Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay là một trong những nghiệp vụ cốt lõi nhằm tạo ra nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất, chiếm tới khoảng 70% tổng rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng. Trước những biến động của nền kinh tế và tác động tiêu cực sau đại dịch COVID-19 khiến nhiều cá nhân và doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ suy giảm thu nhập hoặc phá sản, rủi ro tín dụng đối với mảng khách hàng cá nhân (KHCN) có xu hướng gia tăng rõ rệt. Để vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa bảo toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trở thành công cụ quản trị trọng yếu của các ngân hàng.

Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Quận 2 – Phòng Giao dịch (PGD) Tân Phú, hoạt động cấp tín dụng cho KHCN đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược kinh doanh bán lẻ và đạt tốc độ tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2021 – 2023. Mặc dù vậy, quy trình kiểm soát thực tế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế ở các khâu trước, trong và sau giải ngân. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Quốc Việt đã thực hiện đề án tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: "Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – Phòng Giao Dịch Tân Phú".

Đề án xác định rõ ràng mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị giai đoạn 2021 – 2023.
    2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng KSNB trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú diễn ra như thế nào?
    2. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện KSNB quy trình cho vay KHCN tại đơn vị?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú (địa chỉ tại Tháp RS4, số 239 – 214 Hòa Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính, tín dụng trong 3 năm tài chính từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực quốc tế:
    • Báo cáo COSO (2013) về hệ thống kiểm soát nội bộ tích hợp.
    • Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) xác định ba mục tiêu trọng tâm của KSNB: hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật/quy định nội bộ và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
    • Khung tiêu chuẩn Basel II với 3 trụ cột quản trị an toàn vốn, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR $\ge$ 8%) và tăng cường kỷ luật thị trường.
  • Hệ thống văn bản pháp luật và quy định ngành:
    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 16 Điều 4 về khái niệm cho vay, khoản 2 Điều 40 về xây dựng hệ thống KSNB) và cập nhật điểm mới của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (khoản 4 Điều 21 về điều kiện giao dịch dân sự).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi số 06/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Thông tư số 44/2011/TT-NHNN, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (và Thông tư sửa đổi số 40/2018/TT-NHNN) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống KSNB của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    • Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng.
    • Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN về chế độ tài khoản kế toán tổ chức tín dụng.
    • Hệ thống quy định nội bộ của VIB: Quy chế cho vay số 0010.2020(1), Quyết định số 50/QĐ-VIB-HĐQT (về điều kiện cấp tín dụng và định giá tài sản đảm bảo), Quyết định số 0009/QĐ-VIBBANK (phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng), Quyết định số 3562/QĐ-VIBBANK (chứng từ giải ngân), Quyết định số 290/QĐ-VIBBANK (quản lý, lưu trữ hồ sơ).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính theo quan điểm quy nạp, kết hợp thu thập tài liệu văn bản, phân tích tổng hợp, xử lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động giai đoạn 2021 – 2023, đồng thời kết hợp quan sát thực tế và mô phỏng một tình huống cấp tín dụng điển hình phát sinh tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với KHCN tại các NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về tín dụng cá nhân và KSNB trong hệ thống NHTM:

  • Khái niệm và đặc điểm cho vay KHCN: Khẳng định cho vay KHCN là quan hệ chuyển giao vốn giữa ngân hàng và cá nhân/hộ gia đình phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ. Đặc thù của mảng này là quy mô từng món vay nhỏ lẻ, số lượng khách hàng lớn, thông tin phi tập trung, chi phí quản lý trên mỗi món vay cao và độ nhạy cảm lớn đối với các biến cố cá nhân (thu nhập, việc làm, sức khỏe).
  • Phân loại sản phẩm cho vay: Hệ thống hóa 7 hình thức vay chính gồm: cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD), cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB) và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp) theo quy định của Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
  • Bản chất và mục tiêu KSNB: Theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN và chuẩn mực Basel 1998, KSNB là hoạt động liên tục nhằm giám sát mọi cá nhân, bộ phận thực hiện đúng cơ chế, kiểm soát xung đột lợi ích, hạn chế rủi ro và bảo đảm báo cáo tài chính minh bạch.
  • Quy trình kiểm soát cho vay KHCN: Xác định mục tiêu kiểm soát không phải là siết chặt hạn chế cho vay mà là phòng ngừa rủi ro để tối ưu hóa lợi nhuận. Quy trình chuẩn gồm 8 bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân, kiểm tra sau vay, thu hồi nợ đến tất toán và giải chấp tài sản.

