Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra, dựng Revit hệ thống điều hòa không khí và thông gió công trình Ciao SaiGon Hotel & Spa" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đình Minh Đan và Đoàn Nguyễn Huy Hoàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Minh Hùng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Khoa Cơ khí Động lực, chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt, tháng 7/2024).

Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong kỹ thuật cơ điện công trình (MEP), khi việc tính toán kiểm tra và thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió (ĐHKK & TG) đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm tiện nghi nhiệt, chất lượng vi khí hậu và tiết kiệm năng lượng vận hành cho các công trình dịch vụ cao cấp. Việc ứng dụng công cụ mô hình hóa thông tin công trình (BIM/Revit) kết hợp với các phương pháp tính tải nhiệt tiêu chuẩn giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm tra thiết kế, hạn chế xung đột không gian lắp đặt và phục vụ công tác bóc tách khối lượng thi công.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung:
    • Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống điều hòa không khí thiết kế cho khách sạn.
    • Xác định các vấn đề kỹ thuật tiềm ẩn và đưa ra giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng.
    • Đảm bảo hệ thống ĐHKK & TG đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng không khí, độ ồn và an toàn vận hành.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Xác định phụ tải nhiệt cho từng khu vực chức năng trong khách sạn dựa trên các thông số kiến trúc, hướng công trình, kết cấu bao che và mật độ người/thiết bị.
    • Lựa chọn sơ đồ và hệ thống ĐHKK phù hợp với đặc thù công năng và suất đầu tư của công trình.
    • Tính toán kiểm tra lựa chọn dàn nóng, dàn lạnh, mạng lưới đường ống dẫn môi chất lạnh, bộ chia gas (Refnet) và đường ống nước ngưng.
    • Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió bao gồm cấp gió tươi, hút khí thải khu vệ sinh và hút khói/thông gió tầng hầm bãi xe; tính toán tổn thất áp suất và chọn quạt.
    • Triển khai mô hình 3D, lập bản vẽ mặt bằng hệ thống ĐHKK & TG và xuất bảng thống kê khối lượng vật tư bằng phần mềm Autodesk Revit.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí và thông gió công trình Ciao SaiGon Hotel & Spa (tên cũ: Khách sạn Đống Đa Tân Bình).
  • Phạm vi không gian: Công trình khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, quy mô 9 tầng với tổng chiều cao 24 m, tổng diện tích sàn xây dựng 2.880 m² (trong đó tầng 1 gồm sảnh đón tiếp và cà phê ngoài trời rộng 860 m², các tầng lửng, tầng 2 đến tầng 5 bố trí phòng nghỉ VIP, khu massage, phòng quản lý và khu vực kỹ thuật áp mái). Địa chỉ tại số 01 Đống Đa, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian và điều kiện khí hậu: Tính toán cho chế độ mùa hè tại TP. Hồ Chí Minh (vĩ tuyến 10°44' Bắc, cao độ địa hình 19 m so với mực nước biển).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp nhiệt động lực học và công cụ mô phỏng chuyên ngành:

  • Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:

    • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5687:2010: "Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế" (áp dụng cấp điều hòa cấp I cho khách sạn 4 sao; tra cứu thông số khí tượng bên ngoài theo Phụ lục B, tiện nghi bên trong theo Phụ lục A và tiêu chuẩn cấp gió tươi theo Phụ lục G).
    • Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) liên quan đến an toàn cháy và thông gió công trình.
  • Khung lý thuyết tính toán cân bằng nhiệt ẩm:

