MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu ngƣời có ảnh hƣởng lớn đến việc tiêu thụ các sản phẩm gỗ. Khi nền kinh tế tăng trƣởng mạnh, thu nhập của ngƣời dân cao, đời sống vật chất đƣợc đảm bảo thì nhu cầu xây dựng cao ốc, xây dựng nhà cửa, mua sắm các mặt hàng trang trí nội thất bằng gỗ cao cấp, ván sàn…ngày càng tăng cao. Các cơn sốt về vật liệu xây dựng trong đó có ván ép nhân tạo, đặc biệt là ván MDF vẫn xảy ra hàng năm do nhu cầu cần rất lớn.
Thị trƣờng Việt Nam rất sôi động với nhiều tập đoàn lớn từ vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Những tập đoàn này sản xuất, kinh doanh ở nhiều lĩnh vực nhằm tận dụng nguồn nhân lực và tiết giảm chi phí. Với công nghệ hiện đại, nguồn vốn mạnh, nguồn nguyên liệu tốt và kinh nghiệm quản lý, sản phẩm của các tập đoàn này sẽ cạnh tranh tốt trên thị trƣờng về cả chất lƣợng và giá cả. Tuy phân khúc thị trƣờng có thể khác nhau, nhƣng ngành hàng sản xuất từ gỗ MDF của Công ty TNHH một thành viên MDF Vinafor Gia Lai cũng sẽ gặp những khó khăn nhất định, đòi hỏi phải nâng cao chất lƣợng và cung cấp giá cả cạnh tranh hơn rất nhiều mới có thể giữ vững đƣợc khách hàng mục tiêu đang có.
Để thành công trong môi trƣờng này, Công ty phải thích ứng nhanh và sản xuất ra sản phẩm với chi phí thấp, đồng thời phải bảo đảm chất lƣợng. Để đƣa ra đƣợc những quyết định chính xác, các nhà quản lý phải có những thông tin về chi phí đầy đủ, chính xác và luôn đƣợc cập nhật. Hệ thống tính giá thành truyền thống đã mất đi sự chính xác khi mà lao động trực tiếp không còn chiếm một tỉ trọng đáng kể nhƣ trƣớc nữa. Những hệ thống tính giá thành truyền thống có xu hƣớng làm cho việc tính toán giá thành sản phẩm không Luan van 2 đƣợc chính xác và dẫn đến những quyết định dựa trên giá thành không bảo đảm đƣợc đúng đắn.
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành là rất quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất, ra quyết định quản trị và kiểm soát nội bộ. Để đảm bảo các quyết định của nhà quản trị đƣợc đúng đắn, đòi hỏi thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải phù hợp và chính xác. Hiện nay, tại Công ty TNHH MTV MDF Vinafor Gia Lai, chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng tƣơng đối cao trong giá thành sản phẩm, tỷ trọng này có xu hƣớng gia tăng bởi điều kiện sản xuất ngày càng đƣợc nâng cao. Tuy nhiên, ở Công ty việc tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm đƣợc tiến hành theo một tỷ lệ duy nhất, tỷ lệ này đƣợc xây dựng dựa vào doanh thu của các sản phẩm.
Sự phân bổ theo mô hình truyền thống nhƣ vậy là không chính xác vì tiêu thức phân bổ đơn giản. Điều này sẽ ảnh hƣởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm ở Công ty. Một phƣơng pháp tính giá thành mới đƣợc thiết kế nhằm khắc phục nhƣợc điểm của phƣơng pháp tính giá thành hiện tại ở Công ty, đó là phƣơng pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động ( ABC- Activities Based Costing). Đây là phƣơng pháp tính giá đƣợc sử dụng để tính chi phí chung vào các đối tƣợng chi phí đƣợc hợp lý hơn.
Theo phƣơng pháp ABC, chi phí đƣợc theo dõi một cách cụ thể cho từng hoạt động gắn liền với từng loại sản phẩm, vì thế thông tin giá thành đƣợc cung cấp bởi hệ thống ABC có mức độ chính xác cao hơn. Trên cơ sở đó, tác giả chọn đề tài " Tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ở Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên MDF Vinafor Gia Lai” 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phƣơng pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động để ứng dụng phƣơng pháp này ở Công ty TNHH một thành viên MDF Luan van 3 Vinafor Gia Lai. Phân tích những đặc điểm của quá trình sản xuất ván MDF ở Công ty MDF Vinafor Gia Lai.
Từ đó vận dụng phƣơng pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động cho Công ty. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vận dụng phƣơng pháp ABC vào thực tiễn ở Công ty TNHH một thành viên MDF Vinafor Gia Lai. b) Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH một thành viên MDF Vinafor Gia Lai. Tuy nhiên, Công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau gồm cả trồng rừng nguyên liệu phục vụ ván sợi ép, sản xuất ván sợi ép, kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp.
