Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, nguồn vốn đầu tư đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm. Mô hình khu kinh tế (KKT) được thiết lập tại Việt Nam như một giải pháp thể chế nhằm khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên, vị trí địa lý - kinh tế, áp dụng thí điểm các cơ chế chính sách mới, chủ động hội nhập quốc tế và kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ, được định hướng trở thành một trong những trung tâm giao thương quốc tế lớn, đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng của khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung cùng với các KKT Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội. Mặc dù môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh đã có những bước chuyển biến, song hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại KKT Chân Mây - Lăng Cô vẫn bộc lộ những hạn chế, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, thủ tục triển khai sau cấp phép và cơ cấu ngành nghề thu hút vốn.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (năm 2016) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Quang Dũng, với đề tài: "Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô".
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại KKT Chân Mây - Lăng Cô trong giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2015, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào KKT.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến mô hình KKT và hoạt động thu hút vốn FDI vào KKT.
- Phân tích thực trạng thu hút FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô theo ngành nghề, đối tác đầu tư, hình thức đầu tư và tình hình triển khai thực hiện các dự án.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.
- Đề xuất các giải pháp kinh tế - quản lý nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI vào KKT trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang đăng ký đầu tư, triển khai xây dựng và hoạt động sản xuất - kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.
- Phạm vi không gian: Địa bàn KKT Chân Mây - Lăng Cô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh thuộc huyện Phú Lộc), đặt trong mối tương quan với tình hình thu hút FDI chung của toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và tổng hợp từ thời điểm thành lập KKT (năm 2006) đến tháng 12/2015, kết hợp chuỗi số liệu so sánh giai đoạn 2010 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề thu hút vốn FDI dưới góc độ kinh tế học phát triển và quản lý kinh tế vùng, vận dụng các khái niệm và khung pháp lý chính thống:
- Khung khái niệm và pháp lý về FDI: Vận dụng định nghĩa FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về quyền sở hữu tối thiểu 10% cổ phiếu của nhà đầu tư trực tiếp, định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về quyền quản lý tài sản ở nước ngoài; quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về tỷ lệ góp vốn tối thiểu (30% vốn pháp định của dự án đối với doanh nghiệp liên doanh).
- Phân loại FDI: Phân loại theo bản chất đầu tư (đầu tư phương tiện hoạt động / Greenfield, mua lại và sáp nhập / M&A), theo tính chất dòng vốn (vốn chứng khoán, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ), và theo động cơ của nhà đầu tư (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả chi phí, tìm kiếm thị trường).
- Khung pháp lý về Khu kinh tế: Khái niệm KKT theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ (khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, diện tích tối thiểu 10.000 ha, có vị trí gắn với cảng biển nước sâu hoặc sân bay); Đề án "Quy hoạch phát triển các Khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2020" theo Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23/09/2008; Quyết định thành lập số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 và Quyết định số 26/QĐ-TTg ngày 06/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế hoạt động của KKT Chân Mây - Lăng Cô.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kinh tế Đối ngoại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các báo cáo thống kê định kỳ, tài liệu quy hoạch, văn bản pháp quy của Chính phủ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
- Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng giảm) và phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh quy mô dự án, phân bổ theo ngành kinh tế, theo quốc gia đối tác và theo hình thức sở hữu).
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tổng hợp và đối chiếu ý kiến nhận định của các chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, cán bộ Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô, kết hợp nghiên cứu các định hướng, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế biển miền Trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thu hút FDI và khu kinh tế
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI và mô hình KKT ven biển. Về phương diện lý luận, tác giả làm rõ bản chất của FDI là hình thức đầu tư tìm kiếm lợi nhuận bằng vốn tư nhân, tự chịu trách nhiệm tài chính, không làm phát sinh gánh nặng nợ công cho quốc gia tiếp nhận đầu tư. Tác giả phân tích tính hai mặt của FDI:
- Tác động tích cực: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển giao công nghệ kỹ thuật và kỹ năng quản trị tiên tiến, mở rộng nguồn thu ngân sách thông qua thuế và tạo việc làm trực tiếp cho lực lượng lao động địa phương.