    • Phương pháp tính tải nhiệt Carrier: Năng suất lạnh yêu cầu ($Q_0 = Q_T$) được xác định bằng tổng nhiệt hiện thừa ($\sum Q_{ht}$) và nhiệt ẩn thừa ($\sum Q_{at}$) từ 6 nhóm nguồn nhiệt thành phần:
      1. Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính ($Q_{11}$).
      2. Nhiệt truyền qua kết cấu bao che gồm mái ($Q_{21}$), tường bao, cửa đi, cửa sổ ($Q_{22}$) và nền/sàn ($Q_{23}$).
      3. Nhiệt tỏa từ nguồn nhân tạo gồm đèn chiếu sáng ($Q_{31}$) và máy móc thiết bị điện ($Q_{32}$).
      4. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra ($Q_4 = Q_{4h} + Q_{4a}$).
      5. Nhiệt do gió tươi mang vào ($Q_5 = Q_{5h} + Q_{5a}$).
      6. Nhiệt do gió lọt qua khe cửa ($Q_6 = Q_{6h} + Q_{6a}$).
    • Lý thuyết nhiệt động không khí ẩm trên đồ thị $I-d$ (hoặc ẩm đồ Psychrometric): Xác định các điểm trạng thái nút không khí ngoài trời ($N$), không khí trong phòng ($T$), điểm hòa trộn ($H$), điểm đọng sương thiết bị ($S$), và điểm thổi vào ($O \equiv V$); tính toán các hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF - $\varepsilon_{hf}$), nhiệt hiện tổng (GSHF - $\varepsilon_{ht}$), nhiệt hiện hiệu dụng (ESHF - $\varepsilon_{hef}$) và hệ số đi vòng của dàn lạnh (Bypass Factor - $\varepsilon_{BF}$).
  • Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ:

    • Phương pháp giải tích: Tính toán thủ công kiểm tra cân bằng nhiệt ẩm và kiểm tra hiện tượng đọng sương trên bề mặt vách ngoài ($k_t < k_{max}$).
    • Công cụ phần mềm chuyên dụng: Sử dụng phần mềm Heatload để nhập dữ liệu không gian 3D của từng phòng và tính toán tải lạnh tự động; phần mềm AirCalc để tra cứu chính xác dung ẩm ($d_N, d_T$) và enthalpy của không khí ẩm; phần mềm Autodesk Revit (Revit MEP) để thiết kế mô hình không gian, kiểm tra va chạm và trích xuất khối lượng.
  • Nguồn dữ liệu thông số tính toán:

Nhóm thông số Thông số kỹ thuật Giá trị trích xuất từ văn bản
Khí tượng ngoài trời (TP.HCM) Nhiệt độ nhiệt kế khô ($t_N$) / Độ ẩm ($\varphi_N$) $36{,}8^\circ\text{C}$ / $56%$
Nhiệt độ nhiệt kế ướt ($t_u$) / Enthalpy ($I$) $28{,}8^\circ\text{C}$ / $94{,}05\text{ kJ/kg}$
Nhiệt độ đọng sương ngoài trời ($t_{ds}$) $26{,}58^\circ\text{C}$
Áp suất khí quyển ($P_{kq}$) $1006{,}4\text{ mbar}$ ($754{,}3\text{ mmHg}$)
Vi khí hậu trong nhà Nhiệt độ thiết kế phòng nghỉ ($t_T$) $25{,}0^\circ\text{C}$
Độ ẩm tương đối trong phòng ($\varphi_T$) $55% \div 60%$
Vận tốc gió trong vùng làm việc ($v$) $0{,}5\text{ m/s}$
Định mức cấp gió tươi Phòng ngủ khách sạn $35\text{ m}^3/\text{h.người}$
Sảnh đón tiếp / Hành lang $25\text{ m}^3/\text{h.người}$
Đặc tính kết cấu bao che Hệ số truyền nhiệt tường tiếp xúc ngoài ($k_t$) $1{,}93\text{ W/m}^2\text{K}$
Hệ số truyền nhiệt tường tiếp xúc đệm $1{,}81\text{ W/m}^2\text{K}$
Hệ số truyền nhiệt mái ($k$) $1{,}77\text{ W/m}^2\text{K}$
Hệ số truyền nhiệt cửa gỗ ($k_c$, dày 40 mm) $2{,}23\text{ W/m}^2\text{K}$
Hệ số truyền nhiệt cửa kính ($k_k$) $3{,}40\text{ W/m}^2\text{K}$

