Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính huyết mạch, điều hòa nguồn vốn và thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam phải liên tục đổi mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính để thích ứng với những biến động của thị trường. Mặc dù các mảng dịch vụ phi tín dụng ngày càng được mở rộng, hoạt động tín dụng vẫn giữ vị trí trọng tâm và là nguồn thu nhập cốt lõi của phần lớn các ngân hàng thương mại. Đi liền với quy mô tín dụng mở rộng là sự gia tăng của rủi ro tín dụng tiềm ẩn, đòi hỏi việc nâng cao chất lượng tín dụng phải trở thành nhiệm vụ quản trị sống còn của từng tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) nói chung và Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng đã đạt được nhiều kết quả kinh doanh tích cực trong giai đoạn gần đây, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng của toàn hệ thống. Tuy nhiên, thực tiễn công tác tín dụng tại Chi nhánh vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định về chất lượng, đòi hỏi phải có những nghiên cứu đánh giá toàn diện để tìm ra giải pháp xử lý triệt để. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Việt Hưng (Học viện Ngân hàng) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn cấp bách này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu chính:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về tín dụng ngân hàng, đặc trưng, vai trò của hoạt động tín dụng và sự cần thiết khách quan phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng; làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phù hợp với định hướng phát triển, đặc điểm hoạt động và nguồn lực của Chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng (địa chỉ: số 59 Quang Trung, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực tế và số liệu thống kê trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn năm 2023 và các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học kinh điển về tín dụng và tín dụng ngân hàng. Theo đó, tín dụng là quan hệ kinh tế biểu hiện sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời hạn nhất định, với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi. Nghiên cứu làm rõ 5 đặc trưng cơ bản cấu thành quan hệ tín dụng ngân hàng:
- Cơ sở quyết định khoản cấp tín dụng dựa trên lòng tin và sự tín nhiệm lẫn nhau.
- Chỉ chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời, không làm thay đổi quyền sở hữu tài sản.
- Tính thời hạn bắt buộc và nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện.
- Giá trị vốn tín dụng được bảo toàn và gia tăng thông qua lợi tức cho vay.
- Bản chất hoạt động luôn tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do chịu tác động đa chiều từ môi trường kinh doanh.
Khung phân tích chất lượng tín dụng được tác giả xây dựng dựa trên sự kết hợp đồng thời giữa hệ thống chỉ tiêu định tính và hệ thống chỉ tiêu định lượng, được quy chiếu theo các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế và văn bản pháp quy hiện hành:
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại (quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi ở mức 85%); Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN về quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II.
- Các mô hình và công trình tham chiếu: Mô hình phân tích CAMELS, hệ thống xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế (Standard & Poor’s, Moody’s, Fitch); nghiên cứu của Judijanto và Khmaladze (2003); cùng các nghiên cứu trong nước của Hoàng Thị Tuyết (2015), Phạm Thị Hoa (2014), Vũ Hoàng Linh (2018), Lê Phương Thảo (2021), Nguyễn Thị Hồng Hà (2022).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ, báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại VIB Hai Bà Trưng giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn và vòng quay vốn tín dụng qua các năm.
- Phương pháp điều tra khảo sát định tính: Thiết kế và thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng tại Chi nhánh thông qua bảng hỏi khảo sát theo thang đo 5 mức độ đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Không ý kiến, Hài lòng, Rất hài lòng).