- Tác động tiêu cực tiềm ẩn: Nguy cơ bị chuyển giao công nghệ lạc hậu hoặc định giá sai tài sản góp vốn trong liên doanh, rủi ro ô nhiễm môi trường do chuyển dịch các ngành sản xuất thâm dụng tài nguyên, gia tăng chênh lệch phát triển giữa các vùng và nguy cơ phát sinh tệ nạn xã hội.
Về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào KKT, khóa luận phân tích 6 yếu tố cơ bản: môi trường chính trị - xã hội; cơ chế chính sách và thủ tục hành chính; kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; chất lượng nguồn nhân lực; vị trí địa lý - tài nguyên tự nhiên; và chiến lược xúc tiến đầu tư.
Khóa luận cũng tổng quan tình hình phát triển của 14 KKT ven biển đã thành lập tại Việt Nam (theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Quyết định 1353/QĐ-TTg) với tổng diện tích đất và mặt nước là 627.100 ha. Tính đến năm 2009, hệ thống các KKT ven biển cả nước đã thu hút 550 dự án trong và ngoài nước với tổng vốn đăng ký đạt 24.415,9 triệu USD.
| STT |
Tên Khu kinh tế ven biển |
Địa điểm (Tỉnh/Thành phố) |
Thời điểm thành lập / Ban hành quy chế |
Diện tích quy hoạch (ha) |
| 1 |
Chu Lai |
Tam Kỳ - Núi Thành, Quảng Nam |
05/06/2003 |
27.040,00 |
| 2 |
Dung Quất |
Bình Sơn, Quảng Ngãi |
21/01/2005 |
45.332,00 |
| 3 |
Nhơn Hội |
Bình Định |
14/06/2005 |
12.000,00 |
| 4 |
Chân Mây - Lăng Cô |
Thừa Thiên Huế |
05/01/2006 |
27.108,00 |
| 5 |
Vũng Áng |
Kỳ Anh, Hà Tĩnh |
03/04/2006 |
22.781,00 |
| 6 |
Vân Phong |
Khánh Hòa |
25/04/2006 |
150.000,00 |
| 7 |
Nghi Sơn |
Tĩnh Gia, Thanh Hóa |
15/05/2006 |
18.611,80 |
| 8 |
Vân Đồn |
Quảng Ninh |
31/05/2006 |
55.133,00 |
| 9 |
Đông Nam Nghệ An |
Nghệ An |
11/06/2007 |
18.826,47 |
| 10 |
Đình Vũ - Cát Hải |
Cát Hải, Hải Phòng |
10/01/2008 |
21.600,00 |
| 11 |
Nam Phú Yên |
Phú Yên |
29/04/2008 |
20.730,00 |
| 12 |
Hòn La |
Quảng Bình |
10/06/2008 |
10.000,00 |
| 13 |
Định An |
Trà Vinh |
27/04/2009 |
39.020,00 |
| 14 |
Năm Căn |
Cà Mau |
23/11/2010 |
11.000,00 |
| 15 |
Phú Quốc |
Kiên Giang |
10/07/2013 |
58.923,00 |
Chương II: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
Chương II trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại KKT Chân Mây - Lăng Cô tính đến tháng 12/2015.
1. Bối cảnh FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (2010 - 2015):
Tính đến quý IV/2015, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 85 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 2.619,376 triệu USD, xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Quy mô vốn bình quân đạt 30 triệu USD/dự án (cao hơn mức trung bình cả nước là 14,45 triệu USD/dự án). Vốn FDI đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Singapore đứng đầu với 5 dự án (tổng vốn đăng ký 1,17 tỷ USD, chiếm 51% tổng vốn toàn tỉnh).
