Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống dân sinh. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế cùng sự cải thiện mức sống của người dân đã thúc đẩy nhu cầu tiếp cận vốn vay cho các mục đích tiêu dùng như mua sắm nhà ở, xe cộ, trang thiết bị gia đình hay bổ sung vốn kinh doanh nhỏ lẻ. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tốc độ đô thị hóa và nhu cầu tiêu dùng gia tăng đã mở ra thị trường tiềm năng nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch An Đông xác định cho vay tiêu dùng là phân khúc trọng tâm nhằm mở rộng thị phần và đa dạng hóa nguồn thu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Quí (chuyên ngành Kế hoạch & Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào việc nhận diện thực trạng, phân tích các chỉ tiêu hoạt động và lượng hóa các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch An Đông, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch An Đông.
    3. Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch An Đông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân – Phòng giao dịch An Đông, thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch An Đông (địa chỉ: 70 Trường Chinh, phường Xuân Phú, thành phố Huế) thuộc BIDV Chi nhánh Phú Xuân (trụ sở: 15A Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020, 2021 và 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn 2022–2023.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá cơ cấu, quy mô, kết quả tín dụng tiêu dùng, phân tích quy trình nghiệp vụ và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết tín dụng ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm ngân hàng thương mại căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức thương mại. Các chương trình tín dụng tiêu dùng đặc thù viện dẫn Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 03/07/2015 của Chính phủ và Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; cùng chương trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn KFW.
  • Khung lý thuyết phân loại cho vay tiêu dùng: Dựa trên giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Học viện Tài chính, NXB Tài chính, 2005), tín dụng tiêu dùng được phân loại theo mục đích (cư trú và phi cư trú), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn qua thẻ tín dụng hoặc thấu chi tài khoản vãng lai), và theo nguồn gốc khoản nợ (cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp thông qua doanh nghiệp bán lẻ).
  • Mô hình nghiên cứu sự hài lòng: Thang đo đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân được xây dựng gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    1. Niềm tin về lợi ích dịch vụ
    2. Đánh giá chủ quan về lợi ích dịch vụ
    3. Chuẩn chủ quan (hay ảnh hưởng của xã hội)
    4. Các yếu tố thúc đẩy làm theo
    5. Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận
    6. Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn và dư nợ tín dụng theo kỳ hạn, đối tượng tại BIDV Phòng giao dịch An Đông giai đoạn 2020–2022.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp đối với khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tại Phòng giao dịch An Đông bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại quầy giao dịch. Kích thước mẫu điều tra hợp lệ đạt $n = 165$ mẫu.
  • Công cụ và quy trình xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 26.0 kết hợp với Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein 1994 với hệ số tương quan biến – tổng $Corrected\ Item\ -\ Total\ Correlation \ge 0,3$; tiêu chuẩn Hoàng Trọng & Chu Mộng Ngọc 2008 với $Cronbach's\ Alpha \ge 0,6$). Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện với các tiêu chí kiểm định Bartlett ($p < 0,05$), hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0 (theo Kaiser 1974), hệ số tải nhân tố $Factor\ Loadings \ge 0,3 - 0,5$ và trị số $Eigenvalue > 1$ (theo Hair và cộng sự, 1998). Tiếp theo, mô hình thực hiện phân tích tương quan Pearson ($Sig. < 0,05$), phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến ($y = \beta_0 + \beta_1 x_1 + \dots + \beta_k x_k + e_i$), đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng tự tương quan, đa cộng tuyến và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Tác giả làm rõ các hoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng thương mại gồm huy động vốn, hoạt động đầu tư, dịch vụ ngân quỹ, hoạt động tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính) và các dịch vụ khác như đại lý bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán.

