Chương I: Lý thuyết chung về nghiệp vụ BHVC xe cơ giới và trục lợi bảo hiểm. Lý thuyết co bản về BHVC xe cơ giới. BHVC xe cơ giới. Đối tượng bảo hiểm Xe cơ giới: Là tat cả các loại xe tham gia giao thông trén đường bộ băng động cơ của chỉnh chiếc xe đó trừ xe dap máy.
Theo Luật giao thông đường bộ: tại Điều 3, mục 13,15: - Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gom: xe ôtô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự ké cả xe cơ giới dành cho người tan tat. - Xe máy chuyên dùng gom xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp có tham gia giao thông đường bộ. Bảo hiểm xe cơ giới có các loại hình sau: - Bảo hiểm TNDS của chủ xe với người thứ ba về người và tài sản. - BHVC xe - Bảo hiém tai nạn người ngồi trên xe - Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với hang hóa vận chuyền trên xe Đối tượng của BHVC xe cơ giới là tất cả những chiếc xe còn giá trị và được phép lưu hành trên mỗi lãnh thổ quốc gia.
Đối với xe mô tô các loại, các công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm toàn bộ vật chất xe. Đối với xe ô tô các loại, có thé bảo hiểm toàn bộ hoặc cũng có thé bảo hiểm từng tong thành của chiếc xe. Trên phương diện kỹ thuật bảo hiểm. người ta phân chia thành 7 tông thành chủ yếu sau: » Tông thành thân vỏ xe Gồm có ba nhóm: + Nhóm A: Thân vỏ, cabin, vô lăng, ca bô, chắn bùn, cửa kính, toàn bộ vỏ kim loại, gỗ nhựa, các cần gat, ban đạp ga, phanh, côn só.
+ Nhóm B: Ghế đệm nội thất, toàn bộ chê ngồi hoặc nằm, quạt đài, các trang thiết bị điều hòa nhiệt độ. + Nhóm C: Sắt xi gồm có khung, ba đờ sốc, phanh, dẫn động phanh chính và phanh tay, dẫn động côn, bình chứa nhiên liệu, bộ chế hòa lực phanh, hơi dây dẫn. Sinh viên: Phạm Lê Duy - CQ520642 Page 8 Chuyên dé thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh — aẽarao-.ẳrờờ--wwơờơ raasas ——— *Téng thành động cơ Gồm động cơ, bộ chế hòa khí, bơm cao áp, bau lọc dầu, bau lọc gid,bom hơi, bộ li hợp và các thiết bị điện. -Tổng thành hộp số Gồm hộp số chính, hộp số phụ (nếu có).
Hệ thống dẫn các loại Tổng thành trục trước (cầu trước). Bao gồm dầm cầu, trụ đứng, trục lắp, hệ thống treo phip, cơ cau phanh, vỏ cau, VI sal. ° Tông thành trục sau (cầu sau) Gồm dam cau, vỏ cau, truyền lực chính.vi sai, cum mang ơ sau, cơ cau phanh, xi lanh phanh, truc lap ngang, hé thống treo cầu sau. + Tổng thành hệ thống lái Bao gồm vô lăng lái, khóa vành lái, trục tay lái, thanh kéo ngang, thanh kéo dọc.
bồ trợ tay lái( nếu có),cơ cầu điều khiển gạt mưa. + Tổng thành lốp Bao gồm các bộ phận săm lốp hoàn chỉnh của xe và lốp dự phòng trên xe. Trong số các tổng thành thì tong thành thân vỏ là tổng thành chiếm nhiều nhất về mặt giá trị và cũng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi tai nạn xảy ra. Bởi vậy đa số các công ty bảo hiểm đều tiến hành bảo hiểm toàn bộ hoặc bảo hiểm thân vỏ xe.Phạm vi bảo hiểm Trong BHVC xe cơ giới các rủi ro được bảo hiểm thông thường do những tai nạn bất ngờ.
ngoài sự kiềm soát của chủ xe, lái xe trong các trường hợp: - Dam va, lật đồ - Hỏa hoạn. cháy nỗ - Những tai họa bat khả kháng do thiên nhiên như bão lụt, sụt 16, sét đánh, động đất. - Vật thê từ bên ngoài tác động lên - Mat cap, mat cướp toàn bộ xe. Ngoài việc bồi thường những thiệt hại về vật chất xảy ra cho chiếc xe được bảo hiểm trong những trường hợp trên, công ty bảo hiểm còn phải thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiểm những chi phí cần thiết và hợp ly phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiém nhằm ngăn ngừa.
hạn chế tồn that phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất. Công ty bảo hiểm còn phải thanh toán chi phí giám định tổn that nếu tồn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm. Sinh viên: Phạm Lê Duy - CQ520642 Page 9 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh —— an Tn"m"m.-ẳx-œœ-<wœơœ Tuy nhiên trong một số trường hợp tông sô tiền bồi thường của công ty bảo hiểm đối với một sự kiện bảo hiểm không vượt qua số tiền bảo hiểm ghi trên đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Đồng thời công ty bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại vật chất của xe gây ra bởi: - Hao mòn tự nhiên, mắt giá, giảm dần chất lượng, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hư hỏng thêm do sửa chữa.
