Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập và chuyển dịch cơ cấu, các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò huyết mạch trong việc phân phối và lưu chuyển vốn giữa các chủ thể kinh tế. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp (KH DN), đóng vai trò là hoạt động kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chính cho các NHTM. Tuy nhiên, phân khúc này luôn đối mặt với rủi ro tín dụng tiềm ẩn lớn do quy mô vốn vay cao, phương thức tài trợ đa dạng và tính phức tạp về mặt pháp lý của đối tượng vay vốn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (NCB Huế) là chi nhánh ngân hàng có mặt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2009. Là một đơn vị có quy mô mạng lưới vừa phải và độ nhận diện thương hiệu đang trong quá trình phát triển tại địa phương, NCB Huế gặp phải sự cạnh tranh trực tiếp và gay gắt từ các NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần lâu đời như Vietcombank, BIDV, Vietinbank. Để mở rộng thị phần cho vay doanh nghiệp nhưng vẫn bảo toàn nguồn vốn và hạn chế nợ xấu, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đối với toàn bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp là yêu cầu mang tính cấp thiết đối với công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế và quy định hiện hành của ngành ngân hàng, cùng cơ sở lý luận về quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế giai đoạn 2016 – 2018 và thực tế khảo sát tháng 02/2019.
  3. So sánh thực tiễn vận hành với khung lý thuyết kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát nội bộ đối với quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (trụ sở chính tại 44 Đống Đa, TP. Huế cùng các điểm giao dịch trực thuộc tại 166 Nguyễn Trãi và 271 Trần Hưng Đạo).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu khảo sát nghiệp vụ thực tế thu thập vào tháng 02/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thủ tục, hoạt động kiểm soát tương ứng với từng giai đoạn của quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp.

Về tính mới, tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu trước đây trên cùng địa bàn hoặc cùng lĩnh vực (như nghiên cứu của Phạm Nguyên Tuấn Anh tại Sacombank Huế, Phạm Thị Huyền tại BIDV Hà Tĩnh, Nguyễn Thu Trang tại BIDV Phú Diễn) chủ yếu tập trung vào phân tích ưu nhược điểm chung hoặc đối tượng khách hàng cá nhân. Đề tài này đi sâu làm rõ các mục tiêu, vai trò của HTKSNB theo khung kiểm soát chuẩn mực, đồng thời nhận diện chi tiết từng rủi ro cụ thể phát sinh trong từng khâu của quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh NHTM cổ phần quy mô vừa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ quản trị và các văn bản pháp quy chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO (2013): Định nghĩa kiểm soát nội bộ là quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ. HTKSNB bao gồm 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc cơ bản: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc), và Hoạt động giám sát (2 nguyên tắc). Khóa luận cũng phân tích 6 rủi ro tiềm tàng nội tại của HTKSNB: giới hạn tiền đề, sự xét đoán của con người, sự kiện bất khả kháng bên ngoài, sự bất cẩn gây thất bại hệ thống, sự khống chế của cấp quản lý, và sự thông đồng của nhân viên.
  • Văn bản pháp luật và quy định ngành: Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hiệu lực từ 01/01/2019); Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN, Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN và Thông tư số 49/2014/TT-NHNN về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng.
  • Lý thuyết quy trình và nguyên tắc cho vay: Cụ thể hóa 5 nguyên tắc tín dụng bắt buộc: hoàn trả gốc, tuân thủ thời hạn, trả lãi vay đầy đủ, bảo đảm an toàn bằng tài sản, và sử dụng vốn vay đúng mục đích.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ tín dụng (CBTD), chuyên viên phòng Khách hàng Doanh nghiệp, phòng Quản trị tín dụng (QTTD) và kế toán viên tại NCB Huế để nắm bắt trình tự luân chuyển hồ sơ, phê duyệt và xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy định nội bộ của NCB, sổ tay quy trình tín dụng, chứng từ kế toán tín dụng (hồ sơ pháp lý, phương án kinh doanh, tờ trình thẩm định, khế ước nhận nợ, biên bản kiểm tra sau giải ngân), và các báo cáo tài chính chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2016 – 2018), phương pháp phân tích – tổng hợp để đối chiếu thực tế vận hành tại đơn vị với các nguyên tắc lý thuyết KSNB và quy định của NHNN.
  • Hệ thống công nghệ và hạch toán kế toán ứng dụng: NCB Huế vận hành hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24 và tổ chức công tác kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hệ thống kiểm soát nội bộ và hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp của NHTM:

