Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tai nạn giao thông tại Việt Nam diễn biến phức tạp, gây ra thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe và tài sản. Theo số liệu của Bộ Giao thông Vận tải được tác giả trích dẫn, trong năm 2022 toàn quốc xảy ra hơn 18.000 vụ tai nạn giao thông, trong đó gần 9.000 vụ liên quan trực tiếp đến xe cơ giới, làm hơn 5.000 người chết và gần 7.000 người bị thương. Số liệu từ Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cũng chỉ ra rằng trung bình mỗi ngày xảy ra 31 vụ tai nạn giao thông, cướp đi sinh mạng của 17 người và làm bị thương 21 người. Trong bối cảnh phương tiện giao thông gia tăng nhanh chóng cùng áp lực hạ tầng, bảo hiểm xe cơ giới — đặc biệt là bảo hiểm vật chất xe cơ giới — trở thành công cụ tài chính thiết yếu nhằm bảo vệ tài sản, hỗ trợ chủ phương tiện khắc phục rủi ro và bồi thường tổn thất cho bên thứ ba.

Tại Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên (trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC), nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới là sản phẩm nòng cốt, đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu kinh doanh phi nhân thọ của đơn vị. Tuy nhiên, hoạt động khai thác nghiệp vụ này chịu sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường, tỷ lệ bồi thường có xu hướng tăng cao (tiệm cận và vượt 50%), cùng với rủi ro trục lợi bảo hiểm tinh vi. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tình hình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khoa học về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên trong giai đoạn 5 năm (2018 – 2022).
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác khai thác.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới (trọng tâm là bảo hiểm vật chất xe cơ giới).
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích số liệu từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tốt nghiệp dựa trên nền tảng lý thuyết bảo hiểm thương mại, các nguyên tắc quản trị rủi ro và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước cùng quy chế nội bộ của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội:

  • Khung pháp lý và quy định chuyên ngành:

    • Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (Điều 3 về phân loại phương tiện xe cơ giới).
    • Nghị định số 103/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
    • Thông tư số 126/2008/TT-BTCThông tư số 151/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
    • Quyết định số 226/2013/QĐ-MIC ngày 22/02/2013 của Phó Tổng Giám đốc thường trực MIC ban hành biểu phí bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự và các văn bản quy định nghiệp vụ xe cơ giới của MIC.
    • Tài liệu lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình và nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Văn Định (2008) về bảo hiểm phi nhân thọ và quản lý nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác:

    • Chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu phí kế hoạch, doanh thu phí thực hiện, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($\text{Doanh thu thực hiện} / \text{Doanh thu kế hoạch} \times 100%$), tốc độ tăng trưởng doanh thu, số lượng hợp đồng khai thác, doanh thu bình quân/hợp đồng, lợi nhuận ($\Pi = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả khai thác ($H = \text{Kết quả khai thác trong kỳ} / \text{Chi phí khai thác trong kỳ}$), hiệu quả kinh doanh theo doanh thu ($H_d$) và hiệu quả kinh doanh theo lợi nhuận ($H_e$).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu thời gian 2018 – 2022 về doanh thu, chi phí bồi thường, số hợp đồng, cơ cấu kênh phân phối và cơ cấu khách hàng.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ, sơ đồ hóa phân cấp thẩm quyền từ đơn vị thành viên lên Hội sở Tổng Công ty.
    • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thống kê doanh thu - bồi thường của Phòng Bảo hiểm xe cơ giới và Ban Phát triển kinh doanh - MIC Long Biên; số liệu từ Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam và Báo cáo thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về bảo hiểm xe cơ giới và khai thác bảo hiểm xe cơ giới

