Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất và các tổ hợp nhà ở thương mại cao tầng tại Việt Nam không ngừng gia tăng cả về quy mô lẫn mật độ tập trung tài sản. Cùng với sự phát triển này, nguy cơ và hiểm họa cháy nổ luôn tiềm ẩn diễn biến phức tạp. Thống kê từ giai đoạn 2016 - 2021 cho thấy toàn quốc xảy ra 17.055 vụ cháy (gồm 15.484 vụ cháy nhà, công trình xây dựng và 1.571 vụ cháy rừng), làm chết 433 người, bị thương 790 người; cùng 149 vụ nổ làm 64 người chết và 190 người bị thương. Khu vực thành thị chiếm hơn 60% tổng số vụ hỏa hoạn, trong đó loại hình nhà ở kết hợp sản xuất kinh doanh chiếm hơn 40% và nhà xưởng, kho tàng chiếm khoảng 30%. Các sự cố cháy nổ gây thiệt hại lớn về kinh tế và tính mạng như các vụ cháy cơ sở dịch vụ giải trí tại Cầu Giấy (Hà Nội, 01/08/2022), thành phố Thuận An (Bình Dương, 06/09/2022) hay vụ cháy chợ Tam Bạc (Hải Phòng, 12/02/2023 thiêu rụi 665 quầy hàng) đã cho thấy tính chất nghiêm trọng của tổn thất hỏa hoạn đối với đời sống kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh đó, bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt giữ vai trò là cơ chế chuyển giao và phân tán rủi ro tài chính, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nhanh chóng phục hồi hoạt động sau sự cố. Đồng thời, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa 79 doanh nghiệp bảo hiểm (tính đến tháng 12/2022). Để duy trì thị phần và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bảo hiểm phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động khai thác.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt cùng các kênh và quy trình khai thác nghiệp vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) trong giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC), trọng tâm tại Ban Khách hàng Doanh nghiệp và mạng lưới các đơn vị thành viên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận về bảo hiểm tài sản phi nhân thọ, các quy định pháp luật hiện hành và quy trình vận hành khai thác bảo hiểm thương mại:

  • Khái niệm và định nghĩa nghiệp vụ: Xác định rõ các thuật ngữ kỹ thuật bảo hiểm bao gồm: cháy (phản ứng hóa học tỏa nhiệt phát sáng), hỏa hoạn (cháy ngoài nguồn lửa chuyên dùng), đơn vị rủi ro (nhóm tài sản tách biệt nhau với khoảng cách tối thiểu từ 12 mét trở lên để ngăn cháy lan), tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính.
  • Phạm vi bảo hiểm: Phân định giữa rủi ro chính (Cháy - Sét đánh - Nổ phục vụ sinh hoạt hoặc nổ nồi hơi) và các rủi ro đặc biệt mở rộng (máy bay rơi; nổi loạn, bạo động dân sự, đình công; động đất hoặc phun trào núi lửa; lửa ngầm; tự bốc cháy; giông, bão, lũ lụt; vỡ tràn bể nước, đường ống; xe cộ đâm va; rò rỉ hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động).
  • Cơ chế xác định giá trị, số tiền bảo hiểm và định phí: Phân loại giá trị bảo hiểm theo giá trị mới (thay thế) hoặc giá trị còn lại đối với công trình xây dựng, máy móc thiết bị; định giá vật tư, hàng hóa theo giá trị bình quân hoặc giá trị tối đa. Phí bảo hiểm được xác định theo công thức: $$P = S_v \times R$$ Trong đó $S_v$ là số tiền bảo hiểm, $R$ là tỷ lệ phí bảo hiểm gồm tỷ lệ phí thuần ($R_t$) và tỷ lệ phụ phí ($R_p$), áp dụng linh hoạt theo phương pháp phân loại hoặc phương pháp danh mục kết hợp các hệ số điều chỉnh rủi ro (kết cấu vật liệu xây dựng loại D, N, L; số tầng; trang thiết bị PCCC; khoảng cách đơn vị rủi ro).
  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 76-HĐBT ngày 26/06/1986; Quyết định số 142/TC/QĐ/BH ngày 02/05/1991 của Bộ Tài chính ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt; Nghị định số 100/1993/NĐ-CP; Nghị định số 130/2006/NĐ-CP; Nghị định số 23/2018/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá biến động doanh thu, cơ cấu nghiệp vụ và tỷ lệ bồi thường.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của BIC (2020 - 2022), hệ thống quy trình hướng dẫn khai thác nội bộ của Tổng công ty BIC, dữ liệu thống kê PCCC của cơ quan chức năng và các tài liệu tham khảo chuyên ngành bảo hiểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành nghiệp vụ bảo hiểm cháy trên thế giới từ thế kỷ XIV (phường hội buôn bán Rowen - Pháp năm 1374, hiệp hội Feuer Casse - Đức năm 1591, vụ đại hỏa hoạn London 1666 dẫn tới sự ra đời của The Fire Office năm 1667 và Friendly Society năm 1684) đến quá trình phát triển tại Việt Nam từ năm 1964 qua các mốc văn bản pháp luật quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc.