Hao mòn tự nhiên thường được tính dưới hình thức khấu hao và được tính theo tháng. - Hư hỏng về điện hoặc bộ phận máy móc, thiết bị, săm lốp mà không do tai nạn gây ra. Tuy nhiên nếu do những hư hỏng đó mà xe bị tai nạn gây ra hư hỏng tới những bộ phận khác thì vẫn thuộc trách nhiệm của nhà bảo hiểm. Đồng thời những tổn thất đối với sam lốp chỉ được bồi thường trong trường hợp hư hỏng cùng nguyên nhân và xảy ra đồng thời với các bộ phận khác của xe, các trường hợp khác không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
- Mắt cắp bộ phận xe Đề tránh những nguy cơ trục lợi bảo hiểm, những hành vi vi phạm pháp luật. hay một số rủi ro đặc biệt khác, những thiệt hại xảy ra bởi những nguyên nhân sau cũng không được bồi thường: + Hành động cô ý của chủ xe, lái xe + Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để lưu hành theo quy định của luật giao thông đường bộ + Chủ xe, lái xe vi phạm nghiêm trọng luật giao thông đường bộ như: Xe không có giây phép lưu hành, lái xe không có bằng lái hoặc có nhưng không hợp lệ. lái xe bị ảnh hưởng của rượu bia hoặc các chất kích thích trong quá trình lái xe, xe cho chat cháy, chất né trái phép, xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định, xe đi vào đường cam, đi đêm không đèn. xe sử dụng dé tập lái dua thê thao, chạy thử sau khi sửa chữa.
+ Những thiệt hại gián tiếp như: giảm giá trị thương mại làm đình trệ sản xuất kinh doanh + Thiệt hại do chiến tranh. Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trường của xe tại thời điểm người tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm cho xe. Do vậy xác định đúng giá trị bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để bồi thường chính xác thiệt hại thực tế cho chủ xe khi KG Ẫ A RE SS SL AE EID EAE EES Sinh viên: Phạm Lê Duy - CQ520642 Page 10 Chuyên dé thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh i xảy ra sự có.
Tuy nhiên đây là một công việc rất khó khăn vì giá xe trên thị trường luôn luôn biến động nên thông thường các công ty bảo hiểm thường đưa ra các yếu tố như: Loại xe, năm sản xuất, thể tích xi lanh, , xe mới hay cũ để xác định giá trị xe. Căn cứ vào mức độ mới cũ là căn cứ vào giá trị ban đầu của xe và mức khấu hao là phương pháp được áp dụng rộng rãi nhất. Giá trị bảo hiểm là giá trị mới 100% của xe đối với xe sử dụng dưới | năm. Xe đã sử dụng trên một năm thì được tính như sau: Giá trị bảo hiểm = Giá trị mới — khẩu hao sử dụng theo năm Số tiền bảo hiểm: là một khoản tiền nhất định được ghi trong đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm dé xác định giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm trong việc trả tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, bao gồm các trường hợp sau: - Chủ xe tham gia với số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm goi là bảo hiểm dưới giá trị - Chủ xe tham gia với số tiền bảo hiểm bằng với giá trị bảo hiểm gọi là bảo hiểm ngang gia tri - Chủ xe tham gia với số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm về mặt nguyên tắc là không được chấp nhận, tuy nhiên chủ xe có thé tham gia trong trường hợp bảo hiểm theo điều khoản giá trị thay thế mới.
Trong trường hợp chủ xe không tham gia bảo hiểm toàn bộ mà chỉ tham gia bảo hiém cho một số tông thành cũng được gọi là bảo hiểm dưới giá trị, nhưng cách xác định số tiền bồi thường thì không hoàn toàn giống nhau. Cụ thể: + Trong trường hợp tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng hoặc cao hơn giá trị thực tế của tông thành tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường của công ty đúng bằng giá trị sửa chữa của tổng thành đó + Trường hợp xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế của tông thành tại thời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của tong thành đó tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Phi bảo hiểm. Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải nộp cho công ty bảo hiểm dé đồi lay sự bảo đảm trước các rủi ro chuyền sang cho công ty bảo hiểm.
Phí bảo hiểm là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sự lựa chọn công ty bảo hiểm của khách hàng. Vì vậy việc xác định mức phí chính xác sẽ làm tăng khả năng hố SD SS EE PS ER A SST TR CATE SAI RSS SRS SE REST PEON SI IEEE ERS AE Sinh viên: Phạm Lê Duy - CQ520642 Page 11 Chuyên dé thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh S- 22 {ÝŸÖöö 2ố. ồòồnẳaồ ¬mm¬mmm.m mmmwaaẹaẹẹeewtn cạnh tranh của công ty. Tỷ lệ phí bảo hiểm thường được tính dựa trên phương pháp thống kê các số liệu về tần suất tôn that, chi phí trung bình trên một ton thất và định mức chi phi quan lý của người bảo hiểm.
của các năm trước. Phí BHVC xe cơ giới thường dựa vào một số yếu tố sau: - Loại xe ( nhãn hiệu, năm sản xuất.) Loại xe sẽ liên quan đến trang thiết bị an toàn, giá cả chi phí sửa chữa, phụ tùng thay thế.