- Theo địa bàn quản lý: KKT Chân Mây - Lăng Cô chiếm vị trí vượt trội về quy mô vốn đăng ký toàn tỉnh (chiếm 52,65% tổng vốn đăng ký với 10 dự án), trong khi các khu vực ngoài KCN/KKT có 53 dự án (37,14% vốn) và các KCN tập trung có 22 dự án (10,21% vốn).
- Theo ngành kinh tế toàn tỉnh: Lĩnh vực Du lịch - Dịch vụ chiếm tỷ trọng vốn đăng ký áp đảo với 77,05% (38 dự án, 2.017,887 triệu USD); Công nghiệp - Xây dựng chiếm 16,41% (40 dự án, 430,113 triệu USD); Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 6,54% (7 dự án, 171,376 triệu USD).
- Theo hình thức đầu tư toàn tỉnh: Hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài chiếm ưu thế tuyệt đối với 63 dự án (chiếm 74,12% số dự án và 84,64% tổng vốn đăng ký); hình thức liên doanh có 20 dự án (chiếm 23,53% số dự án và 15,33% tổng vốn); hợp tác kinh doanh có 2 dự án (chiếm 2,35% số dự án và 0,03% vốn).
| Phân loại địa bàn |
Số lượng dự án |
Vốn đăng ký (nghìn USD) |
Tỷ trọng vốn đăng ký (%) |
| Ngoài KCN, KKT |
53 |
973.140 |
37,14 |
| Khu công nghiệp |
22 |
267.421 |
10,21 |
| Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô |
10 |
1.378.873 |
52,65 |
| Tổng cộng toàn tỉnh |
85 |
2.619.376 |
100,00 |
Diễn biến cấp mới dự án FDI của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 phản ánh sự sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2013 do tác động của suy thoái kinh tế thế giới, các rào cản về cơ chế đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng và sự thiếu hụt lao động kỹ thuật cao; sau đó có sự phục hồi nhẹ trong các năm 2014 - 2015:
| Năm |
Số dự án cấp mới |
Vốn đăng ký cấp mới (triệu USD) |
Số dự án lũy kế |
Vốn đăng ký lũy kế (triệu USD) |
| 2010 |
11 |
78,612 |
62 |
1.859,931 |
| 2011 |
5 |
41,626 |
64 |
1.901,557 |
| 2012 |
4 |
22,500 |
68 |
1.924,057 |
| 2013 |
3 |
18,300 |
71 |
1.942,357 |
| 2014 |
7 |
308,000 |
78 |
2.250,357 |
| 2015 |
7 |
369,019 |
85 |
2.619,376 |
2. Quy hoạch và tổ chức bộ máy KKT Chân Mây - Lăng Cô:
KKT Chân Mây - Lăng Cô có diện tích tự nhiên 27.108 ha, được quy hoạch thành 5 phân khu chức năng:
- Khu phi thuế quan: Quy mô 1.080 ha (đã cấp phép 487,59 ha; diện tích còn lại 592,41 ha), cách ly bằng tường rào và cổng kiểm soát hải quan, phục vụ sản xuất gia công hàng xuất khẩu, dịch vụ kho ngoại quan và thương mại miễn thuế.
- Khu công nghiệp: Tổng diện tích 540 ha chia thành 3 phân khu (KCN số 1 rộng 190 ha; KCN số 2 rộng 160 ha định hướng công nghiệp sạch, kỹ thuật cao, chế tạo chính xác, lắp ráp cơ khí; KCN số 3 rộng 190 ha giao cho Công ty CP Đầu tư Sài Gòn - Huế phát triển hạ tầng kỹ thuật).
- Khu cảng Chân Mây: Tổng diện tích 668,53 ha (442,19 ha đất liền và 226,34 ha mặt nước), là cảng nước sâu tổng hợp, đón tàu hàng rời, container và tàu du lịch quốc tế trọng tải lớn.