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

1. Kiến trúc hệ thống điều hòa không khí VRV

Hệ thống điều hòa không khí của công trình được lựa chọn và kiểm tra theo công nghệ VRV (Variable Refrigerant Volume của hãng Daikin), vận hành theo sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp mùa hè:

  • Nguyên lý cấu tạo: Cụm dàn nóng (Outdoor Unit) đặt tại tầng kỹ thuật/mái kết nối với mạng lưới các dàn lạnh (Indoor Unit) bố trí phân tán tại từng phòng thông qua hệ thống đường ống môi chất gas lỏng/hơi và các bộ chia gas Refnet đa nhánh.
  • Sơ đồ xử lý không khí 1 cấp mùa hè: Gió tươi ngoài trời ($N$) sau khi đi qua cửa lấy gió có van điều chỉnh được đưa vào hòa trộn với dòng gió hồi ($T$) từ phòng tạo thành trạng thái hòa trộn ($H$ hoặc $C$). Hỗn hợp khí đi qua dàn trao đổi nhiệt làm lạnh và khử ẩm đến trạng thái ($O$), sau đó quạt cấp vận chuyển qua kênh gió thổi vào không gian điều hòa ($V \equiv O$). Không khí sau khi hấp thu nhiệt ẩm thừa trong phòng đạt trạng thái ($T$), phần lớn được quạt hút hồi về buồng hòa trộn, một phần được thải ra môi trường qua cửa thải gió.

2. Hệ thống thông gió công trình

  • Hệ thống cấp gió tươi: Bố trí tuyến ống cấp gió tươi trực tiếp hoặc kết hợp vào buồng hòa trộn của dàn lạnh nhằm duy trì hàm lượng oxy, áp suất dương nhẹ và tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN 5687:2010.
  • Hệ thống hút khí thải vệ sinh (WC): Sử dụng các quạt hút cục bộ nối mạng ống nhánh dẫn trục đứng xả lên tầng mái, đảm bảo áp suất âm ngăn mùi lan tỏa sang khu vực phòng ngủ và hành lang.
  • Hệ thống thông gió hút khí thải tầng hầm/bãi xe: Tính toán lưu lượng trao đổi không khí định mức cho bãi đỗ xe nhằm thải trừ khí độc (CO, CO₂) và bảo đảm an toàn cháy nổ, kết hợp tính toán cột áp quạt để vượt qua trở lực đường ống và miệng gió.

3. Quy trình triển khai mô hình hóa thông tin công trình bằng Autodesk Revit

  • Thiết lập dự án: Thiết lập hệ lưới trục, cao độ tầng từ bản vẽ kiến trúc khách sạn 9 tầng.
  • Mô hình hóa hệ thống MEP: Dựng không gian 3D chi tiết cho toàn bộ mạng lưới đường ống gió (ống cấp gió lạnh, ống gió hồi, ống gió tươi, ống gió thải), các cửa gió/miệng thổi khuếch tán, dàn lạnh âm trần/giấu trần, cụm dàn nóng ngoài trời, hệ thống ống đồng dẫn gas và ống thoát nước ngưng PVC.
  • Kiểm tra va chạm và xuất hồ sơ: Triển khai bản vẽ mặt bằng hệ thống ĐHKK & TG các tầng (như layout mặt bằng tầng 2) trên khung bản vẽ khổ A1; tự động hóa trích xuất bảng thống kê khối lượng kích thước và diện tích/chiều dài ống gió.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc tính toán thiết kế và kiểm tra hệ thống ĐHKK & TG cho các công trình khách sạn cao cấp nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành. Tác giả giới thiệu tổng quan về công nghệ điều hòa VRV (khả năng kéo dài khoảng cách dàn nóng - dàn lạnh lên đến 100 m, chênh lệch độ cao tới 50 m) cùng các ưu - nhược điểm kỹ thuật. Văn bản công bố số liệu kiến trúc của công trình Ciao SaiGon Hotel & Spa (quy mô 9 tầng, chiều cao 24 m, diện tích sàn 2.880 m²) và lập bảng thống kê thông số diện tích, chiều cao, thể tích cho từng khu vực từ tầng 1, tầng lửng, tầng 2–5 đến tầng áp mái và sân thượng.