Chương 2: Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, kết quả hoạt động kinh doanh và các khâu kiểm soát nội bộ thực tế tại PGD Tân Phú từ năm 2021 đến năm 2023:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: PGD Tân Phú vận hành dưới sự quản lý của Giám đốc Ngân hàng bán lẻ, bao gồm Phòng Kinh doanh (Dịch vụ Khách hàng cá nhân - RB), Phòng Thẻ và Phòng Dịch vụ Khách hàng. Tổng nhân sự tăng từ 60 người (năm 2021) lên 69 người (năm 2023). Đội ngũ lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 90%, nhân sự trên đại học chiếm tỷ trọng nhỏ (5%); lao động nam chiếm trên 50%, phù hợp với đặc thù cán bộ tín dụng (CBTD) thường xuyên phải đi thị trường xác minh tài sản và khách hàng.
  • Tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
    • Khoản mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối gần 90% tổng tài sản của đơn vị, đạt 88.082 triệu đồng năm 2021, tăng lên 109.008 triệu đồng năm 2022 (tăng 23,76%) và đạt 126.168 triệu đồng năm 2023 (tăng 15,74%).
    • Tiền gửi của khách hàng chiếm trên 60% tổng nguồn vốn, tăng từ 65.320 triệu đồng (2021) lên 77.481 triệu đồng (2022) và đạt 87.845 triệu đồng (2023).
  • Hoạt động cho vay KHCN và chất lượng nợ:
    • Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm (đạt 38.636 triệu đồng vào năm 2023), đối tượng giải ngân chủ yếu là cá nhân và hộ kinh doanh.
    • Nợ quá hạn có xu hướng được kiểm soát: từ 890 triệu đồng (tỷ lệ 1,01%) năm 2021 giảm còn 744 triệu đồng (tỷ lệ 0,68%) năm 2022 và đạt 797 triệu đồng (tỷ lệ 0,63%) năm 2023.
    • Nợ xấu giảm liên tục qua 3 năm: từ 778 triệu đồng (0,88%) năm 2021 xuống 635 triệu đồng (0,58%) năm 2022 và giảm còn 563 triệu đồng (0,13%) năm 2023, đáp ứng tốt trần nợ xấu quy định nội bộ của VIB.
Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 88.082 109.008 126.168 +23,76% +15,74%
Nợ quá hạn (triệu đồng) 890 744 797 -16,40% +7,12%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,01% 0,68% 0,63% -0,33% -0,05%
Nợ xấu (triệu đồng) 778 635 563 -18,38% -11,34%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,88% 0,58% 0,13% -0,30% -0,45%
Tiền gửi khách hàng (triệu đồng) 65.320 77.481 87.845 +18,62% +13,38%
  • Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ qua 8 giai đoạn:
    • Tiếp xúc khách hàng: Kiểm soát đối tượng vay, thu thập hồ sơ pháp lý và kiểm tra hạn mức tín dụng theo Quyết định 50/QĐ-VIB-HĐQT.
    • Thẩm định tín dụng: Phân định rõ hồ sơ thông thường và hồ sơ bắt buộc phải qua thẩm định rủi ro độc lập; kiểm soát việc định giá TSĐB theo giá thị trường.
    • Xét duyệt khoản vay: Tuân thủ phân cấp thẩm quyền phán quyết theo Quyết định 0009/QĐ-VIBBANK, tách bạch giữa người thẩm định và người phê duyệt.
    • Ký kết hợp đồng: Lãnh đạo phòng KHCN kiểm tra tính logic, ký nháy trên từng trang hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm trước khi trình lãnh đạo ký chính thức và đóng dấu giáp lai.
    • Giải ngân: Kiểm soát chặt chẽ điều kiện giải ngân và chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn theo Quyết định 3562/QĐ-VIBBANK.
    • Kiểm tra sau giải ngân: Quy định kiểm tra mục đích sử dụng vốn trong vòng 7 ngày làm việc sau khi giải ngân và định kỳ 6 tháng/lần đánh giá lại tài chính, tình trạng TSĐB.
    • Thu hồi nợ và xử lý phát sinh: Theo dõi nợ đến hạn, đôn đốc thu gốc lãi và kiểm soát nghiêm ngặt điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
    • Tất toán và giải chấp TSĐB: Đối chiếu hệ thống BPM với hồ sơ giấy, chỉ xuất kho giải chấp tài sản khi khách hàng hoàn thành 100% nghĩa vụ nợ theo Quyết định 290/QĐ-VIBBANK.
  • Mô phỏng tình huống kiểm soát thực tế: Phân tích hồ sơ vay của khách hàng Trần Văn Dũng và Dương Thị Hồng:
    • Số tiền vay: 1.784.000.000 VNĐ.
    • Mục đích vay: Thanh toán tiền mua căn hộ chung cư số S10.14, phân khu Origami, dự án Vinhomes Grand Park (phường Long Bình, TP. Thủ Đức).
    • TSĐB: Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán căn hộ số S10.14/VHGP/HĐMBCH ngày 08/03/2021.
    • Giải ngân: Thực hiện 2 đợt qua chuyển khoản (Đợt 1 ngày 22/03/2021 số tiền 735.281.000 VNĐ; Đợt 2 ngày 10/10/2022 số tiền 945.503.000 VNĐ) sau khi kiểm tra chặt chẽ chứng minh nhân dân gốc và khế ước nhận nợ.
    • Kiểm soát sau giải ngân: Cán bộ quản lý khách hàng kiểm tra thực địa căn hộ sau 15 ngày kể từ mỗi đợt giải ngân, lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn và theo dõi trả nợ hàng tháng qua phần mềm BPM.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú

Trên cơ sở đánh giá những nhược điểm còn tồn tại trong quy trình KSNB thực tế, Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đối với khâu tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Nâng cao năng lực thẩm định nguồn thu thực tế của KHCN; chuẩn hóa công tác định giá tài sản bảo đảm, tránh việc định giá mang tính hình thức hoặc quá phụ thuộc vào thông tin từ phía môi giới; tuân thủ quy trình lập báo cáo thẩm định rủi ro độc lập đối với khách hàng mới.
  • Nhóm giải pháp trong khâu giải ngân và phê duyệt: Siết chặt việc kiểm tra chứng từ giải ngân thực tế; đảm bảo sự độc lập tuyệt đối giữa bộ phận kinh doanh và cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng theo đúng hạn mức phân cấp tại Quyết định 0009/QĐ-VIBBANK.
  • Nhóm giải pháp trong khâu kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Tăng cường tần suất và chất lượng kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm; chủ động giám sát dòng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng thông qua hệ thống BPM để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính; thực hiện nghiêm túc quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự và công nghệ: Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ KSNB ngắn hạn cho cán bộ tín dụng; nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tín dụng và lưu trữ điện tử theo Quyết định 290/QĐ-VIBBANK nhằm tránh thất lạc hồ sơ và tăng cường tính đồng bộ giữa dữ liệu số và hồ sơ bản cứng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Đề án đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh và kiểm soát tín dụng tại PGD Tân Phú giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận mức tăng trưởng tổng dư nợ cho vay từ 88.082 triệu đồng lên 126.168 triệu đồng, đồng thời tỷ lệ nợ xấu được kéo giảm ấn tượng từ 0,88% xuống 0,13%.
    • Làm rõ cơ chế vận hành hệ thống KSNB bám sát các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 13/2018/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN) và các quy định nội bộ của VIB (Quyết định 50, Quyết định 0009, Quyết định 3562).
    • Mô tả chi tiết 8 bước kiểm soát trong quy trình cấp tín dụng KHCN và làm rõ cơ chế phối hợp giữa CBTD, Trưởng đơn vị kinh doanh và Ban Giám đốc thông qua hồ sơ mô phỏng thực tế.
  • Đóng góp của đề án: Cung cấp cơ sở thực chứng về công tác KSNB tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch cụ thể ở thời điểm hiện tại; chỉ ra các kẽ hở kiểm soát có thể phát sinh ở từng khâu nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào mảng cho vay KHCN tại một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Tân Phú – VIB Chi nhánh Quận 2) trong khung thời gian 3 năm (2021 – 2023); dữ liệu phân tích chủ yếu là dữ liệu thứ cấp và phương pháp tiếp cận định tính, chưa triển khai các mô hình định lượng đánh giá tác động của KSNB đến hiệu quả tín dụng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc so sánh đối sánh mô hình KSNB giữa các NHTMCP khác nhau; áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát cán bộ nhân viên để đo lường mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB theo các cấu phần COSO 2013 và Basel II/III.