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế - xã hội, đặc điểm kỹ thuật và quy trình chuẩn của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bảo hiểm xe cơ giới mang đặc thù của chu kỳ kinh doanh đảo ngược (thu phí trước, bồi thường sau), mức độ tổn thất đơn lẻ không quá lớn nhưng tần suất xảy ra rủi ro cao, tỷ lệ bồi thường thường xuyên ở mức cao so với các nghiệp vụ phi nhân thọ khác nhưng ít phụ thuộc vào đồng bảo hiểm hay tái bảo hiểm đối với xe đơn lẻ, giúp tạo lập dòng tiền mặt ổn định.
  • Danh mục sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới tại MIC: Được phân loại thành 2 nhóm với tối đa 7 loại hình:
    • Nhóm bắt buộc (01 loại hình): Bảo hiểm bắt buộc Trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới (mức trách nhiệm: 70 triệu đồng/người/vụ đối với thiệt hại về người; 40 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại tài sản do mô tô/xe máy gây ra; 70 triệu đồng/vụ đối với ô tô).
    • Nhóm tự nguyện (06 loại hình): Bảo hiểm vật chất xe ô tô; Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe; Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển; Bảo hiểm TNDS tự nguyện; Bảo hiểm cháy nổ mô tô - xe máy; Bảo hiểm vật chất mô tô - xe máy.
  • Điều kiện nhận bảo hiểm và phân loại rủi ro nghiêm ngặt của MIC:
    • Xe phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, giá trị thực tế không dưới 30% nguyên giá.
    • Niên hạn xe: Xe tải không quá 15 năm; xe chở người kinh doanh không quá 12 năm; xe chở người không kinh doanh không quá 15 năm; điều khoản không trừ khấu hao thay mới áp dụng cho xe không quá 10 năm và giá trị còn lại tối thiểu 50%.
    • Điều khoản sửa chữa chính hãng chỉ áp dụng cho xe có thời gian sử dụng $\le 3$ năm (xe từ 3 đến 6 năm phải thu thêm phụ phí tối thiểu 0,5%).
    • Các đối tượng hạn chế hoặc từ chối nhận bảo hiểm vật chất: Xe taxi (tần suất rủi ro cao), xe cho thuê tự lái, xe mô tô - xe máy, xe siêu trường siêu trọng lưu hành trên 12 năm hoặc giá trị $<50%$, xe đông lạnh hoạt động phạm vi $>300\text{ km}$, xe đầu kéo không nhận bảo hiểm thân vỏ riêng biệt và chỉ cấp khi thời gian lưu hành $\le 15$ năm.
  • Quy trình khai thác chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Tư vấn và phân tích nhu cầu; (3) Đăng ký sản phẩm; (4) Thẩm định rủi ro; (5) Quản lý hợp đồng; (6) Tính toán và thanh toán bồi thường.

Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Quân đội MIC Long Biên

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hoạt động thực tế giai đoạn 2018 – 2022:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên thành lập ngày 01/12/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 43/GPĐC22/KDBH, do ông Vũ Văn Quân làm Giám đốc, trụ sở tại Tầng 4, 558 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), Phòng Nghiệp vụ Giám định - Bồi thường, Phòng Kế toán - Hành chính, và các Phòng Kinh doanh (Phòng 01, 02, 03, 04, 05, 08, TSKT).
  • Quy trình khai thác chi tiết tại đơn vị: Vận hành theo quy trình 8 bước kèm biểu mẫu nghiệp vụ nghiêm ngặt (BM/QT/XCG/01.01-01 đến BM/QT/XCG/01.16-01), bao gồm bước giám định thực tế tình trạng xe bắt buộc và quy trình phân cấp thẩm quyền lên Ban Bảo hiểm Xe cơ giới Tổng Công ty đối với các đơn bảo hiểm vượt hạn mức.
  • Tổng quan kết quả kinh doanh toàn công ty (2018 – 2022):
Năm Doanh thu toàn công ty (triệu đồng) Chi phí bồi thường toàn công ty (triệu đồng) Tỷ lệ bồi thường xe cơ giới (%)
2018 226.153 78.238 --
2019 -- -- --
2020 -- -- --
2021 -- -- 48,7%
2022 325.763 90.085 58,8%

Tổng doanh thu công ty tăng 44% sau 5 năm, trong đó bảo hiểm xe cơ giới là nguồn thu chủ lực. Tỷ lệ bồi thường của riêng nghiệp vụ xe cơ giới tăng từ 48,7% (2021) lên 58,8% (2022).