Chương 2: Tính tải lạnh

Chương này tập trung xác định cơ sở tính toán và thiết lập các thông số khí hậu ngoài trời (TP.HCM: $t_N = 36{,}8^\circ\text{C}, \varphi_N = 56%$) và thông số vi khí hậu tiện nghi trong nhà theo TCVN 5687:2010. Tác giả trình bày chi tiết công thức và thông số giải tích cho từng nguồn nhiệt:

  • Bức xạ qua kính ($Q_{11}$): Xác định hệ số tác dụng tức thời $n_t$ theo khối lượng kết cấu bao che $g_s \ge 700\text{ kg/m}^2$, hệ số khung kim loại $\varepsilon_{kh} = 1{,}17$, hệ số kính $\varepsilon_m = 1{,}08$, màn mành màu tối $\varepsilon_r = 0{,}27$, cường độ bức xạ cực đại qua các hướng Đông ($514\text{ W/m}^2$), Đông Nam ($296\text{ W/m}^2$), Tây Bắc ($410\text{ W/m}^2$).
  • Nhiệt qua mái ($Q_{21}$) với hệ số $k = 1{,}77\text{ W/m}^2\text{K}$; nhiệt qua kết cấu bao che ($Q_{22}$) với hệ số tường ngoài $k = 1{,}93\text{ W/m}^2\text{K}$, cửa gỗ $k = 2{,}23\text{ W/m}^2\text{K}$, kính $k = 3{,}40\text{ W/m}^2\text{K}$; nhiệt truyền qua nền ($Q_{23}$).
  • Nhiệt nội bộ từ đèn LED ($q_s = 12\text{ W/m}^2$), thiết bị điện (TV 250 W, đèn ngủ 10 W, minibar 65 W), người ($q_h = 78\text{ W}$, $q_a = 55\text{ W/người}$), gió tươi ($Q_5$) tra dung ẩm qua AirCalc ($d_N = 22{,}8\text{ g/kg}, d_T = 10{,}8\text{ g/kg}$) và gió lọt khe ($Q_6$).
  • Kiểm tra đọng sương trên vách: Tính toán kiểm chứng hệ số truyền nhiệt thực tế của tường $k_t = 2{,}32\text{ W/m}^2\text{K} < k_{max} = 17{,}32\text{ W/m}^2\text{K}$, xác nhận kết cấu không bị đọng sương.
  • Ứng dụng phần mềm Heatload để nhập dữ liệu hình học, hướng tường, công năng phòng và trích xuất kết quả phụ tải lạnh tự động.

Chương 3: Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí

Nội dung chương trình bày phân tích lựa chọn sơ đồ điều hòa tuần hoàn một cấp mùa hè cho công trình khách sạn nhờ ưu điểm tiết kiệm năng lượng hơn sơ đồ thẳng và chi phí đầu tư hợp lý hơn sơ đồ 2 cấp. Tác giả thực hiện tính toán chi tiết chu trình nhiệt động cho phòng điển hình (phòng N5 tầng 2) trên đồ thị $I-d$:

  • Điểm gốc $G$ xác định tại $t = 24^\circ\text{C}, \varphi = 50%$.
  • Tính toán hệ số nhiệt hiện phòng $\text{RSHF} = Q_{hf} / (Q_{hf} + Q_{af})$, hệ số nhiệt hiện tổng $\text{GSHF} = Q_h / Q_t$, hệ số đi vòng dàn lạnh $\varepsilon_{BF} = 0{,}1$, hệ số nhiệt hiện hiệu dụng $\text{ESHF} = Q_{hef} / Q_{ef}$.
  • Xác định nhiệt độ đọng sương thiết bị $t_s$, điểm hòa trộn $H$, điểm thổi vào $O$ và lưu lượng không khí qua dàn lạnh. Lập bảng so sánh tải lạnh tính tay và tính bằng phần mềm Heatload với hồ sơ thiết kế công trình.