  • Khái niệm và cấu trúc HTKSNB: Phân tích mô hình COSO 2013 với 5 thành phần và 17 nguyên tắc, kết hợp các quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN về 3 tuyến phòng thủ trong kiểm soát rủi ro ngân hàng.
  • Bản chất và đặc trưng cho vay KH DN: Làm rõ tính chất khoản vay quy mô lớn, kỳ hạn đa dạng, thủ tục phức tạp, nguồn trả nợ phụ thuộc vào dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp và rủi ro thiệt hại tài chính lớn nếu xảy ra vỡ nợ.
  • Quy trình cho vay KH DN tiêu chuẩn tại NHTM: Trình bày chuỗi 8 bước nghiệp vụ cơ bản: (1) Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình; (3) Phê duyệt/Quyết định cho vay; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (5) Giải ngân vốn vay; (6) Giám sát việc sử dụng vốn và kiểm tra sau giải ngân; (7) Thu nợ gốc và lãi; (8) Thanh lý hợp đồng hoặc xử lý nợ quá hạn/xử lý rủi ro.
  • Thủ tục kiểm soát nội bộ theo từng giai đoạn tín dụng: Thiết lập hệ thống kiểm soát từ khâu lập hồ sơ, phân tích tín dụng độc lập, thẩm quyền phán quyết của Hội đồng tín dụng, kiểm soát chứng từ giải ngân, đến giám sát tài sản bảo đảm và đôn đốc thanh lý hợp đồng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến KSNB tín dụng: Bao gồm các yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, môi trường tự nhiên, công nghệ, áp lực cạnh tranh) và các yếu tố bên trong (chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, năng lực quản trị của khách hàng vay).

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế.

1. Tổng quan hoạt động và nguồn lực tại NCB Huế (2016 – 2018)

NCB Huế được thành lập ngày 10/08/2009 (tiền thân là Navibank Chi nhánh Huế). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Quản trị Tín dụng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quản lý và Dịch vụ Kho quỹ.

Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của NCB Huế (2016 – 2018) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản — — — +3,53 +17,15
- Tiền gửi tại NHNN 7.475 — — +3,73 +16,33
- Tiền gửi tại các TCTD 456 621 784 +36,18 +26,25
- Cho vay TCKT, cá nhân — — — +1,65 +15,42
- Tài sản cố định 4.814 — — +11,02 +29,86
- Tài sản có khác 578.054 — — +7,81 +20,53
Tổng nguồn vốn — — — Tăng Tăng
- Vay NHNN và TCTD khác 0 0 0 0,00 0,00
- Tiền gửi TCKT và dân cư — — — +5,89 +15,61
- Phát hành giấy tờ có giá — — — +8,15 +7,12
- Tài sản nợ khác 197.500 — — -18,89 +14,09
- Vốn và các quỹ 64.132 — — — +78,62

Bảng 2: Cơ cấu lao động tại NCB Huế (2016 – 2018) Đơn vị tính: Người

Tiêu thức phân loại Năm 2016 Tỷ trọng (%) Năm 2017 Tỷ trọng (%) Năm 2018 Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 65 100,00 68 100,00 75 100,00
Theo giới tính:
- Nam 30 46,15 33 48,53 36 48,00
- Nữ 35 53,85 35 51,47 39 52,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Trên đại học 7 10,77 7 10,30 8 10,66
- Đại học và cao đẳng 48 73,85 51 75,00 57 76,00
- Trung cấp 5 7,69 5 7,35 5 6,67
- Lao động phổ thông 5 7,69 5 7,35 5 6,67
Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 30 tuổi 35 53,85 37 54,51 43 57,33
- Từ 31 đến 50 tuổi 28 43,08 29 42,65 30 40,00
- Trên 50 tuổi 2 3,08 2 2,84 2 2,67

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NCB Huế (2016 – 2018) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
Tổng thu nhập — — 110.137 -1,88 +6,58
- Thu nhập từ lãi — — 89.807 -22,60 +21,30
- Thu từ hoạt động dịch vụ — — 6.954 +6,01 +11,94
- Thu kinh doanh ngoại tệ — — 1.096 +0,27 +8,98
- Thu khác — — — +134,54 -34,91
Tổng chi phí — — — Tăng Tăng (+8.096)
- Chi phí trả lãi — — 78.943 +1,04 +8,98
- Chi phí hoạt động dịch vụ — — 1.392 — +216,82
- Chi phí nộp thuế 523 412 1.573 -21,22 +281,80
- Chi phí khác — — 13.355 — —
Lợi nhuận — — — +14,73 -5,23

