CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐHKK GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế cả nước trong những năm gần đây đang rất phát triển, trong đó ĐHKK cũng đã có những thay đổi và phát triển vượt bậc. Đất nước chúng ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Vì thế ĐHKK và thông gió đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và quá trình sản xuất. Trong những thập kỷ gần đây khoa học kỹ thuật đã phát triển và trong đó điều tiết không khí cũng có nhiều bước tiến đáng kể.
Những công trình lớn như chung cư, trường học, căn hộ, … phục vụ cho sinh hoạt của con người cần phải đáp ứng được yêu cầu nơi làm việc, ĐHKK và thông gió là một yếu tố cần thiết có trong một công trình. Quyết định số 258/QĐ ‒ TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) từ năm 2023, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp I, cấp đặc biệt của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án. Chính vì lẽ đó, đề tài "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit cho tòa nhà Mobifone Đà Nẵng" trở thành một sự lựa chọn hoàn hảo để tập trung nghiên cứu và thực hiện.2 Sơ lược về công trình Công trình Mobifone Đà Nẵng là tòa nhà phức hợp thương mại và văn phòng thuộc phân khúc hạng C. Nằm ngay bùng binh Lê Đại Hành và Nguyễn Hữu Thọ.
Với diện tích sàn là 2000 m2 cách sân bay Đà Nẵng khoảng 5 km. Tòa nhà Mobifone được thiết kế với kết cấu 9 tầng và 1 tầng hầm do công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ 55 chịu trách nhiệm xây dựng.1 Tòa nhà Mobifone Đà Nẵng Hình 1.2 Mặt bằng tầng 1 9 Hình 1.3 Mặt bằng tầng lửng Hình 1.4 Mặt bằng tầng 2 10 Hình 1.5 Mặt bằng tầng 3 Hình 1.6 Mặt bằng tầng 4 ‒ 8 11 1.3 Phạm vi đề tài Đề tài chỉ tính toán kiểm tra hệ thống ĐHKK và thông gió cho toà nhà Mobifone Đà Nẵng mà không tính toán kiểm tra các hệ thống khác (PCCC, cấp thoát nước…). Dựng hệ thống ĐHKK và thông gió bằng phần mềm Revit cho công trình tòa nhà Mobifone Đà Nẵng.4 Vai trò và ứng dụng của điều hòa không khí Điều hoà không khí là một trong lĩnh vực quan trọng của kỹ thuật lạnh. Gần đây kỹ thuật điều hoà không khí đã trở thành ngành khoa học độc lập phát triển và bổ trợ cho nhiều ngành nghề khác.
Ứng dụng lớn nhất của điều hòa là tạo ra môi trường thoải mái khi làm việc, giúp cho con người luôn vui tươi, hòa đồng.1 Ứng dụng trong công nghiệp Điều hoà không khí thật sự quan trong trong nhiều ngành kinh tế như: công nghiệp dệt, thuốc lá, chè, các nhà máy bột và giấy, …và đặc biệt quan trọng trong các ngành kỹ thuật thông tin, máy tính, quang học, cơ khí, sinh học, vi sinh. như thế mới đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng tốt nhất.2 Ứng dụng trong sinh hoạt và đời sống Điều hoà không khí ngày càng trở nên quen trọng trong các ngành như y tế, văn hoá, thể dục thể thao, du lịch… Ngày nay, ngành điều hoà không khí nói riêng và ngành Lạnh nói chung đã trở thành một ngành có đóng góp và có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế cả nước.3 Mục đích và ý nghĩa của điều hòa không khí Điều hòa không khí là ngành kỹ thuật nó tạo ra bên trong các công trình một môi trường không khí trong sạch, có nhiệt độ, độ ẩm thích nghi với cơ thể con người, làm cho con người cảm thấy dễ chịu, thoải mái không nóng bức trong mùa hè, không lạnh rét về mùa đông, bảo vệ sức khỏe, phát huy năng suất lao động.5 Phân loại điều hòa không khí Hệ thống ĐHKK là tập hợp các máy móc, thiết bị và công cụ được sử dụng để điều hòa không khí trong một không gian. Nó thực hiện nhiều chức năng khác nhau như sưởi ấm, làm mát và hút ẩm. Hệ thống có nhiệm vụ quản lý và làm cho các thông số trong nhà 12 như độ ẩm, nhiệt độ, chất lượng không khí ổn định trong mức cho phép, lưu thông không khí trong lành và phân phối không khí nhằm tạo ra không gian làm việc dễ chịu.
Phân loại hệ thống ĐHKK theo hai cách phổ biến: Theo mức độ tính chất quan trọng: + Hệ thống điều hòa không khí cấp I: là hệ thống điều hòa không khí có khả năng duy trì các thông số thiết kế trong nhà ở tất cả các phạm vi thông số ngoài trời. + Hệ thống điều hòa không khí cấp II: Hệ thống điều hòa không khí có thể duy trì các thông số tính toán trong nhà với sai số tối đa 200 giờ trong 1 năm. + Hệ thống điều hòa không khí cấp III: Hệ thống điều hòa không khí có thể duy trì các thông số tính toán trong nhà với sai số tối đa 400 giờ trong 1 năm. Theo chức năng, nhiệm vụ: + Điều hòa cục bộ: Xử lý không khí cục bộ cho không gian nhỏ, hẹp, thường là một căn phòng.