Về cho vay tiêu dùng, chương 1 phân tích vai trò của loại hình tín dụng này đối với nền kinh tế (kích cầu sản xuất, tạo việc làm, hạn chế tín dụng đen), đối với ngân hàng thương mại (đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời, phân tán rủi ro, quảng bá thương hiệu) và đối với người tiêu dùng (thỏa mãn trước các nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, sinh hoạt). Tác giả chỉ ra các đặc điểm vận hành của cho vay tiêu dùng: quy mô hợp đồng từng khoản vay thường nhỏ dẫn đến chi phí quản lý trên từng món vay cao tương đương khoản vay doanh nghiệp; mức lãi suất thường cao hơn vay thương mại nhằm bù đắp rủi ro và chi phí huy động vốn; tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế và mức thu nhập của người dân.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm nhân tố chủ quan (chiến lược tín dụng, quy mô vốn, chất lượng cán bộ tín dụng, tính đa dạng sản phẩm, năng lực quản trị rủi ro, hạ tầng công nghệ và chính sách chăm sóc khách hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, thói quen tích lũy của xã hội, sức mua và thu nhập của người dân). Cuối chương, tác giả thiết lập công thức tính các chỉ tiêu đánh giá: giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối, giá trị tăng trưởng doanh số tương đối, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ và biến động số lượng khách hàng qua các năm.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phú Xuân - Phòng giao dịch An Đông

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành hệ thống BIDV (thành lập ngày 26/4/1957 qua 4 giai đoạn tên gọi: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam 1957–1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam 1981–1990, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 1990–2012, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ 2012 đến nay). BIDV Chi nhánh Phú Xuân được thành lập năm 2015 tại 15A Nguyễn Huệ, TP. Huế. Phòng giao dịch An Đông tiền thân là PGD Thuận An (thành lập ngày 19/01/2015 tại thị trấn Thuận An), được sáp nhập vào Chi nhánh Phú Xuân tháng 11/2015 và chính thức chuyển địa điểm về số 70 Trường Chinh, phường Xuân Phú, TP. Huế vào tháng 04/2021.

Phần phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 cho thấy:

  • Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 312 tỷ đồng (năm 2020) lên 453 tỷ đồng (năm 2021, tăng 45,2%), và đạt 483 tỷ đồng (năm 2022, tăng 6,62%). Cơ cấu huy động chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn (năm 2020 đạt 291 tỷ đồng, năm 2021 đạt 391 tỷ đồng, năm 2022 đạt 466 tỷ đồng). Tiền gửi không kỳ hạn đạt đỉnh 62 tỷ đồng năm 2021 (tăng 195,2%), nhưng sụt giảm mạnh xuống 17 tỷ đồng năm 2022 (giảm 72,6%).
  • Hoạt động tín dụng theo đối tượng: Tổng doanh số cho vay tăng từ 362 tỷ đồng (2020) lên 557 tỷ đồng (2021, tăng 53,9%) và đạt 627 tỷ đồng (2022, tăng 12,6%). Cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 239 tỷ đồng, năm 2021 đạt 338 tỷ đồng (tăng 99 tỷ đồng, tương ứng 41,4%), năm 2022 đạt 426 tỷ đồng (tăng 88 tỷ đồng, tương ứng 26,0%). Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp sau khi tăng từ 123 tỷ đồng (2020) lên 219 tỷ đồng (2021) đã giảm xuống 201 tỷ đồng năm 2022 (giảm 8,2%).
  • Hoạt động cho vay theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối, đạt 254 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 394 tỷ đồng năm 2021 (tăng 55,1%) và đạt 430 tỷ đồng năm 2022 (tăng 9,1%). Cho vay trung – dài hạn đạt 108 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 163 tỷ đồng năm 2021 (tăng 50,9%) và đạt 197 tỷ đồng năm 2022 (tăng 20,8%).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu của đơn vị tăng đều từ 12 tỷ đồng (2020) lên 15,1 tỷ đồng (2021, tăng 25,8%) và 18,1 tỷ đồng (2022, tăng 19,9%). Chi phí hoạt động biến động ở mức 3,2 tỷ đồng (2020), 3,9 tỷ đồng (2021) và giảm xuống 3,6 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức tăng trưởng ổn định: năm 2020 đạt 8,8 tỷ đồng, năm 2021 đạt 11,2 tỷ đồng (tăng 27,3%), năm 2022 đạt 14,5 tỷ đồng (tăng 28,3%).

