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của Thừa Thiên Huế.

  4. Những dự án FDI tiêu biểu nào được triển khai hoặc cấp phép tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu?
    Các dự án tiêu biểu được văn bản nêu tên gồm: Dự án Laguna Lăng Cô giai đoạn 2, Khu nghỉ dưỡng của Công ty Minh Viễn, Hạ tầng KCN Tứ Hạ (Công ty CP Hello quốc tế Việt Nam), Nhà máy chế xuất Billion Max Việt Nam, Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Phú Sơn (thị xã Hương Thủy), Nhà máy găng tay y tế Kanglongda, Khách sạn Huế Square và dự án Nhà máy may mặc của Tập đoàn Scavi tại KCN Quảng Vinh.

  5. Sự kiện pháp lý quan trọng nào trong năm 2024 gắn liền với định hướng phát triển không gian đô thị của tỉnh Thừa Thiên Huế?
    Vào ngày 30/8/2024, Phó Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 924/QĐ-TTg công nhận khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế dự kiến thành lập thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chí đô thị loại I, tạo cơ sở pháp lý và động lực mới để hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thu hút các dòng vốn đầu tư quốc tế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Hữu Nhân đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh thu hút vốn FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023 với 18 dự án cấp mới và tổng vốn đăng ký đạt 644,47 triệu USD. Mặc dù địa phương duy trì tốt môi trường kinh doanh với vị trí trong Top 10 bảng xếp hạng chỉ số PCI, quy mô nguồn vốn FDI vẫn còn khiêm tốn so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tiềm năng vị thế cửa ngõ Hành lang kinh tế Đông - Tây. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và kiến nghị đối với UBND tỉnh cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư được xây dựng trên cơ sở phân tích thực nghiệm xác thực, cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.