Bảng 4: Hoạt động cho vay và sử dụng vốn tại NCB Huế (2016 – 2018) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
Doanh số cho vay — — — +1,65 +15,42
- Cho vay KH DN 758.617 769.333 898.516 +1,41 +16,79
- Cho vay khác 489.521 — — — +13,31
Doanh số thu nợ — — — +15,55 +3,73
- Thu nợ KH DN 671.033 — — — +1,39
- Thu nợ khác 417.895 — — — +7,77
Dư nợ cho vay 266.732 421.770 482.997 +58,13 +14,52
- Dư nợ KH DN 159.196 — — — +16,61
- Dư nợ khác 107.031 — — — +11,35

2. Thực trạng kiểm soát nội bộ theo các giai đoạn cho vay KH DN tại NCB Huế

  • Kiểm soát trước cho vay:
    • Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: CBTD phòng Khách hàng Doanh nghiệp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh. Kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký người đại diện theo pháp luật.
    • Thẩm định tín dụng: Thẩm định năng lực pháp lý, tình hình tài chính (phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp), tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và nguồn trả nợ.
    • Thẩm định tài sản bảo đảm (TSBĐ): Kiểm tra giấy tờ sở hữu hợp pháp, tính thanh khoản và định giá TSBĐ theo quy định của NCB.
    • Lập tờ trình thẩm định: CBTD tổng hợp kết quả phân tích, đề xuất hạn mức, lãi suất, thời hạn vay và phương thức giải ngân.
  • Kiểm soát trong cho vay:
    • Phê duyệt tín dụng: Phân định thẩm quyền phê duyệt giữa Giám đốc chi nhánh và Hội đồng tín dụng chi nhánh theo hạn mức phán quyết được Tổng Giám đốc/HĐQT NCB ủy quyền.
    • Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Phòng QTTD và CBTD rà soát các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp TSBĐ, thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm trước khi giải ngân.
    • Kiểm soát giải ngân: Bộ phận QTTD kiểm tra điều kiện tiên quyết, bộ phận Tài chính - Kế toán kiểm tra chứng từ giải ngân đối ứng (hóa đơn, hợp đồng kinh tế đầu vào), phê duyệt chứng từ chuyển khoản hoặc phát tiền mặt.
  • Kiểm soát sau cho vay:
    • Kiểm tra việc sử dụng vốn: Tiến hành kiểm tra định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh, kho bãi hàng hóa, dòng tiền về tài khoản nhằm đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích cam kết.
    • Giám sát hiện trạng TSBĐ: Định kỳ đánh giá lại giá trị và tình trạng tài sản thế chấp.
    • Thu nợ và xử lý nợ: Theo dõi lịch trả nợ gốc và lãi, gửi văn bản đôn đốc nợ đến hạn, thực hiện thủ tục tất toán/thanh lý HĐTD khi khách hàng trả hết nợ hoặc chuyển nhóm nợ, cơ cấu nợ/khởi kiện khi phát sinh rủi ro.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ quy trình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế tại NCB Huế: công tác thu thập thông tin khách hàng đôi lúc chưa đa chiều; việc thẩm định phương án kinh doanh còn phụ thuộc nhiều vào số liệu do khách hàng cung cấp; việc kiểm tra sau giải ngân có thời điểm chưa sâu sát; nhân lực trẻ thiếu kinh nghiệm phân tích rủi ro chuyên sâu.