Nội dung chương phân tích chi tiết đối tượng bảo hiểm (vật kiến trúc, máy móc, nguyên vật liệu, hàng hóa), nhóm đối tượng tham gia theo diện bắt buộc (các cơ sở giáo dục, y tế, công trình công cộng, chợ, chung cư từ 5 tầng, nhà máy công nghiệp theo Phụ lục II Nghị định 79/2014/NĐ-CP) và cấu trúc các rủi ro được bảo hiểm. Chương 1 cũng phân tích vai trò của 4 kênh khai thác chủ lực (trực tiếp, đại lý, môi giới bảo hiểm, Bancassurance qua ngân hàng) và chuẩn hóa quy trình khai thác tiêu chuẩn gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Chào phí và đàm phán; (4) Cấp đơn, ký kết hợp đồng; (5) Quản lý hợp đồng bảo hiểm.

Chương 2: Hoạt động khai thác bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 giới thiệu tổng quan về BIC: tiền thân trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), vốn điều lệ đạt trên 762 tỷ đồng, cổ đông chiến lược Fairfax (Canada) nắm giữ 35% cổ phần từ năm 2015, được tổ chức xếp hạng quốc tế A.M. Best định hạng năng lực tài chính ở mức B++ (tổ chức phát hành mức "bbb"). Cơ cấu tổ chức gồm 4 khối chức năng chính (Khối Quan hệ khách hàng, Khối Nghiệp vụ, Khối Tài chính, Khối Vận hành) cùng Khối công ty liên doanh liên kết tại Lào và Campuchia.

Tác giả phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, thể hiện sự tăng trưởng tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của toàn Tổng công ty và từng mảng nghiệp vụ:

Nghiệp vụ bảo hiểm Doanh thu 2020 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2020 (%) Doanh thu 2021 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021 (%) Doanh thu 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2022 (%)
Bảo hiểm Con người 670,88 51,8 866,40 29,2 1.449,59 67,1
Bảo hiểm Tài sản 565,46 4,7 605,67 7,2 744,58 22,8
Bảo hiểm Xe cơ giới 716,40 6,5 722,46 0,9 827,31 14,2
Bảo hiểm Hàng hóa 126,99 -0,5 176,54 38,4 212,22 19,5
Bảo hiểm Kỹ thuật 172,51 19,4 179,26 3,3 169,06 -6,1
Bảo hiểm Tàu thủy 98,24 4,7 100,49 19,4 125,90 29,2
Bảo hiểm Trách nhiệm & Khác 31,15 9,4 48,89 8,2 39,57 -13,5
Bảo hiểm Hàng không 11,98 30,4 16,30 36,6 25,18 54,4
Tổng cộng 2.396,00 17,3 2.716,00 13,4 3.597,00 32,4