Chương 4: Kiểm tra chọn máy và thiết bị cho hệ thống điều hòa không khí

Chương 4 thực hiện đối chiếu, kiểm tra công suất và chủng loại thiết bị đã thiết kế trên bản vẽ:

  • Kiểm tra số lượng, năng suất lạnh của các dàn lạnh VRV lắp đặt tại các phòng ngủ, sảnh và khu massage.
  • Kiểm tra lựa chọn công suất cụm dàn nóng VRV đặt trên mái, hệ số kết nối công suất tổng giữa dàn lạnh và dàn nóng.
  • Kiểm tra thông số kích thước đường ống đồng dẫn môi chất gas lỏng/hơi, bộ chia gas Refnet cho nhánh đầu tiên và các nhánh thứ cấp, đường ống xả đứng thoát nước ngưng.

Chương 5: Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió

Nội dung chương tập trung tính toán mạng lưới phân phối gió:

  • Xác định lưu lượng cấp gió tươi vệ sinh cho từng không gian chức năng và xác định tiết diện đường ống gió tươi dựa trên giới hạn vận tốc tiêu chuẩn trong đường ống.
  • Tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất cho hệ thống hút khí thải khu vệ sinh (WC) tầng 2 và các tầng điển hình.
  • Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió bãi xe tầng hầm (bội số trao đổi khí, lưu lượng tổng), tính toán trở lực ma sát, tổn thất cục bộ trên nhánh ống bất lợi nhất để lựa chọn quạt thông gió có cột áp và lưu lượng đáp ứng yêu cầu.

Chương 6: Triển khai bản vẽ điều hòa không khí bằng phần mềm Autodesk Revit

Chương 6 trình bày các bước ứng dụng mô hình BIM thông qua phần mềm Autodesk Revit:

  • Triển khai dựng mô hình 3D cho các thành phần công trình và hệ thống thiết bị ĐHKK & TG.
  • Thiết kế và xuất bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị, miệng gió, tuyến ống gió ĐHKK tầng 2 và các tầng trên khổ giấy tiêu chuẩn A1.
  • Mô hình hóa hệ thống hút gió thải nhà vệ sinh và hệ thống hút gió tầng hầm xe.
  • Ứng dụng tính năng thống kê tự động của Revit để xuất bảng tổng hợp khối lượng kích thước và số lượng đường ống gió, phụ kiện phục vụ công tác dự toán và thi công.

Chương 7: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả tính toán kiểm tra hệ thống ĐHKK & TG của khách sạn Ciao SaiGon Hotel & Spa, khẳng định tính khả thi của phương án kỹ thuật và đề xuất các kiến nghị vận hành an toàn, tiết kiệm điện năng cho chủ đầu tư.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tính toán kỹ thuật chính

  • Độ chính xác của tải lạnh: Đồ án đã tính toán đầy đủ các thành phần tải nhiệt theo phương pháp Carrier và đối chiếu thành công giữa phương pháp giải tích tính tay với kết quả xuất từ phần mềm Heatload và bản vẽ thiết kế công trình.
  • Kiểm tra hiện tượng đọng sương: Kết quả tính toán giải tích xác định hệ số truyền nhiệt giới hạn $k_{max} = 17{,}32\text{ W/m}^2\text{K}$, trong khi hệ số truyền nhiệt thực tế của kết cấu tường bao che là $k_t = 2{,}32\text{ W/m}^2\text{K}$ (tiếp xúc ngoài $1{,}93\text{ W/m}^2\text{K}$), bảo đảm kết cấu bao che hoàn toàn không bị hiện tượng đọng sương trong điều kiện mùa hè.
  • Hệ số chu trình nhiệt động (phòng điển hình N5 tầng 2): Xác định chính xác các điểm nút trạng thái không khí, hệ số đi vòng $\varepsilon_{BF} = 0{,}1$, các chỉ số RSHF, GSHF, ESHF và nhiệt độ đọng sương dàn lạnh $t_s$, chứng minh nhiệt độ thổi vào đạt yêu cầu vệ sinh vi khí hậu ($\Delta t_{VT} \le 10^\circ\text{C}$).
  • Hệ thống thông gió: Xác định chi tiết lưu lượng gió tươi theo định mức $35\text{ m}^3/\text{h.người}$ cho phòng ngủ và $25\text{ m}^3/\text{h.người}$ cho khu công cộng; tính toán cột áp tổn thất trên tuyến ống gió thải và thông gió tầng hầm để chọn quạt hút phù hợp.