- Khu đô thị Chân Mây: Tổng diện tích 3.441 ha (khu đô thị thuần túy 2.096 ha và khu đô thị kết hợp công nghệ cao 1.345 ha).
- Khu du lịch Lăng Cô: Quy mô 4.200 ha, gắn liền với vịnh Lăng Cô (dài 10 km) và cụm di sản miền Trung, đón hơn 44.000 lượt khách cập cảng biển Chân Mây/năm và trên 1 triệu lượt khách qua đường hàng không.
Bộ máy Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, thực hiện 16 nhiệm vụ quản lý nhà nước tập trung theo cơ chế "một cửa, một dấu", có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư, quản lý quy hoạch đất đai, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và ký kết các hợp đồng dự án BOT, BTO, BT.
3. Thực trạng thu hút dòng vốn FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô:
Tính đến tháng 12/2015, toàn KKT Chân Mây - Lăng Cô có 39 dự án đầu tư còn hiệu lực. Riêng khối dự án FDI có 10 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 1.378.873 nghìn USD (~1,378 tỷ USD). Danh mục 10 dự án FDI chi tiết như sau:
| STT |
Tên dự án |
Tên chủ đầu tư |
Quốc tịch đối tác |
Vốn đăng ký (nghìn USD) |
Vốn thực hiện lũy kế (nghìn USD) |
Tình trạng hoạt động |
Phân nhóm ngành |
| 1 |
Laguna Huế |
Công ty TNHH Laguna (Việt Nam) |
Singapore |
875.000 |
54.770 |
Đang hoạt động |
Du lịch - dịch vụ |
| 2 |
KPH du lịch nghỉ dưỡng Quốc tế Lăng Cô - Việt Nam |
Công ty CP Quốc tế Minh Viễn |
CH Seychelles |
368.000 |
— |
Đang triển khai XDCB |
Du lịch - dịch vụ |
| 3 |
Khu nghỉ dưỡng Bãi Chuối Việt Nam |
Công ty TNHH MTV Bãi Chuối (Việt Nam) |
Quần đảo Cayman |
102.000 |
— |
Đang triển khai XDCB |
Du lịch - dịch vụ |
| 4 |
Khu nghỉ dưỡng Làng Xanh Lăng Cô |
Công ty LD Làng Xanh Lăng Cô |
Hồng Kông / Đài Loan |
15.690 |
— |
Đang hoạt động |
Du lịch - dịch vụ |
| 5 |
Trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy (cấp 2003) |
Công ty LD Trồng và CB cây nguyên liệu giấy XK Huế |
Đài Loan |
5.870 |
— |
Đang hoạt động |
CN chế biến, chế tạo |
| 6 |
Nhà máy CB gỗ dăm và vườn ươm cây lâm nghiệp |
Công ty Chaiyo AA Việt Nam |
Thái Lan |
4.300 |
— |
Đang hoạt động |
CN chế biến, chế tạo |
| 7 |
Khu nghỉ dưỡng Pegasus Lăng Cô |
Công ty Pegasus Fund 2 Việt Nam |
Hoa Kỳ |
4.150 |
— |
Đang hoạt động |
Du lịch - dịch vụ |
| 8 |
Nhà máy cơ khí chính xác Chân Mây |
Công ty TNHH SX cơ khí Chân Mây |
Hoa Kỳ |
3.000 |
870 |
Đang triển khai XDCB |
CN chế biến, chế tạo |
| 9 |
Banyan Tree Đông Dương |
Công ty TNHH Banyan Tree Đông Dương |
Singapore |
600 |
— |
Đang triển khai XDCB |
Tư vấn dịch vụ giám sát |
| 10 |
Tổng kho nhựa đường ADCo Chân Mây |
Công ty TNHH Cung ứng nhựa đường ADCo |
Pháp |
500 |
— |
Đang triển khai XDCB |
Dịch vụ logistics |
Phân tích cơ cấu FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô:
- Theo ngành nghề kinh tế: Lĩnh vực Du lịch - Dịch vụ chiếm 7 dự án (70% số dự án) và chiếm 99,06% tổng vốn đăng ký (1.365.890 nghìn USD), vốn thực hiện đạt 54.770 nghìn USD (chiếm 87,1% tổng vốn thực hiện). Ngành Công nghiệp chiếm 3 dự án (30% số dự án), vốn đăng ký chỉ đạt 12.983 nghìn USD (0,94% tổng vốn đăng ký), vốn thực hiện đạt 8.113 nghìn USD (chiếm 12,9% tổng vốn thực hiện). Lĩnh vực Nông nghiệp không thu hút được dự án FDI nào (0%).