Từ đó, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Phát triển công nghệ quản lý rủi ro: Nâng cấp hệ thống Core Banking T24, tích hợp công cụ cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và tự động hóa việc theo dõi hạn mức, nhắc nợ đến hạn trên phần mềm quản lý.
  2. Thẩm định tốt trước khi cho vay: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, phối hợp chặt chẽ việc tra cứu thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và xác minh chéo từ đối tác, nhà cung cấp của doanh nghiệp vay vốn để đánh giá đúng năng lực tài chính thực tế.
  3. Đào tạo nguồn nhân lực tại NCB Huế: Tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kỹ năng thẩm định giá tài sản và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  4. Kiểm soát xuyên suốt quá trình cho vay: Đảm bảo tính liên tục của các thủ tục kiểm soát, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu quan hệ khách hàng (phòng KH DN), khâu quản trị tác nghiệp (phòng QTTD) và khâu phê duyệt/kiểm tra sau.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng: Thiết lập lịch kiểm tra đột xuất tại trụ sở sản xuất/kho hàng của doanh nghiệp sau giải ngân; kiểm soát chặt chẽ dòng tiền thanh toán của đối tác về tài khoản mở tại NCB để chủ động thu hồi nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Đã phản ánh chi tiết sự tăng trưởng tín dụng tại NCB Huế: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tăng từ 758.617 triệu đồng (năm 2016) lên 898.516 triệu đồng (năm 2018), tăng 16,79% trong năm 2018; Dư nợ cho vay tăng từ 266.732 triệu đồng (năm 2016) lên 482.997 triệu đồng (năm 2018), trong đó dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng trưởng 16,61% vào năm 2018.
  • Nhận diện đầy đủ các thủ tục kiểm soát nội bộ đang vận hành tại chi nhánh qua 3 giai đoạn (trước, trong và sau cho vay), đồng thời chỉ rõ sự phối hợp chức năng giữa Ban Giám đốc, phòng Khách hàng Doanh nghiệp, phòng Quản trị tín dụng và phòng Kế toán.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể, gắn liền với điều kiện thực tế về nguồn vốn, công nghệ Core Banking T24 và đặc thù cơ cấu lao động trẻ tại NCB Huế.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa mô hình kiểm soát nội bộ COSO 2013 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN vào quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh NHTM cổ phần cụ thể, làm rõ các rủi ro phát sinh trong từng khâu tác nghiệp tín dụng mà các nghiên cứu trước đây chưa phân tích chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát nghiệp vụ thực tế tập trung vào thời điểm tháng 02/2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 tại một chi nhánh duy nhất (NCB Thừa Thiên Huế), chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống NCB.
    • Các đánh giá về hiệu quả kiểm soát chủ yếu dựa trên phương pháp định tính, phỏng vấn nội bộ và số liệu kế toán tổng hợp, chưa áp dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sản phẩm tín dụng chuyên biệt của phân khúc doanh nghiệp (tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, chiết khấu chứng từ).
    • Nghiên cứu việc áp dụng các mô hình định lượng chấm điểm tín dụng nội bộ và đánh giá tác động dài hạn của Thông tư 13/2018/TT-NHNN đối với toàn hệ thống NHTM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận khung COSO 2013 và Thông tư 13/2018/TT-NHNN trong việc thiết kế và đánh giá HTKSNB đối với hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Người thực hiện khóa luận, đề tài tốt nghiệp cùng lĩnh vực: Tham khảo cấu trúc chương hồi, phương pháp phân tích báo cáo tài sản - nguồn vốn, hoạt động cho vay và cách xây dựng bảng biểu so sánh chỉ tiêu tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tại các chi nhánh NHTM: Tham khảo danh mục các bước kiểm soát và giải pháp giám sát vốn vay khách hàng doanh nghiệp trong thực tế tác nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được sử dụng làm nền tảng trong khóa luận?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO (2013) gồm 5 bộ phận (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) kết hợp với các quy định tại Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Cơ cấu tổ chức tại NCB Huế phân chia trách nhiệm giữa các phòng ban trong quy trình cho vay như thế nào?
Quy trình cho vay phân định rõ nhiệm vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng/dự án và lập tờ trình; Phòng Quản trị tín dụng kiểm tra tính pháp lý, quản trị rủi ro tác nghiệp và soạn thảo hợp đồng; Ban Giám đốc phê duyệt theo hạn mức phán quyết; Phòng Tài chính - Kế toán kiểm tra chứng từ đối ứng và thực hiện giải ngân; Phòng Kho quỹ xuất nhập tiền mặt/bảo quản giấy tờ có giá.

3. Doanh số và dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh số cho vay KH DN năm 2016 đạt 758.617 triệu đồng, năm 2017 tăng 1,41% (đạt 769.333 triệu đồng) và năm 2018 tăng mạnh 16,79% (đạt 898.516 triệu đồng). Dư nợ cho vay toàn chi nhánh tăng từ 266.732 triệu đồng (2016) lên 421.770 triệu đồng (2017, tăng 58,13%) và đạt 482.997 triệu đồng (2018, tăng 14,52%), trong đó dư nợ KH DN năm 2018 tăng 16,61%.

4. Hệ thống công nghệ thông tin và chế độ kế toán nào được áp dụng tại NCB Huế để hỗ trợ kiểm soát tín dụng?
NCB Huế áp dụng hệ thống ngân hàng lõi Core Banking T24, tổ chức kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" và tuân thủ chế độ báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN, Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN và Thông tư 49/2014/TT-NHNN.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện HTKSNB tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Phát triển công nghệ quản lý rủi ro trên hệ thống Core Banking; (2) Nâng cao chất lượng thẩm định trước cho vay; (3) Đào tạo nâng cao trình độ và đạo đức nguồn nhân lực; (4) Thực hiện kiểm soát đồng bộ trong suốt quá trình cho vay; (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát thực địa việc sử dụng vốn của khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tường Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 và quy định ngành ngân hàng, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NCB Huế giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các khâu kiểm soát trước, trong, sau giải ngân, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các mắt xích rủi ro tiềm ẩn tại chi nhánh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế về công nghệ Core Banking T24 và nhân sự, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực quản trị rủi ro và phát triển tín dụng doanh nghiệp an toàn.