2. Sản phẩm mô hình hóa và đóng góp của đề tài

  • Hoàn thành bộ hồ sơ bản vẽ mặt bằng hệ thống ĐHKK & TG trên nền tảng Autodesk Revit (trình bày layout chuẩn khổ A1).
  • Thiết lập bảng trích xuất khối lượng tự động cho toàn bộ hệ thống ống gió (kích thước, số lượng ống và phụ kiện kết nối), loại bỏ sai số đo bóc thủ công.
  • Cung cấp tài liệu kiểm tra kỹ thuật đối ứng thực tế cho công trình khách sạn 4 sao quy mô 9 tầng, làm rõ tính ưu việt của hệ VRV kết hợp sơ đồ tuần hoàn 1 cấp trong việc cân bằng giữa chất lượng vi khí hậu và tiết kiệm năng lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
    • Nhóm tác giả không có điều kiện trực tiếp khảo sát thực địa toàn diện tại công trình nên số lượng thiết bị điện tỏa nhiệt ($Q_{32}$) phải ước tính gián tiếp dựa trên hồ sơ bản vẽ kiến trúc.
    • Phụ tải nhiệt từ một số thiết bị phát nhiệt đột xuất và tổn thất cục bộ qua khe hở ổ cắm, đường ống dẫn môi chất phụ được giản lược bỏ qua theo đặc thù công trình khách sạn.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Nghiên cứu đo đạc kiểm chứng thông số nhiệt ẩm thực tế khi công trình đi vào vận hành toàn tải để so sánh với kết quả mô phỏng Heatload.
    • Mở rộng mô hình Revit MEP sang phân tích xung đột không gian tổng thể (Clash Detection) với các bộ môn kết cấu, cấp thoát nước và điện nhẹ (PCCC/ELV).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật Năng lượng, Kỹ thuật Công trình (MEP): Tham khảo quy trình tính tải lạnh chuẩn theo phương pháp Carrier, các bước thiết lập ẩm đồ $I-d$ cho sơ đồ tuần hoàn 1 cấp và phương pháp tính toán hệ thống thông gió.
  • Kỹ sư thiết kế HVAC và người làm đồ án tốt nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phối hợp giữa phần mềm tính tải nhiệt (Heatload, AirCalc) và phần mềm BIM (Autodesk Revit) để xuất bản vẽ mặt bằng kỹ thuật khổ A1 và bảng bóc tách khối lượng vật tư.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính chi tiết các hệ số bức xạ kính ($Q_{11}$), kiểm tra điều kiện chống đọng sương vách ($k_t < k_{max}$) tại Chương 2 và phương pháp dựng hình, trích xuất khối lượng ống gió bằng Revit tại Chương 6.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấp điều hòa không khí và điều kiện tính toán ngoài trời được chọn cho công trình là gì?
Công trình Ciao SaiGon Hotel & Spa là khách sạn 4 sao nên được lựa chọn thiết kế theo cấp điều hòa cấp I (theo TCVN 5687:2010). Thông số khí tượng ngoài trời mùa hè tại TP. Hồ Chí Minh gồm: nhiệt độ nhiệt kế khô $t_N = 36{,}8^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 56%$, nhiệt độ nhiệt kế ướt $t_u = 28{,}8^\circ\text{C}$, enthalpy $I = 94{,}05\text{ kJ/kg}$, áp suất khí quyển $P_{kq} = 1006{,}4\text{ mbar}$ và nhiệt độ đọng sương $t_{ds} = 26{,}58^\circ\text{C}$.