- Theo quốc gia đầu tư: Vốn FDI tập trung lớn nhất từ Singapore với 2 dự án, tổng vốn đăng ký 875.600 nghìn USD (chiếm 63,50% tổng vốn FDI của KKT). Tiếp theo là Cộng hòa Seychelles với 1 dự án (368.000 nghìn USD, chiếm 26,69%); Quần đảo Cayman với 1 dự án (102.000 nghìn USD, chiếm 7,40%); Hồng Kông với 1 dự án (15.690 nghìn USD, chiếm 1,14%); Hoa Kỳ với 2 dự án (7.150 nghìn USD, chiếm 0,52%); Đài Loan với 1 dự án (5.870 nghìn USD, chiếm 0,43%); Thái Lan với 1 dự án (4.300 nghìn USD, chiếm 0,31%); Pháp với 1 dự án (500 nghìn USD, chiếm 0,04%).
- Theo hình thức đầu tư: Có 8/10 dự án triển khai theo hình thức 100% vốn nước ngoài; chỉ có 2 dự án áp dụng hình thức liên doanh (Dự án trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy XK Huế và Dự án Khu nghỉ dưỡng Làng Xanh Lăng Cô).
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ |
Số lượng dự án |
Tỷ trọng số dự án (%) |
Vốn đăng ký (nghìn USD) |
Tỷ trọng vốn đăng ký (%) |
| Singapore |
2 |
20,00 |
875.600 |
63,50 |
| Cộng hòa Seychelles |
1 |
10,00 |
368.000 |
26,69 |
| Quần đảo Cayman |
1 |
10,00 |
102.000 |
7,40 |
| Hồng Kông |
1 |
10,00 |
15.690 |
1,14 |
| Hoa Kỳ |
2 |
20,00 |
7.150 |
0,52 |
| Đài Loan |
1 |
10,00 |
5.870 |
0,43 |
| Thái Lan |
1 |
10,00 |
4.300 |
0,31 |
| Pháp |
1 |
10,00 |
500 |
0,04 |
| Tổng cộng |
10 |
100,00 |
1.378.873 |
100,00 |
4. Các nhân tố ảnh hưởng và tồn tại tại KKT Chân Mây - Lăng Cô:
- Lợi thế vị trí và điều kiện tự nhiên: KKT nằm ở trung độ cả nước, trên trục Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam; là cửa ngõ hướng biển gần nhất của Hành lang Kinh tế Đông - Tây kết nối Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia qua Quốc lộ 9 (cửa khẩu Lao Bảo) và Quốc lộ 49 (cửa khẩu S10 - Tà Vàng). Cảng nước sâu Chân Mây có khả năng tiếp nhận tàu biển trọng tải lớn.
- Hạn chế và điểm nghẽn: Tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện còn thấp so với vốn đăng ký (chỉ một số ít dự án như Laguna Huế hoặc nhà máy chế biến gỗ đi vào hoạt động, nhiều dự án nghỉ dưỡng quy mô lớn vẫn dừng ở giai đoạn xây dựng cơ bản). Hạ tầng giao thông kết nối nội khu và các công trình phụ trợ còn thiếu đồng bộ. Tình trạng vướng mắc giải phóng mặt bằng, bồi thường tái định cư và khiếu kiện đất đai cục bộ làm chậm tiến độ dự án. Thiếu hụt lực lượng lao động công nghiệp và dịch vụ có trình độ kỹ thuật cao.