Phần phân tích quy trình nội bộ của BIC chỉ rõ sự phối hợp giữa Cán bộ khai thác (CBKT), Phòng/Ban Nghiệp vụ, Ban Tái bảo hiểm và Ban Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN). Quy định thời gian ban hành Bản chào phí là trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận đủ dữ liệu, thời hạn hiệu lực bản chào từ 30 đến tối đa 45 ngày. Phân cấp thẩm quyền chấp nhận rủi ro được chia rõ theo hạn mức giữa Lãnh đạo Phòng Kinh doanh, Lãnh đạo Công ty thành viên và Ban Nghiệp vụ/Ban Tổng Giám đốc tại Trụ sở chính. Tỷ lệ bồi thường chung của BIC duy trì ở mức thấp (khoảng 30%), kiểm soát tốt tổn thất lớn nhờ công tác thẩm định rủi ro chặt chẽ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Dựa trên phân tích điểm mạnh và vướng mắc thực tế, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp nhân lực: Đào tạo chuyên môn đánh giá rủi ro kỹ thuật cho cán bộ khai thác, chuẩn hóa quy trình khảo sát hiện trường trước khi nhận bảo hiểm.
  2. Giải pháp phát triển kênh phân phối: Mở rộng và chuyên nghiệp hóa mạng lưới khai thác, tận dụng lợi thế kênh Bancassurance liên kết với hệ thống chi nhánh BIDV phục vụ khách hàng vay vốn doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa quản lý kênh đại lý và môi giới.
  3. Các kiến nghị:
    • Đối với BIC: Nâng cao năng lực định giá rủi ro, cải tiến sản phẩm bổ trợ và đơn giản hóa thủ tục hồ sơ bồi thường.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV): Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về lịch sử tổn thất cháy nổ toàn thị trường, hạn chế tình trạng cạnh tranh hạ phí thiếu an toàn tài chính.
    • Đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính): Tăng cường thanh tra việc chấp hành quy định mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP và hoàn thiện cơ chế biểu phí chuẩn.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt số liệu: Khóa luận phản ánh kết quả kinh doanh của BIC giai đoạn 2020 - 2022 với tổng doanh thu tăng trưởng từ 2.396 tỷ đồng (2020) lên 3.597 tỷ đồng (2022). Trong đó, nghiệp vụ bảo hiểm tài sản (bao gồm cháy nổ) duy trì đà tăng trưởng ổn định từ 565,46 tỷ đồng (2020) lên 605,67 tỷ đồng (2021) và đạt 744,58 tỷ đồng (2022, tăng 22,8%), đóng góp tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu doanh thu phí của công ty.
  • Về quy trình vận hành: Hệ thống hóa chi tiết sơ đồ và các bước phân cấp phê duyệt rủi ro, quy trình cấp đơn bảo hiểm, cơ chế chào thầu/chào phí và thu xếp tái bảo hiểm thực tế áp dụng tại Ban KHDN và các đơn vị thành viên của BIC.
  • Về giải pháp ứng dụng: Đưa ra các định hướng gắn liền với việc tối ưu hóa kênh phân phối liên kết ngân hàng - bảo hiểm (Bancassurance) với BIDV và tăng cường ứng dụng công nghệ (ứng dụng BIC Online) vào kiểm soát dữ liệu khai thác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2022 tại BIC; một số chỉ tiêu chuyên sâu về chi tiết cơ cấu doanh thu theo từng kênh phân phối riêng của nghiệp vụ cháy nổ và chi tiết bồi thường cụ thể từng vụ việc bị giới hạn theo dữ liệu công bố nội bộ trong thời gian thực tập.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản pháp luật bảo hiểm mới (Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và các Nghị định hướng dẫn thi hành), phân tích chuyên sâu hiệu quả chuyển đổi số trong quy trình khai thác và thẩm định rủi ro cháy nổ tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ bảo hiểm tài sản phi nhân thọ.
  • Cán bộ khai thác, cán bộ thẩm định nghiệp vụ và chuyên viên quản lý rủi ro tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ muốn tìm hiểu quy trình phân cấp chấp nhận rủi ro và mô hình phối hợp khai thác qua kênh ngân hàng (Bancassurance).

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được triển khai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào trong bài?
Khóa luận viện dẫn các mốc pháp lý: Quyết định số 142/TC/QĐ/BH (1991), Nghị định số 100/1993/NĐ-CP, Nghị định số 130/2006/NĐ-CP, Nghị định số 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và Phụ lục II Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.

2. Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm tài sản của BIC đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu mảng bảo hiểm tài sản của BIC đạt 565,46 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng 4,7%), đạt 605,67 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 7,2%) và đạt 744,58 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng trưởng 22,8%).

3. Bản chào phí bảo hiểm tại BIC có thời hạn hiệu lực trong bao lâu theo quy định nội bộ?
Theo quy trình khai thác của BIC, Bản chào phí bảo hiểm được cung cấp cho khách hàng trong vòng 48 giờ sau khi nhận đủ thông tin; thời hạn hiệu lực thông thường của bản chào là 30 ngày và có thể chấp nhận tối đa đến 45 ngày.

4. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế nào đã đánh giá năng lực tài chính của BIC?
BIC được tổ chức A.M. Best đánh giá định hạng năng lực tài chính đạt mức B++ (Tốt) và định hạng năng lực dài hạn của tổ chức phát hành đạt mức "bbb".

5. Cơ cấu tổ chức của BIC được phân chia thành những khối chức năng nào?
BIC tổ chức bộ máy gồm 4 khối nghiệp vụ chính: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Nghiệp vụ, Khối Tài chính, Khối Vận hành, cùng Khối các công ty liên doanh liên kết hoạt động tại thị trường Lào và Campuchia.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ và các rủi ro đặc biệt, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động khai thác tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả tăng trưởng doanh thu bảo hiểm tài sản gắn với việc kiểm soát tỷ lệ bồi thường ở mức an toàn thông qua quy trình thẩm định rủi ro chặt chẽ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nhân sự khai thác, tối ưu kênh phân phối Bancassurance và hoàn thiện khung quản lý thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.