CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Lý luận chung về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển 1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển và hoạt động tín dụng đầu tư phát triển - Tín dụng (Creditium) là tin tưởng, tín nhiệm xuất phát từ chữ Latin, tiếng anh là Credit. Còn theo ngôn ngữ Việt Nam thì tín dụng là sự ‘vay mượn”. Định nghĩa được hiểu dựa theo giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam - Đại học Quốc gia Hà Nội do tác giả Võ Đình Toàn biên soạn thì “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn” [5].
Một mối quan hệ được hiểu là tín dụng phải được biểu hiện đầy đủ ở ba mặt: Đầu tiên phải có sự chuyển giao quyền sử dụng lượng giá trị từ người này sang người khác; Thứ hai sự chuyển nhượng chỉ mang tính chất tạm thời; Cuối cùng khi hoàn lại lượng giá trị chuyển giao cho người sở hữu thì ngoài lượng giá trị chuyển giao phải thêm lượng giá trị dôi ra được gọi là lợi tức. - Tín dụng Ngân hàng: Giáo trình Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng - Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh do tác giả Nguyễn Minh Kiều biên soạn“Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sở dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” [4]. Tín dụng ngân hàng được thể hiện qua mối quan hệ vay - mượn. Trong mối quan hệ vay mượn thì Ngân hàng đóng vai trò là người cho vay, còn người đi vay (mượn) đó là tất cả các cá nhân, các tổ chức và các doanh nghiệp trong xã hội.
Tín dụng ngân hàng chính là quá trình dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua kênh trung gian đó là Ngân hàng, nó thể hiện quan hệ chuyển nhượng tạm thời, bình đẳng đôi bên cùng có lợi. 7 - Đầu tư phát triển: Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư - Đại học Kinh tế Quốc dân do tác giả Từ Quang Phương và tác giả Nguyễn Ngọc Mai biên soạn “Đầu tư phát triển là loại đầu tư nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực hoạt động của xã hội” [3]. Từ khái niệm trên ta có thể hiểu đầu tư phát triển chính là bỏ kinh phí (tiền) ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm lắp đặt trang thiết bị, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên để tạo ra việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. - Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ quy định “Tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích” [6].
Khi việc sử dụng vốn Nhà nước chuyển từ việc cấp phát cho vay không hoàn lại sang hình thức cho vay có hoàn lại, việc hoàn lại giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn, song hành với sự cần thiết của tín dụng và phải gắn liền với quá trình đổi mới và mở cửa thì hoạt động tín dụng đầu tư ra đời và dần dần có vị trí quan trọng trong các chính sách đầu tư của Nhà nước. Tóm lược các định nghĩa, khái niệm trên ta có thể hiểu “Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức nhằm thực hiện chính sách đầu tư, hỗ trợ các dự án đầu tư của Nhà nước, là mối quan hệ vay - trả giữa Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế được áp dụng các chính sách hỗ trợ ưu đãi cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng của Nhà nước” [6].2 Đặc điểm hoạt động tín dụng đầu tư phát triển Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển có những đặc điểm sau: Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển là hình thức tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế; Các chủ thể 8 luôn luôn là Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước); Hoạt động tín dụng đầu tư không vì mục tiêu lợi nhuận, gắn với điều hành nền kinh tế vĩ mô, quản lý hành chính theo chủ trương chính sách của Nhà nước. Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước nên được Nhà nước cấp vốn pháp định bù lãi suất, hoạt động dựa trên nguyên tắc đảm bảo thu hồi vốn đầu tư nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật cũng như quy định của Nhà nước.3 Đối tượng của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Vì thế chính sách ưu đãi hỗ trợ khuyến khích không cố định mà thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn, hỗ trợ cho các sản phẩm mặt hàng có tính cạnh tranh cao, duy trì thị trường truyền thống nhanh chóng đứng vững trên thị trường khi bước vào nền kinh tế hội nhập.
Các đối tượng được quy định rõ tại mục lục Nghị định 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2017.1 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ [6] STT Ngành nghề, lĩnh vực Giới hạn quy mô Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu tư) I [6] Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch 1 Nhóm A, B và C phục vụ sản xuất và sinh hoạt. [6] Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu 2 Nhóm A, B kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp, làng nghề. [6] Dự án đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội theo 3 Nhóm A, B và C quy định của pháp luật. [6] 9 Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công 4 Nhóm A, B nghiệp hỗ trợ, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
[6] Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng bệnh viện công. Nhóm A, B và C 5 [6] [6] II Nông nghiệp, nông thôn (Không phân biệt địa bàn đầu tư) [6] Dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản sử dụng 1 công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo Nhóm A, B Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. [6] 2 Dự án đầu tư nhà máy sản xuất muối công nghiệp. Nhóm A, B 3 Dự án giết mổ gia súc và gia cầm tập trung Nhóm A, B III Công nghiệp (Không phân biệt địa bàn đầu tư) Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh 1 Nhóm A, B HIV/AIDS; Sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP.
[6] Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng: Gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh học, điện sinh khối và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo; Dự án sản xuất ứng dụng 2 Nhóm A, B sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền biện pháp hữu ích theo quy định của pháp luật. [6] Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm 3 Nhóm A, B và C theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. [6] Dự án đầu tư sản xuất phương tiện, thiết bị tiết kiệm 4 Nhóm A, B và C năng lượng; đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, 10 mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng. [6] Dự án đầu tư thuộc danh mục các ngành công 5 nghiệp hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính Nhóm A, B và C phủ.
[6] Dự án đầu tư, sản xuất các sản phẩm phục vụ cơ 6 Nhóm A, B giới hóa nông nghiệp, nông thôn. [6] Dự án đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng sử dụng công nghệ sạch; Dự án đầu tư phương tiện xe 7 Nhóm A, B và C buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường. [6] Dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo danh mục công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành; Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa Nhóm A, B học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và 8 công nghệ theo quy định của pháp luật hiện hành. [6] Dự án đầu tư thuộc Chương trình phát triển sản 9 phẩm quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Nhóm A, B Chính phủ.
[6] 11 Các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định V của Chính phủ; Các dự án cho vay theo Hiệp Nhóm A, B định của Chính phủ.4 Mục đích và vai trò của hoạt động tín dụng đầu tư.1 Mục đích Nền kinh tế của nước Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết quản lý của Nhà nước. Trước hình hình đó, Chính phủ với quyết tâm hạn chế bao cấp đã tạo bước tiến mới giúp các doanh nghiệp thích nghi dần với tình hình môi trường kinh tế - xã hội đó là biến hoạt động tín dụng đầu tư thành một công cụ đắc lực phục vụ cho sự phát triển đất nước. Hiện nay mục đích của hoạt động tín dụng đầu tư được quy định trong điều lệ Ngân hàng Phát triển Việt Nam đó là hỗ trợ các dự án đầu tư thuộc một số ngành lĩnh vực quan trọng, hỗ trợ chương trình kinh tế lớn ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế một cách bền vững, hiệu quả.2 Vai trò Thứ nhất, hoạt động tín dụng đầu tư là công cụ để Nhà nước tham gia quản lý điều tiết nền kinh tế, là công cụ hỗ trợ sự phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ lĩnh vực kinh tế mang tính trọng điểm quốc gia theo hướng kinh tế thị trường, công nghiệp hóa - hiện đại hóa.