Chương III: Giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
Dựa trên các tồn tại và hạn chế đã chỉ ra, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý kinh tế:
- Xây dựng hình ảnh "biểu tượng" của KKT Chân Mây - Lăng Cô: Định vị thương hiệu KKT gắn liền với trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển đẳng cấp quốc tế vịnh Lăng Cô và cảng biển nước sâu Chân Mây. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm trọng điểm, chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia tại các thị trường chiến lược (Singapore, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Tây Âu).
- Đẩy mạnh xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Tập trung vốn ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa (BOT, BT) để hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối các phân khu chức năng, mở rộng cầu cảng Chân Mây, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tập trung và mạng lưới điện công nghiệp.
- Cải thiện chính sách ưu đãi FDI và quy trình hành chính: Hoàn thiện cơ chế "một cửa, một dấu", rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư xuống 1/3 so với quy định chung; tăng cường hỗ trợ tháo gỡ khó khăn pháp lý sau cấp phép, đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng và bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư.
- Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ: Quy hoạch các cụm công nghiệp hỗ trợ phục vụ sản xuất gia công cơ khí chính xác, chế tạo linh kiện, logistics kho bãi và chế biến nông - lâm sản nhằm tạo chuỗi giá trị liên kết nội vùng cho KKT.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thiết lập cơ chế phối hợp đào tạo giữa Ban Quản lý KKT, các doanh nghiệp FDI với mạng lưới gần 30 trường đại học, cao đẳng và 70 cơ sở dạy nghề tại trung tâm Huế và Đà Nẵng, nhằm đào tạo kỹ sư công nghệ, chuyên viên quản lý du lịch và công nhân kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn của các dự án FDI.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và xác lập các kết quả định lượng cụ thể về bức tranh thu hút vốn FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô tính đến cuối năm 2015:
- Dữ liệu thực trạng: Xác định KKT Chân Mây - Lăng Cô là địa bàn trọng điểm thu hút FDI lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế, chiếm tới 52,65% tổng vốn đăng ký toàn tỉnh (1.378,873 triệu USD / 2.619,376 triệu USD) dù chỉ chiếm 10/85 tổng số dự án.
- Cơ cấu ngành nghề và đối tác: Chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu FDI tại KKT khi lĩnh vực du lịch - dịch vụ chiếm tới 99,06% tổng vốn đăng ký (1.365,890 nghìn USD), trong khi công nghiệp chỉ chiếm 0,94% (12.983 nghìn USD) và nông nghiệp hoàn toàn không có dự án. Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nhà đầu tư Singapore (chiếm 63,50% với dự án Laguna Huế 875 triệu USD) và Seychelles (chiếm 26,69% với dự án Minh Viễn 368 triệu USD).
- Hình thức sở hữu: Xác nhận xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức liên doanh sang 100% vốn nước ngoài (chiếm 8/10 dự án), phản ánh nhu cầu chủ động điều hành toàn diện của các nhà đầu tư quốc tế.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về từng dự án FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô, đánh giá các điểm nghẽn về hạ tầng, giải phóng mặt bằng và chất lượng nhân lực; đồng thời xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho Ban Quản lý KKT và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Quản lý KKT, chưa triển khai khảo sát định lượng trực tiếp bằng bảng hỏi đối với ban điều hành các doanh nghiệp FDI tại KKT để đo lường mức độ hài lòng về môi trường đầu tư; chuỗi số liệu giải ngân vốn thực hiện của một số dự án còn thiếu do doanh nghiệp chưa báo cáo đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi các dự án du lịch và công nghiệp lớn (như giai đoạn 2 dự án Laguna Huế, dự án Minh Viễn, nhà máy cơ khí chính xác) đi vào vận hành thực tế; phân tích tác động lan tỏa của KKT Chân Mây - Lăng Cô đối với chuỗi kinh tế Hành lang Đông - Tây kết nối vùng Bắc Trung Bộ và Tiểu vùng sông Mê Kông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế đang thực hiện đề tài nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển miền Trung.