| Nhóm chỉ tiêu |
Các chỉ tiêu cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu |
| Chỉ tiêu định tính |
- Sự tuân thủ quy trình, nguyên tắc tín dụng. - Tính đồng bộ của chính sách tín dụng nội bộ. - Hiệu quả hệ thống quản lý và nhận diện rủi ro tín dụng. - Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nhân viên. - Nền tảng khoa học công nghệ và ứng dụng ngân hàng số. - Uy tín, hình ảnh thương hiệu của ngân hàng trên thị trường. - Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ tín dụng. |
| Chỉ tiêu định lượng |
- Quy mô dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng. - Tỷ lệ nợ quá hạn và phân loại nợ theo 5 nhóm nợ (Thông tư 11/2021/TT-NHNN). - Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ). - Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5 trên tổng dư nợ). - Tỷ lệ dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm. - Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung 0,75%). - Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ cho vay / Tổng nguồn vốn huy động). - Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân). - Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường: bảo đảm nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, thúc đẩy hạch toán kinh tế tại doanh nghiệp, hỗ trợ tập trung vốn và đổi mới công nghệ, tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và nâng cao mức sống dân cư. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với ba chủ thể: ngân hàng (gia tăng lợi nhuận, bảo toàn vốn, phòng ngừa rủi ro phá sản), khách hàng (tiếp cận vốn nhanh chóng, giảm chi phí giao dịch, nhận tư vấn tài chính hiệu quả) và nền kinh tế - xã hội (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giảm chi phí lưu thông tiền mặt, kiểm soát lạm phát).
Chương này cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, phân chia thành:
- Nhân tố khách quan: Chu kỳ kinh tế, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường xã hội, độ ổn định chính trị, khung khổ pháp lý, cùng các rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
- Nhân tố chủ quan: Chất lượng xây dựng chính sách tín dụng, mô hình tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin phòng ngừa gian lận khách hàng, năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và trình độ ứng dụng công nghệ ngân hàng số.
Phần tổng quan nghiên cứu chỉ ra khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chung cho toàn hệ thống hoặc ở giai đoạn kinh tế trước đại dịch, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về chất lượng tín dụng tại một chi nhánh cụ thể của Ngân hàng Quốc tế (VIB) trong giai đoạn biến động 2020 – 2022.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chương 2 trình bày tổng quan về VIB và Chi nhánh Hai Bà Trưng (thành lập ngày 12/01/2004 tại 59 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Đến cuối năm 2021, Chi nhánh chuyển đổi sang mô hình HUB bán lẻ tập trung với quy mô gần 200 nhân sự, tổ chức thành 4 khối phòng ban: 02 Phòng Quản lý khách hàng ưu tiên, 01 Phòng Dịch vụ khách hàng, 01 Phòng Kinh doanh thẻ và 05 Phòng Kinh doanh.
Tác giả phân tích toàn diện bức tranh tài chính của Chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu hoạt động cụ thể:
Tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng:
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.636,88 tỷ đồng năm 2020 lên 2.610,08 tỷ đồng năm 2021 và đạt 3.178,02 tỷ đồng năm 2022 (tăng 21,75% trong năm 2022). Trong cơ cấu huy động, tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60%, tiền gửi khách hàng cá nhân duy trì trên 55%, đảm bảo tính an toàn nguồn vốn nhưng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn thấp. Quy mô dư nợ cho vay tăng mạnh từ năm 2020 lên 2.519,16 tỷ đồng năm 2021 (tăng 1.058,83 tỷ đồng so với 2020) và đạt 2.975,15 tỷ đồng năm 2022. Dư nợ khách hàng cá nhân chiếm hơn 70%, dư nợ tổ chức kinh tế năm 2022 đạt 732,04 tỷ đồng (chiếm 24,61% tổng dư nợ, tăng 375,28 tỷ đồng so với 2020). Cho vay trung và dài hạn chiếm trên 50% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh trong toàn bộ giai đoạn luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 3%, đáp ứng yêu cầu an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
Kết quả kinh doanh và hoạt động dịch vụ khác:
Chi nhánh đẩy mạnh kinh doanh thẻ tín dụng (hợp tác Visa, Mastercard với các tính năng cashback, miễn phí thường niên và liên kết sàn thương mại điện tử) và phân phối độc quyền bảo hiểm nhân thọ Prudential qua mô hình dịch vụ tài chính một cửa, kết hợp chính sách ưu đãi giảm lãi suất vay cho khách hàng mua bảo hiểm. Lợi nhuận trước thuế của VIB Hai Bà Trưng đạt mức tăng trưởng ổn định: năm 2021 đạt 124,65 tỷ đồng (tăng 28,75 tỷ đồng, tương ứng tăng 29,98% so với năm 2020); năm 2022 đạt 158,86 tỷ đồng (tăng 34,21 tỷ đồng, tương ứng tăng 27,44% so với năm 2021).
| Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
1.636,88 |
2.610,08 |
3.178,02 |
+973,20 (+59,45%) |
+567,94 (+21,75%) |
| Tổng dư nợ tín dụng |
1.460,33 |
2.519,16 |
2.975,15 |
+1.058,83 (+72,51%) |
+455,99 (+18,10%) |
| Trong đó: Dư nợ TCKT |
356,76 |
542,10 |
732,04 |
+185,34 (+51,95%) |
+189,94 (+35,04%) |
| Lợi nhuận trước thuế |
95,90 |
124,65 |
158,86 |
+28,75 (+29,98%) |
+34,21 (+27,44%) |
Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng (Bảng 2.4):
Đánh giá định tính thông qua ý kiến khách hàng cho thấy điểm mạnh của Chi nhánh nằm ở quy trình thủ tục đơn giản (70% Hài lòng, 22% Rất hài lòng), thời gian cấp tín dụng nhanh chóng (45% Hài lòng, 27% Rất hài lòng) và mức độ hài lòng chung đạt cao (71% Hài lòng, 22% Rất hài lòng). Ngược lại, điểm hạn chế rõ nét nằm ở mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm tín dụng (15% Rất không hài lòng, 20% Không hài lòng, 35% Không ý kiến, chỉ có 20% Hài lòng và 10% Rất hài lòng) và thái độ phục vụ của một bộ phận nhân viên (7% Rất không hài lòng, 18% Không hài lòng, 23% Không ý kiến).
| Tiêu chí khảo sát chất lượng tín dụng |
Rất không hài lòng (%) |
Không hài lòng (%) |
Không ý kiến (%) |
Hài lòng (%) |
Rất hài lòng (%) |
| 1. Sự đa dạng sản phẩm tín dụng |
15 |
20 |
35 |
20 |
10 |
| 2. Quy trình, hồ sơ đơn giản |
0 |
5 |
3 |
70 |
22 |
| 3. Thời gian cấp tín dụng |
0 |
13 |
15 |
45 |
27 |
| 4. Thái độ của nhân viên |
7 |
18 |
23 |
37 |
15 |
| 5. Đánh giá chung |
0 |
7 |
0 |
71 |
22 |
Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết các thành tựu về ứng dụng công nghệ (thí điểm ứng dụng VIB SmartSales cho nhân viên, tỷ lệ giao dịch số đạt 97% toàn hàng) đồng thời chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu vốn CASA, công tác xử lý nợ và tính cá biệt hóa của sản phẩm cho vay.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CN HAI BÀ TRƯNG
Dựa trên mục tiêu định hướng hoạt động tín dụng năm 2023 của Chi nhánh, chương 3 xây dựng 8 nhóm giải pháp tác nghiệp đồng bộ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
8 nhóm giải pháp cụ thể tại Chi nhánh:
- Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin về khách hàng vay: Đa dạng hóa các kênh xác minh thông tin, liên kết chặt chẽ với cơ sở dữ liệu CIC và dữ liệu nội bộ để phòng ngừa rủi ro thông tin bất đối xứng và gian lận hồ sơ.
- Tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng nội bộ và quy trình tín dụng: Giữ vững kỷ cương thẩm định, tuân thủ các hạn mức cấp tín dụng và phân quyền phê duyệt theo quy chế của VIB.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Đánh giá sâu năng lực tài chính thực tế, tính khả thi của phương án vay vốn và định giá chính xác tài sản bảo đảm.