  • Kết quả và hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại MIC Long Biên:
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2018 2019 2020 2021 2022
Tổng số hợp đồng bảo hiểm 4.192 -- -- -- 8.043
Doanh thu phí xe cơ giới Triệu đồng 32.068 -- -- -- 55.068
Chi phí khai thác nghiệp vụ Triệu đồng 142.123 -- -- -- 230.431
Hiệu quả khai thác (Doanh thu/Chi phí) % 22,52 11,35 23,45 24,58 23,90
Doanh thu bình quân/Hợp đồng Triệu đồng/HĐ 7,43 7,63 9,20 6,00 6,26
Tốc độ tăng doanh thu phí BHVCXCG % 10,0 15,0 11,2 8,7 9,0
  • Cơ cấu kênh phân phối doanh thu phí BHVCXCG:
Kênh khai thác 2018 (%) 2019 (%) 2020 (%) 2021 (%) 2022 (%)
Đại lý (54 đại lý tại Hà Nội) 12,91 20,30 21,11 16,97 16,59
Môi giới (17 công ty đối tác như Aon, Marsh, WTW...) 52,33 42,33 37,06 32,70 44,71
Khai thác trực tiếp (Online baohiemmic.vn, Showroom) 34,76 37,37 41,83 50,33 38,70
  • Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu BHVCXCG:
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2018 2019 2020 2021 2022
Doanh thu kế hoạch Tỷ đồng 30 35 50 80 120
Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 28 32 60 100 130
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch % 93,3 91,4 120,0 125,0 108,3
  • Cơ cấu khách hàng: Chuyển dịch mạnh mẽ sang đối tượng khách hàng cá nhân (chiếm 51,0% tổng doanh thu năm 2022 so với 49,0% của khách hàng tổ chức), phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín dụng mua xe ô tô cá nhân qua kênh Bancassurance (hợp tác với MB, ABB, Techcombank, HDBank, ACB, VIB, TPBank, NCB, OCB).

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu gắn liền với kiểm soát an toàn rủi ro, nâng cao chất lượng thẩm định và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Giải pháp nội bộ đối với MIC và MIC Long Biên:
    1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ: Bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức kỹ thuật ô tô, kỹ năng đánh giá rủi ro thực tế xe trước khi cấp đơn cho đội ngũ khai thác viên và đại lý; hạn chế sai sót trong lập biểu mẫu.
    2. Mở rộng và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối: Tăng cường liên kết Bancassurance; mở rộng hợp tác với các gara sửa chữa uy tín và showroom ô tô; phát triển nền tảng bảo hiểm số (BHS) và cổng trực tuyến baohiemmic.vn.
    3. Tăng khả năng khai thác đồng thời và bán chéo sản phẩm: Tận dụng tệp khách hàng mua bảo hiểm vật chất xe cơ giới để chào bán kèm bảo hiểm tai nạn lái/phụ xe, bảo hiểm TNDS tự nguyện và bảo hiểm trách nhiệm hàng hóa.
    4. Thắt chặt quản trị rủi ro bồi thường: Kiểm soát chặt chẽ khâu giám định hiện trường nhằm giảm thiểu tình trạng trục lợi bảo hiểm và hạ tỷ lệ bồi thường xuống mức an toàn.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội:
    • Kiến nghị với Nhà nước / Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng chế tài xử phạt hành vi trục lợi bảo hiểm; đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đăng kiểm và quản lý phương tiện giao thông.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin rủi ro và lịch sử tổn thất khách hàng chung giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhằm ngăn ngừa gian lận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:
    • Chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô: Số lượng hợp đồng khai thác tăng từ 4.192 hợp đồng (2018) lên 8.043 hợp đồng (2022), gấp hơn 1,9 lần.
    • Doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới tăng từ 32,068 tỷ đồng lên 55,068 tỷ đồng (gấp hơn 1,7 lần); tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt mức cao nhất 125% vào năm 2021 và đạt 108,3% năm 2022.
    • Chỉ ra điểm nghẽn kỹ thuật: Doanh thu bình quân trên mỗi hợp đồng có xu hướng giảm từ đỉnh 9,20 triệu đồng (2020) xuống 6,26 triệu đồng (2022) và tỷ lệ chi phí bồi thường xe cơ giới năm 2022 tăng lên mức 58,8%.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
    • Hệ thống hóa toàn bộ biểu mẫu nghiệp vụ và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ thẩm định - phân cấp bảo hiểm xe cơ giới tại MIC Long Biên.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu kênh phân phối từ môi giới truyền thống sang trực tiếp/bancassurance và cơ cấu khách hàng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và chuỗi số liệu chi tiết chỉ tập trung tại Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên trong giai đoạn 2018 – 2022; chưa so sánh tương quan sâu với toàn bộ 70 công ty thành viên khác trong hệ thống Tổng Công ty MIC; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong bảng 2.1 của các năm giữa kỳ chưa được thể hiện đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám định tổn thất từ xa và mô hình định phí bảo hiểm cá nhân hóa dựa trên hành vi lái xe (Telematics) tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
  • Cán bộ khai thác, giám định viên và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ trong việc nắm bắt quy trình thẩm định rủi ro, phân loại xe rủi ro cao và quản lý công nợ phí bảo hiểm.
  • Các nhà quản lý chi nhánh bảo hiểm trong việc hoạch định chiến lược kênh phân phối trực tiếp kết hợp Bancassurance.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và nghiên cứu về đơn vị cụ thể nào? Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Lê Đình Tùng Lâm (MSV: 11192650, Lớp Bảo hiểm 61A, Hệ Chính quy Khóa 61), Khoa Bảo hiểm - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hải Đường (Hà Nội, 2023). Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên (thành lập ngày 01/12/2016, trụ sở tại Tầng 4, số 558 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội).

2. Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC) quy định loại trừ và hạn chế nhận bảo hiểm vật chất đối với những loại xe cơ giới nào? Theo quy định nội bộ được tác giả nêu rõ tại Chương 1:

  • Không nhận bảo hiểm: Xe taxi (tần suất rủi ro cao), xe cho thuê tự lái, xe mô tô/xe máy, xe sắp hết niên hạn sử dụng.
  • Hạn chế và áp dụng điều kiện ngặt nghèo: Xe đầu kéo (không bán điều khoản bổ sung, không nhận thân vỏ riêng, niên hạn $\le 15$ năm); Xe siêu trường siêu trọng (giá trị $\ge 50%$, lưu hành $\le 12$ năm, không bán điều khoản bổ sung); Xe đông lạnh (hạn chế BHVC, phạm vi hoạt động $<300\text{ km}$, lưu hành $\le 12$ năm, không nhận BH TNDS hàng hóa); Xe chở đất đá tại công trường.

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và số lượng hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới tại MIC Long Biên giai đoạn 2018 – 2022 diễn biến ra sao? Trong giai đoạn 2018 – 2022:

  • Số lượng hợp đồng khai thác tăng từ 4.192 hợp đồng (2018) lên 8.043 hợp đồng (2022), tăng gấp hơn 1,9 lần.
  • Doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới tăng từ 32,068 tỷ đồng (2018) lên 55,068 tỷ đồng (2022), tăng hơn 1,7 lần.
  • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt 93,3% (2018), 91,4% (2019), vượt kế hoạch vào các năm 2020 (120%), 2021 (125%) và 2022 (108,3%).

4. Kênh phân phối nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại MIC Long Biên? Kênh môi giới và kênh khai thác trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo. Năm 2018, kênh môi giới chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,33%, sau đó giảm dần xuống 32,70% (2021) và tăng lại 44,71% (2022). Kênh khai thác trực tiếp tăng trưởng mạnh từ 34,76% (2018) lên đạt đỉnh 50,33% (2021) và đạt 38,70% (2022). Kênh đại lý chiếm từ 12,91% đến 21,11%.

5. Cơ cấu khách hàng tham gia bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại đơn vị có sự chuyển dịch như thế nào? Cơ cấu khách hàng có sự chuyển dịch rõ rệt sang nhóm khách hàng cá nhân. Đến năm 2022, nhóm khách hàng cá nhân chiếm 51,0% tổng doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới, vượt qua nhóm khách hàng tổ chức/doanh nghiệp (chiếm 49,0%). Sự chuyển dịch này gắn liền với tốc độ phát triển của thị trường mua xe cá nhân trả góp thông qua kênh Bancassurance hợp tác cùng hệ thống các ngân hàng lớn.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Đình Tùng Lâm đã phản ánh toàn diện cơ sở khoa học và thực trạng khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm MIC Long Biên giai đoạn 2018 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra những bước tiến rõ rệt về doanh thu (đạt 55,068 tỷ đồng năm 2022) và mạng lưới phân phối, đồng thời thẳng thắn nhận diện áp lực từ tỷ lệ bồi thường tăng cao (58,8%) và sụt giảm doanh thu bình quân trên mỗi hợp đồng. Các giải pháp đào tạo nhân sự, mở rộng kênh số hóa và siết chặt quy trình thẩm định rủi ro được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm trong giai đoạn mới.