Giá trị tham khảo

Đề án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán khi nghiên cứu về KSNB hoạt động tín dụng bán lẻ. Nội dung chương 2 với bảng phân tích kiểm soát 8 bước và tình huống mô phỏng chi tiết khoản vay mua nhà dự án là tư liệu thực tế giá trị cho các cán bộ quản lý rủi ro, cán bộ tín dụng mới vào nghề tại các ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại VIB PGD Tân Phú biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
    • Trả lời: Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,01% (năm 2021) xuống 0,68% (năm 2022) và còn 0,63% (năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 0,88% (năm 2021) xuống 0,58% (năm 2022) và đạt mức 0,13% vào năm 2023.
  • 2. Hoạt động kiểm soát hồ sơ vay vốn tại PGD Tân Phú được phân chia theo những giai đoạn nào trong tình huống mô phỏng?
    • Trả lời: Gồm 3 giai đoạn chính: Kiểm soát giai đoạn trước giải ngân (tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và kiểm soát hợp đồng), Kiểm soát giai đoạn giải ngân (kiểm tra hồ sơ, khế ước nhận nợ và chuyển khoản giải ngân) và Kiểm soát giai đoạn sau giải ngân (kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau 15 ngày, kiểm tra TSĐB và theo dõi trả gốc, lãi qua hệ thống BPM).
  • 3. Ngân hàng VIB đã đáp ứng những trụ cột nào của chuẩn mực Basel II?
    • Trả lời: VIB đáp ứng đủ 3 trụ cột Basel II gồm: Trụ cột 1 - Duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 8% theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN; Trụ cột 2 - Thực hiện KSNB và đánh giá mức độ đủ vốn theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN; Trụ cột 3 - Tăng cường kỷ luật thị trường thông qua công khai, minh bạch thông tin.
  • 4. Trong tình huống mô phỏng, khoản vay của khách hàng Trần Văn Dũng - Dương Thị Hồng có những thông số cơ bản nào?
    • Trả lời: Khách hàng vay số tiền 1.784.000.000 VNĐ để thanh toán mua căn hộ S10.14 Vinhomes Grand Park; TSĐB là quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán căn hộ; giải ngân làm 2 đợt (đợt 1: 735.281.000 VNĐ ngày 22/03/2021; đợt 2: 945.503.000 VNĐ ngày 10/10/2022).

Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Quốc Việt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Quận 2 – PGD Tân Phú giai đoạn 2021 – 2023. Thông qua việc đối chiếu số liệu hoạt động thực tế và mô phỏng chi tiết ca cấp tín dụng cụ thể, tác giả đã chỉ rõ các điểm kiểm soát trọng yếu cũng như nguy cơ tiềm ẩn ở từng khâu nghiệp vụ. Các giải pháp được đề xuất trong đề án mang tính đồng bộ, bám sát các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực Basel II, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro cho đơn vị trong thời gian tới.