- Mở rộng danh mục sản phẩm cho vay nhằm hạn chế rủi ro: Thiết kế các gói tín dụng chuyên biệt, linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) để khắc phục điểm yếu về sự nghèo nàn của sản phẩm.
- Quản lý và giám sát nghiêm ngặt quá trình giải ngân (trước, trong và sau cho vay): Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu cảnh báo sớm để có biện pháp thu hồi nợ.
- Hoàn thiện và nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Tăng cường kiểm tra đột xuất quy trình cấp tín dụng, ngăn chặn vi phạm đạo đức nghề nghiệp và rủi ro tác nghiệp của cán bộ tín dụng.
- Tăng cường công tác xử lý nợ tồn đọng: Phối hợp với các cơ quan thi hành án, chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời và kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với nợ chây ỳ.
- Mở rộng và nâng cao mạng lưới kênh phân phối: Tối ưu hóa mô hình HUB bán lẻ, kết hợp hiệu quả giữa kênh chi nhánh truyền thống với kênh ngân hàng số và ứng dụng VIB SmartSales.
Các kiến nghị vĩ mô và cấp quản lý:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng; nâng cao chất lượng cung cấp thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng linh hoạt.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ: Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế hoạt động của thị trường mua bán nợ.
- Kiến nghị đối với Hội sở chính VIB: Hỗ trợ phân bổ nguồn vốn, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin lõi, đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tín dụng cho đội ngũ cán bộ chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của khóa luận mang lại những kết quả và giá trị đóng góp thực tiễn rõ nét:
- Đánh giá thực chứng chính xác hoạt động tín dụng: Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, quy mô tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận trước thuế của VIB Hai Bà Trưng trong giai đoạn nhiều thử thách (2020 – 2022). Khóa luận chứng minh tính hiệu quả của mô hình HUB bán lẻ và năng lực kiểm soát tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 3%.
- Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể qua điều tra thực tế: Thông qua số liệu khảo sát khách hàng tại Bảng 2.4, nghiên cứu chỉ ra chính xác hai mắt xích yếu nhất trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh là mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm tín dụng (tỷ lệ không hài lòng và rất không hài lòng chiếm 35%) và tác phong, thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ tín dụng (tỷ lệ không hài lòng và rất không hài lòng chiếm 25%).
- Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện: Đề xuất 8 nhóm giải pháp nghiệp vụ gắn liền với mô hình HUB và định hướng số hóa của VIB, vừa tập trung vào công tác phòng ngừa rủi ro từ khâu thẩm định, vừa nâng cao trải nghiệm khách hàng và xử lý nợ tồn đọng.
- Đóng góp về mặt khoảng trống nghiên cứu: Khóa luận bổ sung tư liệu nghiên cứu thực tiễn về quản trị chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại tại địa bàn đô thị trọng điểm sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, làm tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị tại Chi nhánh VIB Hai Bà Trưng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh VIB Hai Bà Trưng trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chứng trên diện rộng với các chi nhánh VIB khác tại khu vực miền Trung hoặc miền Nam, do đó tính khái quát hóa cho toàn hệ thống VIB còn giới hạn.
- Hạn chế về phương pháp định lượng nâng cao: Việc đánh giá chất lượng tín dụng chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính và khảo sát tỷ lệ hài lòng; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình Logistic/Probit đánh giá xác suất vỡ nợ) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và vi mô đến rủi ro tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn hệ thống VIB hoặc so sánh đối chuẩn giữa VIB với các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng quy mô bán lẻ; áp dụng các mô hình định lượng nâng cao để đo lường mức độ an toàn vốn theo chuẩn mực Basel III và đánh giá tác động của công nghệ tài chính (Fintech) đến chất lượng tín dụng ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận và kết cấu trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng; cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng tín dụng theo các Thông tư mới nhất của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại VIB Hai Bà Trưng: Cung cấp số liệu tổng kết thực trạng hoạt động giai đoạn 2020 – 2022, giúp ban lãnh đạo Chi nhánh nhận diện rõ điểm nghẽn về mức độ đa dạng sản phẩm và thái độ nhân viên để kịp thời điều chỉnh công tác quản trị và đào tạo nội bộ.