2. Điều kiện kiểm tra chống đọng sương trên vách bao che của công trình được xác định như thế nào?
Điều kiện để kết cấu không bị đọng sương là hệ số truyền nhiệt thực tế $k$ phải nhỏ hơn hệ số truyền nhiệt cực đại cho phép ($k < k_{max}$). Với công thức $k_{max} = \alpha_N \cdot (t_N - t_{ds}) / (t_N - t_T) = 20 \cdot (36{,}8 - 26{,}58) / (36{,}8 - 25) = 17{,}32\text{ W/m}^2\text{K}$, giá trị thực tế của tường công trình là $k_t = 2{,}32\text{ W/m}^2\text{K}$ (thỏa mãn $k_t < k_{max}$), do đó kết cấu không xảy ra hiện tượng đọng sương.

3. Tại sao công trình lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn một cấp mùa hè?
Sơ đồ tuần hoàn một cấp được lựa chọn vì tận dụng được nhiệt của dòng không khí tái tuần hoàn, giúp giảm năng suất lạnh và năng suất làm khô so với sơ đồ thẳng, từ đó tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Đồng thời, sơ đồ này có cấu tạo và quy trình vận hành đơn giản hơn sơ đồ 2 cấp, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh vi khí hậu cho khách sạn với chi phí đầu tư tối ưu.

4. Những phần mềm chuyên ngành nào đã được ứng dụng trong đồ án?
Đồ án sử dụng kết hợp 3 phần mềm kỹ thuật:

  • Phần mềm Heatload: Dùng để mô hình hóa hình học phòng và tính toán tự động phụ tải lạnh từng không gian.
  • Phần mềm AirCalc: Tra cứu dung ẩm ($d$) và các thông số nhiệt động của không khí ẩm tại các trạng thái thiết kế.
  • Phần mềm Autodesk Revit: Dựng mô hình 3D hệ thống ĐHKK & TG, triển khai bản vẽ mặt bằng A1 và tự động trích xuất bảng thống kê khối lượng đường ống, phụ kiện.

5. Định mức gió tươi được áp dụng cho các không gian trong khách sạn là bao nhiêu?
Dựa theo Phụ lục G của TCVN 5687:2010, lưu lượng gió tươi cấp vào phòng ngủ khách sạn là $35\text{ m}^3/\text{h.người}$ (không phụ thuộc diện tích phòng); sảnh đón tiếp và hành lang là $25\text{ m}^3/\text{h.người}$; phòng tắm/vệ sinh là $40\text{ m}^3/\text{h.người}$ (sử dụng khi cần thiết).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Minh Đan và Đoàn Nguyễn Huy Hoàng đã hoàn thành trọn vẹn việc tính toán kiểm tra phụ tải lạnh, thiết lập sơ đồ nhiệt động và kiểm tra lựa chọn thiết bị cho hệ thống ĐHKK VRV và thông gió công trình Ciao SaiGon Hotel & Spa theo tiêu chuẩn TCVN 5687:2010. Nghiên cứu giải quyết tốt bài toán cân bằng nhiệt ẩm, kiểm chứng an toàn chống đọng sương kết cấu và tính toán mạng lưới phân phối gió tươi, gió thải. Việc kết hợp thành công công cụ tính toán chuyên ngành (Heatload, AirCalc) với nền tảng mô hình hóa thông tin công trình Autodesk Revit mang lại bộ hồ sơ bản vẽ chuẩn xác và bảng thống kê khối lượng tin cậy phục vụ công tác kỹ thuật thực tế.