Về quy trình tác nghiệp, tác giả mô tả các bước cho vay tiêu dùng tại quầy gồm: tiếp nhận hồ sơ khách hàng (hồ sơ nhân thân, nơi cư trú, chứng minh nguồn thu nhập), thẩm định điều kiện vay, phê duyệt tín dụng, ký kết hợp đồng – giải ngân và giám sát sau giải ngân. Về phân tích định lượng sơ cấp, tác giả tiến hành thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 165 khách hàng, kiểm định hệ số tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson và ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhóm nhân tố đối với sự hài lòng của khách hàng cá nhân.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy vay tiêu dùng tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Phòng giao dịch An Đông - CN Phú Xuân

Từ thực trạng phân tích ở chương 2, chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng bán lẻ an toàn, mở rộng thị phần tại khu vực thành phố Huế và hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Phát triển những sản phẩm dịch vụ cho vay vốn: Thiết kế các gói vay tiêu dùng linh hoạt về hạn mức, thời hạn, lãi suất ưu đãi phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân.
  2. Tăng cường giám sát khoản vay: Thực hiện kiểm tra định kỳ trước, trong và sau giải ngân, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay nhằm phát hiện sớm nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu.
  3. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin: Hoàn thiện kỹ năng của cán bộ tín dụng trong việc xác minh nhân thân, đánh giá chính xác năng lực tài chính và nguồn trả nợ thực tế của người đi vay.
  4. Tăng cường hoạt động marketing, mở rộng thị phần: Xây dựng các chương trình truyền thông, tiếp thị trực tiếp tại địa bàn phường Xuân Phú và các khu vực lân cận thuộc thành phố Huế.
  5. Hoàn thiện quy trình, phương pháp quản lý chất lượng tín dụng: Chuẩn hóa khâu lập hồ sơ, phân quyền phê duyệt, kiểm soát chặt chẽ tài sản thế chấp và biến động giá thị trường của tài sản đảm bảo.
  6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh các ứng dụng ngân hàng số, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, hỗ trợ tra cứu dư nợ và thanh toán lãi vay trực tuyến thuận tiện cho khách hàng.
  7. Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng: Định vị thương hiệu BIDV tại địa phương, xây dựng chính sách khách hàng thân thiết và dịch vụ chăm sóc hậu mãi chu đáo.

Tại Phần III (Kết luận và kiến nghị), tác giả bổ sung các đề xuất cụ thể đối với ban lãnh đạo BIDV cấp trên (hỗ trợ hạn mức tín dụng, nâng cấp hạ tầng mạng lưới công nghệ) và đối với chính quyền địa phương (tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ xác nhận thông tin nhân thân, nơi cư trú và tài sản của công dân khi lập hồ sơ vay vốn ngân hàng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện các số liệu hoạt động kinh doanh thực tế của BIDV Phòng giao dịch An Đông giai đoạn 2020–2022 thông qua các bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tiền gửi có kỳ hạn 291 391 466 +34,4% +19,2%
Tiền gửi không kỳ hạn 21 62 17 +195,2% -72,6%
Tổng nguồn vốn huy động 312 453 483 +45,2% +6,62%
Chỉ tiêu cho vay theo đối tượng Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Cho vay khách hàng cá nhân 239 338 426 +41,4% +26,0%
Cho vay khách hàng doanh nghiệp 123 219 201 +78,0% -8,2%
Tổng doanh số cho vay 362 557 627 +53,9% +12,6%
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu 12,0 15,1 18,1 +25,8% +19,9%
Chi phí hoạt động 3,2 3,9 3,6 +21,9% -7,7%
Lợi nhuận trước thuế 8,8 11,2 14,5 +27,3% +28,3%