Trên thực tế, điều hòa cục bộ chủ yếu sử dụng điều hòa cửa sổ, điều hòa hai cục và điều hòa ghép.7 máy điều hòa cửa sổ 13 hình 1.8 máy điều hòa ghép + Điều hòa không khí phân tán: quá trình xử lý nhiệt, ẩm được phân bố ở nhiều nơi. Ví dụ về máy điều hòa không khí phân tán thực sự là máy điều hòa không khí VRV (thể tích môi chất lạnh thay đổi) , máy điều hòa không khí VRF (lưu lượng môi chất lạnh thay đổi) và hệ thống làm mát bằng nước.9 Điều hòa không khí trung tâm chiller Hình 1.10 Hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV 15 + Điều hòa trung tâm: là hệ thống mà việc xử lý không khí được thực hiện tại trung tâm sau đó phân phối đến các phòng cần thiết thông qua hệ thống ống dẫn khí. Máy điều hòa trung tâm thực chất là một loại máy điều hòa không khí dạng tủ, trong đó không khí được xử lý bằng nhiệt và độ ẩm trong tủ điều hòa rồi đưa đến các phòng thông qua hệ thống ống dẫn.11 điều hòa không khí trung tâm 16 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LẠNH CỦA CÔNG TRÌNH 2.1 Thông số tính toán 2.1 Thông số về nhiệt độ Các thông số ngoài trời: Công trình tòa nhà Mobifone Đà Nẵng thuộc hệ thống điều hòa không khí cấp II theo TCVN 5687 ‒ 2024 để xác định nhiệt độ ngoài trời ta có giá trị như bảng sau: Bảng 2.1 Các thông số ngoài trời của công trình vào mùa hè Nhiệt độ Độ ẩm Enthalpy Độ chứa hơi Nhiệt độ Nhiệt độ không khí tương đối IN (KJ/Kg) dN (g/kgkkk) điểm sương bầu ướt tN (℃) φN (%) ts (℃) 𝒕ư (℃) 36,5 50,6 87,4 19,6 24,59 27,4 Thông số trong nhà: Theo TCVN 5687:2024 để xác định nhiệt độ trong phòng. Công trình chủ yếu là khu vực văn phòng.
Thông số tính toán chọn theo phụ lục A.2 Các thông số về khí hậu trong nhà của công trình Nhiệt độ Độ ẩm Enthalpy Độ chứa hơi Nhiệt độ Nhiệt độ không khí tương đối IT (KJ/Kg) dT (g/kgkkk) điểm sương bầu ướt tư tT (℃) φT (%) ts (℃) (℃) 24 60 52,6 11,2 15,76 18,6 2.2 Diện tích và chiều cao của các phòng có trong tòa nhà Bảng 2.3 Diện tích và chiều cao các phòng Diện tích Chiều cao Tầng Khu vực (m2) (m) Phòng kỹ thuật 80,08 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Tầng hầm Kho 14,82 3,3 Phòng phân phối tủ điện 1 7,56 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 Sảnh thang bộ 1 20,74 17 Sảnh thang bộ 2 20,74 Khu vực để xe 1754 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Sảnh thang bộ 3 14,82 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Thang thoát hiểm 19,76 7,56 Tầng 1 Phòng phân phối tủ điện 1 4,5 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 Khu nhà vệ sinh 123,31 Phòng camera an ninh 44,64 Sảnh chính 416 Không gian cho thuê 624 Văn phòng cho thuê 486 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Sảnh thang bộ 3 14,82 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Thang thoát hiểm 19,76 7,56 Phòng phân phối tủ điện 1 Tầng lửng Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 3,3 Khu nhà vệ sinh 123,31 Khu văn phòng 563 Bếp 84,55 Phòng ăn ca 315 Phòng ăn vip 1 26 Phòng ăn vip 2 26 Phòng ăn vip 3 26 18 Hành lang 235 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Sảnh thang bộ 3 14,82 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Thang thoát hiểm 19,76 7,56 Phòng phân phối tủ điện 1 Tầng 2 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 4,5 Khu nhà vệ sinh 123,31 Phòng làm việc 138,17 Phòng họp lớn 143,22 Phòng họp nhỏ 120 Không gian giải lao 95,04 Hội trường 265 Khu văn phòng 620 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Sảnh thang bộ 3 14,82 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Thang thoát hiểm 19,76 7,56 Tầng 3 Phòng phân phối tủ điện 1 4,5 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 Khu nhà vệ sinh 123,31 Phòng làm việc 1 138,17 Phòng làm việc 2 143,22 Phòng họp 56 Phòng phó GĐ 1 55 Phòng phó GĐ 2 56 19 Phòng phó GĐ 3 60 Phòng hành chính 93 Phòng GĐ 114 Hành lang 214 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Sảnh thang bộ 3 14,82 Sảnh tầng 1 15,5 Sảnh tầng 2 35 Thang thoát hiểm 19,76 7,56 Phòng phân phối tủ điện 1 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 Tầng 4 ‒ 8 4,5 Khu nhà vệ sinh 123,31 Phòng làm việc 1 138,17 Phòng làm việc 2 143,22 Phòng làm việc 3 106,26 Phòng làm việc 4 168,73 Phòng làm việc 5 149 Phòng làm việc 6 128,31 Khu văn phòng 620 Sảnh thang bộ 1 20,74 Sảnh thang bộ 2 20,74 Tầng KT Sảnh thang bộ 3 14,82 7,56 Phòng phân phối tủ điện 1 Phòng phân phối tủ điện 2 14,67 Tầng mái 20 2.2 Sử dụng phương pháp Carrier để tính tải lạnh cho công trình Để thực hiện tính tải lạnh cho tòa nhà Mobifone Đà Nẵng, nhóm em đã quyết định sử dụng phương pháp Carrier để đánh giá nhiệt thừa và ẩm thừa.