- Cán bộ quản lý nhà nước: Chuyên viên các phòng Kinh tế đối ngoại, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trong việc tham khảo số liệu lịch sử, đánh giá rào cản hành chính và hoạch định chính sách thu hút FDI theo phân khu chức năng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu chi tiết về 10 dự án FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô (Bảng 2.6), phân tích cơ cấu phân khu chức năng (phi thuế quan, cảng biển, đô thị, công nghiệp, du lịch) và 16 nhóm chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ban Quản lý KKT.
Câu hỏi thường gặp
1. KKT Chân Mây - Lăng Cô được thành lập vào thời gian nào và có quy mô diện tích quy hoạch là bao nhiêu?
KKT Chân Mây - Lăng Cô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập theo Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006, với tổng diện tích quy hoạch tự nhiên là 27.108 ha, bao gồm thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tính đến tháng 12/2015, KKT Chân Mây - Lăng Cô có bao nhiêu dự án FDI và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế?
KKT Chân Mây - Lăng Cô có 10 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 1.378.873 nghìn USD (khoảng 1,378 tỷ USD), chiếm 52,65% tổng vốn đầu tư đăng ký FDI của toàn tỉnh Thừa Thiên Huế (2.619,376 triệu USD), dù chỉ chiếm 10/85 tổng số dự án.
3. Dự án FDI nào có quy mô vốn đăng ký lớn nhất tại KKT Chân Mây - Lăng Cô đến thời điểm nghiên cứu?
Dự án có quy mô lớn nhất là Dự án "Laguna Huế" do Công ty TNHH Laguna (Việt Nam) thuộc tập đoàn của Singapore đầu tư trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ, với tổng vốn đăng ký là 875.000 nghìn USD (875 triệu USD).
4. Cơ cấu thu hút vốn FDI theo ngành nghề tại KKT Chân Mây - Lăng Cô có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu FDI phân bổ không đồng đều: lĩnh vực Du lịch - Dịch vụ chiếm áp đảo với 7 dự án (chiếm 70% số dự án và 99,06% tổng vốn đăng ký); ngành Công nghiệp chỉ có 3 dự án (chiếm 30% số dự án nhưng chỉ chiếm 0,94% tổng vốn đăng ký); ngành Nông nghiệp không thu hút được dự án FDI nào (0%).
5. Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào đang dẫn đầu về vốn đầu tư FDI tại KKT Chân Mây - Lăng Cô?
Singapore dẫn đầu tuyệt đối với 2 dự án có tổng vốn 875.600 nghìn USD (chiếm 63,50% tổng vốn FDI của KKT). Đứng thứ hai là Cộng hòa Seychelles với 1 dự án trị giá 368.000 nghìn USD (chiếm 26,69%), tiếp theo là Quần đảo Cayman với 1 dự án trị giá 102.000 nghìn USD (chiếm 7,40%).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Phương đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hút vốn FDI tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2015. Kết quả phân tích cho thấy KKT đóng vai trò là địa bàn thu hút nguồn vốn ngoại tệ chủ lực của tỉnh Thừa Thiên Huế (chiếm 52,65% tổng vốn đăng ký), song cơ cấu đầu tư còn lệch mạnh về mảng dịch vụ du lịch và tỷ lệ vốn thực hiện còn khiêm tốn. Các nhóm giải pháp về nâng cấp hạ tầng, cải cách thủ tục một cửa, xúc tiến đầu tư trọng điểm và đào tạo nguồn nhân lực do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý và định hướng phát triển KKT trong giai đoạn tiếp theo.