- Đối với các nhà nghiên cứu và cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại khác: Tham khảo kinh nghiệm chuyển đổi mô hình kinh doanh bán lẻ sang mô hình HUB, cách thức kết hợp ứng dụng ngân hàng số (VIB SmartSales, MyVIB) trong quy trình cấp tín dụng và chiến lược liên kết phân phối bảo hiểm (Bancassurance) nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. VIB – Chi nhánh Hai Bà Trưng có cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự như thế nào theo mô hình mới?
Đến thời điểm nghiên cứu, VIB Hai Bà Trưng có quy mô gần 200 nhân viên. Từ cuối năm 2021, Chi nhánh chuyển đổi sang mô hình HUB bán lẻ tập trung, cơ cấu thành 4 khối phòng ban chính: 02 Phòng Quản lý khách hàng ưu tiên, 01 Phòng Dịch vụ khách hàng, 01 Phòng Kinh doanh thẻ và 05 Phòng Kinh doanh, hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc Chi nhánh.
2. Quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay của VIB Hai Bà Trưng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 1.636,88 tỷ đồng (2020), 2.610,08 tỷ đồng (2021) và 3.178,02 tỷ đồng (2022). Dư nợ tín dụng tăng từ 1.460,33 tỷ đồng (2020) lên 2.519,16 tỷ đồng (2021) và đạt 2.975,15 tỷ đồng (2022). Trong cơ cấu tín dụng năm 2022, khách hàng cá nhân chiếm trên 70%, tổ chức kinh tế đạt 732,04 tỷ đồng (chiếm 24,61%), cho vay trung dài hạn chiếm trên 50% và tỷ lệ nợ xấu duy trì an toàn dưới mức 3%.
3. Kết quả lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh biến động ra sao trong 3 năm khảo sát?
Lợi nhuận trước thuế của VIB Hai Bà Trưng duy trì đà tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 95,90 tỷ đồng; năm 2021 đạt 124,65 tỷ đồng (tăng 28,75 tỷ đồng, tương ứng tăng 29,98%); năm 2022 đạt 158,86 tỷ đồng (tăng 34,21 tỷ đồng, tương ứng tăng 27,44% so với năm 2021).
4. Khảo sát khách hàng tại Bảng 2.4 phản ánh những mặt mạnh và mặt hạn chế nào trong chất lượng tín dụng của Chi nhánh?
Khách hàng đánh giá rất cao quy trình hồ sơ đơn giản (92% đánh giá từ hài lòng đến rất hài lòng) và thời gian cấp tín dụng (72% từ hài lòng đến rất hài lòng). Tuy nhiên, mặt hạn chế lớn nhất là sự đa dạng của danh mục sản phẩm tín dụng với 35% khách hàng đánh giá không hài lòng hoặc rất không hài lòng (35% không ý kiến, chỉ 30% hài lòng), cùng 25% ý kiến chưa hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB Hai Bà Trưng?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp tác nghiệp: hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin khách hàng, tuân thủ chính sách và quy trình tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định, đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay, giám sát chặt chẽ giải ngân trước - trong - sau cho vay, tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ, đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng, và mở rộng mạng lưới kênh phân phối gắn với ngân hàng số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Việt Hưng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại theo các chuẩn mực quản trị rủi ro hiện hành. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và kết quả điều tra khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng, công trình đã phản ánh khách quan những thành tựu tăng trưởng quy mô, an toàn vốn cũng như các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm và tác phong dịch vụ. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát thực tiễn hoạt động của mô hình HUB bán lẻ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.