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành ở các đơn vị và bộ phận sản xuất chế biến sản phẩm ván sợi ép từ nguyên liệu rừng trồng. Phƣơng pháp nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phƣơng pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp để trình bày vấn đề tính giá thành tại Công ty. Ngoài ra, đề tài sử dụng nguồn số liệu từ việc quan sát trực tiếp toàn bộ quá trình hoạt động và công tác kế toán tại Công ty, kết hợp với phỏng vấn những ngƣời có liên quan và minh họa bằng những số liệu lấy từ phòng Tài chính- Kế toán, phòng Kế hoạch- Thị trƣờng của Công ty. Bố cục đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (phƣơng pháp ABC) Chƣơng 2: Thực trạng công tác tính giá thành ở Công ty TNHH MTV MDF Vinafor Gia Lai.
Luan van 4 Chƣơng 3: Vận dụng phƣơng pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ở Công ty TNHH MTV MDF Vinafor Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tính giá thành là một nội dung có tính xuất phát điểm cho nhiều công việc khác trong kế toán quản trị, vì nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều chức năng quản trị nhƣ hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định. Công tác tính giá thành không chỉ là tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, mà còn là giá thành của các hoạt động dịch vụ và nhiều hoạt động khác có nhu cầu quản trị chi phí. Những xu hƣớng mới về tính giá thành đang vận dụng ở các nƣớc công nghiệp phát triển đã đƣợc đề cập để nhà quản trị có thể vận dụng một cách phù hợp trong điều kiện kinh tế nƣớc ta hiện nay.
Một phƣơng pháp tính giá thành mới đƣợc thiết kế nhằm khắc phục các nhƣợc điểm của những hệ thống tính giá thành truyền thống, đó là hệ thống tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC – Activities Based Costing). Robin Cooper, Robert Kaplan, và H. Thomas Johnson là những ngƣời đầu tiên đƣa ra phƣơng pháp ABC. Những năm gần đây, thông qua nhiều cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau, các tác giả đã từng bƣớc góp phần định hƣớng vận dụng phƣơng pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động trong doanh nghiệp.
Tác giả đã đọc và kế thừa một số giáo trình và luận văn của một số tác giả sau: * Một số giáo trình tham khảo: {1} Khoa kế toán- kiểm toán, trƣờng Đại học kinh tế TPHCM (2002), Kế toán quản trị, NXB Thống Kê, thành phố Hồ Chí Minh. Trong giáo trình này, tác giả đã tham khảo phần sự ra đời và phát triển của phƣơng pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC). Trong giáo trình có rất nhiều quan điểm cũng nhƣ hƣớng nghiên cứu của nhiều tác giả khác Luan van 5 nhau về phƣơng pháp tính giá ABC. Nhƣng những quan điểm đó đều đi đến một nét khái quát chung về trình tự tính giá.
Luận văn đã kế thừa phần khái niệm của nhiều tác giả khác nhau. Phạm Văn Dƣợc (2006), Kế toán quản trị, NXB Thống Kê, thành phố HCM. Qua giáo trình này đã cho thấy rõ hơn về phƣơng pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động. Cụ thể đã cho thấy rõ hơn về phƣơng pháp tính giá ABC và phƣơng pháp tính giá truyền thống.
Tác giả đã nêu rõ ƣu và nhƣợc điểm của từng phƣơng pháp. Trong giáo trình này thì PGS. Phạm Văn Dƣợc đã nói rất rõ về sự khác nhau giữa phƣơng pháp tính giá ABC và phƣơng pháp tính giá truyền thống, cụ thể khác nhau ở cách phân bổ chi phí. Trƣơng Bá Thanh (2007), Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Qua giáo trình, tác giả đã cho thấy rõ hơn về ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp ABC, trình tự tính giá ABC và so sánh cụ thể sự khác nhau cơ bản giữa phƣơng pháp tính giá truyền thống và phƣơng pháp ABC. Tác giả đã kế thừa cụ thể phần trình tự tính giá. * Một số đề tài tham khảo: {1} Nguyễn Trọng Huy (2005), Vận dụng phƣơng pháp ABC ở Công ty Cổ phần kem Ki Do, luận văn thạc sỹ kinh tế, trƣờng Đại học Kinh tế TPHCM. Trong luận văn, tác giả nghiên cứu lý luận về kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng nhƣ: thông tin của kế toán với hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị trong nền kinh tế thị trƣờng và vai trò của kế toán quản trị.
Tác giả đi sâu vào công tác tổ chức kế toán, đánh giá thực trạng việc tổng hợp và phẩn bổ chi phí ở Công ty. Dựa trên những thông tin thu thập đƣợc từ hoạt động thực tế của Công ty, từ đó xác định bản chất của từng loại chi phí, lựa chọn các tổ hợp chi phí tƣơng ứng Luan van 6 với các hoạt động và đề xuất cơ sở phân bổ hợp lý cho từng hoạt động. Thông qua đó cho thấy đƣợc việc vận dụng phƣơng pháp ABC trong phân bổ mang lại những thông tin có độ tin cậy cao hơn, thuyết phục hơn cho việc ra quyết định của nhà quản trị. Trong luận văn này, tác giả chỉ tiếp cận phƣơng pháp ABC dƣới góc độ phân bổ chi phí, trên cơ sở đó đề xuất vận dụng vào thực tế tại công ty nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin mà kế toán quản trị cung cấp.
{2} Nguyễn Thị Thu Hoàn (2005), Tổ chức hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở hoạt động tại Công ty Bao Bì Nhựa Sài Gòn, luận văn thạc sỹ, trƣờng Đại học Kinh tế TPHCM.