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển dịch sau đại dịch Covid-19. Số liệu chứng minh mảng cho vay khách hàng cá nhân đã trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của đơn vị, chiếm tới 67,94% tổng dư nợ cho vay vào năm 2022 ($426/627$ tỷ đồng).
  • Kết hợp phương pháp phân tích số liệu thứ cấp báo cáo tài chính với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp ($n = 165$), sử dụng công cụ SPSS 26.0 để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng vay vốn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng sát sườn cho BIDV Phòng giao dịch An Đông, giải quyết bài toán cân bằng giữa việc mở rộng doanh số cho vay tiêu dùng và kiểm soát rủi ro tín dụng tại địa bàn thành phố Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian: Do giới hạn về thời gian thực tập, kinh phí nghiên cứu và nhân lực cá nhân còn hạn chế, đề tài chỉ tiến hành khảo sát trực tiếp trên cỡ mẫu đại diện là 165 khách hàng tại một phòng giao dịch cụ thể, chưa thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2020–2022), chưa đánh giá được biến động chu kỳ dài hạn của thị trường bất động sản và tiêu dùng trước năm 2020 hoặc giai đoạn sau năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và đối tượng điều tra sang nhóm khách hàng tiềm năng chưa tiếp cận dịch vụ tín dụng ngân hàng để nhận diện rào cản vay vốn.
  • Thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả cho vay tiêu dùng giữa các phòng giao dịch trong cùng hệ thống BIDV Chi nhánh Phú Xuân hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế hoạch & Đầu tư, Quản trị Kinh doanh đang chuẩn bị khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng bán lẻ, cho vay tiêu dùng tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại tham khảo quy trình xử lý hồ sơ vay vốn, cách thức phân loại sản phẩm cho vay theo đối tượng, mục đích và kỳ hạn.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng số liệu thứ cấp chi tiết về huy động vốn, doanh số cho vay và kết quả tài chính 3 năm liên tiếp (2020–2022); cấu trúc bảng hỏi khảo sát khách hàng tại phụ lục và quy trình phân tích kiểm định mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) trên phần mềm SPSS 26.0.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp trong nghiên cứu là bao nhiêu và được thực hiện bằng phương pháp nào?
    Nghiên cứu xác định kích thước mẫu khảo sát là 165 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại BIDV Phòng giao dịch An Đông. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tại quầy bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.

  2. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Phòng giao dịch An Đông biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
    Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2020 đạt 239 tỷ đồng, năm 2021 tăng thêm 99 tỷ đồng lên mức 338 tỷ đồng (tương ứng tăng 41,4%), và năm 2022 tiếp tục tăng thêm 88 tỷ đồng đạt 426 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,0%), trở thành mảng tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất tại đơn vị.

  3. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Phòng giao dịch An Đông trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức cụ thể là bao nhiêu?
    Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch duy trì đà tăng trưởng ổn định: năm 2020 đạt 8,8 tỷ đồng; năm 2021 đạt 11,2 tỷ đồng (tăng 2,4 tỷ đồng, tương đương 27,3%); năm 2022 đạt 14,5 tỷ đồng (tăng 3,3 tỷ đồng, tương đương 28,3%).

  4. Khung mô hình hồi quy của khóa luận sử dụng những nhóm biến độc lập nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng?
    Mô hình sử dụng 5 nhóm biến độc lập gồm: (1) Niềm tin về lợi ích dịch vụ, (2) Đánh giá chủ quan về lợi ích dịch vụ, (3) Chuẩn chủ quan (hay ảnh hưởng của xã hội), (4) Các yếu tố thúc đẩy làm theo, và (5) Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận để phân tích tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

  5. Lịch sử thay đổi địa điểm và đơn vị trực thuộc của Phòng giao dịch An Đông diễn ra như thế nào?
    Phòng giao dịch tiền thân là PGD Thuận An thành lập ngày 19/01/2015 tại thị trấn Thuận An (trực thuộc BIDV Thừa Thiên Huế), sau đó sáp nhập về BIDV Chi nhánh Phú Xuân vào tháng 11/2015. Đến tháng 04/2021, phòng giao dịch được chuyển từ vị trí xa thành phố về số 70 đường Trường Chinh, phường Xuân Phú, TP. Huế để phục vụ khách hàng thuận lợi hơn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Quí đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Phòng giao dịch An Đông – Chi nhánh Phú Xuân trong giai đoạn 2020–2022. Đề tài kết hợp chặt chẽ việc phân tích số liệu thứ cấp về doanh số tín dụng, huy động vốn, kết quả tài chính với phương pháp khảo sát định lượng 165 khách hàng cá nhân trên phần mềm SPSS 26.0. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng tích cực của phân khúc khách hàng cá nhân, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng tại đơn vị.