Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực miền Trung Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, có nền nhiệt độ và độ ẩm không khí cao trong mùa hè. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, các công trình phức hợp thương mại và văn phòng đòi hỏi hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) phải đảm bảo duy trì các điều kiện vi khí hậu tiện nghi nhằm bảo vệ sức khỏe con người và nâng cao năng suất lao động.

Đồng thời, theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM), việc ứng dụng BIM là yêu cầu bắt buộc đối với các công trình cấp I và cấp đặc biệt sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Do đó, việc nghiên cứu tính toán kiểm tra hệ thống ĐHKK, thông gió kết hợp với ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và mô hình BIM (AutoCAD, Revit) mang tính cấp thiết cao trong thực tiễn kỹ thuật công trình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Thu thập thông số kiến trúc, vị trí địa lý và điều kiện khí hậu ngoài trời tại Đà Nẵng; xác định các tiêu chuẩn tiện nghi vi khí hậu trong nhà theo quy chuẩn hiện hành.
  2. Tính toán tải lạnh cho tòa nhà Mobifone Đà Nẵng bằng phương pháp giải tích Carrier, đánh giá chi tiết các thành phần nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩm thừa.
  3. Ứng dụng phần mềm Heatload Daikin để mô phỏng tải lạnh và thực hiện phân tích đối chiếu, so sánh kết quả giữa phương pháp Carrier và Heatload Daikin.
  4. Tính toán thiết kế sơ đồ ĐHKK, chọn thiết bị dàn lạnh FCU, cụm dàn nóng VRV và hệ thống đường ống nước ngưng.
  5. Tính toán các phân hệ thông gió: cấp gió tươi, hút gió thải nhà vệ sinh (WC), thông gió tầng hầm để xe, hút khói hành lang và tăng áp cầu thang bộ thoát hiểm.
  6. Triển khai bản vẽ mặt bằng hệ thống ĐHKK và thông gió trên phần mềm AutoCAD; xây dựng mô hình không gian 3D và trích xuất bảng bóc tách khối lượng vật tư bằng phần mềm Revit 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí phân tán VRV và mạng lưới thông gió cơ khí cho công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Tòa nhà Mobifone Đà Nẵng (thuộc phân khúc thương mại - văn phòng hạng C, gồm 9 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng diện tích sàn 2000 m²) tại nút giao đường Lê Đại Hành và Nguyễn Hữu Thọ, TP. Đà Nẵng.
  • Phạm vi kỹ thuật: Giới hạn trong công tác tính toán kiểm tra hệ thống ĐHKK và thông gió; không tính toán các hệ thống cơ điện khác như phòng cháy chữa cháy (PCCC) hay cấp thoát nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Tiêu chuẩn TCVN 5687:2024: Thông gió và điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế. Công trình được xác định thuộc hệ thống điều hòa không khí cấp II (duy trì các thông số tính toán trong nhà với sai số tối đa không quá 200 giờ trong một năm).
  • Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng BIM.

Khung lý thuyết tính toán tải lạnh dựa trên phương pháp Carrier, xác định tổng năng suất lạnh yêu cầu của không gian điều hòa: $$Q_0 = \sum Q_{ht} + \sum Q_{ât}$$ Trong đó:

  • $\sum Q_{ht}$: Tổng nhiệt hiện thừa qua kết cấu bao che, kính, người, đèn chiếu sáng, thiết bị và gió tươi mang vào.
  • $\sum Q_{ât}$: Tổng nhiệt ẩn thừa do người và gió tươi/gió lọt mang vào.

Các thành phần phụ tải nhiệt truyền qua kết cấu bao che gồm:

  • Nhiệt hiện bức xạ qua kính $Q_{11} = n_t \times Q'{11}$ (với $n_t$ là hệ số tác dụng tức thời phụ thuộc mật độ khối lượng sàn $g_s$; $Q'{11}$ phụ thuộc loại kính Calorex màu xanh $\varepsilon_m = 0,57$, rèm che Brella trắng $\varepsilon_r = 0,33$, hệ số khung kim loại $\varepsilon_{kh} = 1,17$).
  • Nhiệt bức xạ mặt trời qua mái $Q_{21} = F_{21} \times k \times \Delta t$ (với mái bê tông dày 300 mm, trần thạch cao 12 mm có hệ số truyền nhiệt $k = 1,42\text{ W/m}^2\text{K}$).
  • Nhiệt truyền qua tường $Q_{22t}$ (tường tiếp xúc trực tiếp $k_{tt} = 2,33\text{ W/m}^2\text{K}$, tiếp xúc gián tiếp $k_{gt} = 2,08\text{ W/m}^2\text{K}$).
  • Nhiệt truyền qua cửa ra vào $Q_{22c}$ ($k = 2,01\text{ W/m}^2\text{K}$) và qua nền $Q_{23}$ ($k = 2,78\text{ W/m}^2\text{K}$).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ kỹ thuật áp dụng:

  • Phương pháp giải tích kết hợp mô phỏng: Tính toán thủ công theo công thức Carrier đối chiếu với phần mềm Heatload Daikin.
  • Phương pháp thủy lực khí động ống gió: Tính toán lưu lượng theo định mức người và số lần trao đổi không khí (ACH); tính kích thước ống gió qua phần mềm DuctSize / Duct Checker Pro; tra cứu hệ số tổn thất áp suất cục bộ qua phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Phương pháp thiết kế BIM và đồ họa kỹ thuật: Sử dụng phần mềm VRV Express để chọn tổ máy dàn nóng - dàn lạnh; phần mềm AutoCAD triển khai bản vẽ 2D; phần mềm Autodesk Revit 2019 để mô hình hóa 3D MEP và bóc tách khối lượng.

Bảng thông số khí hậu ngoài trời và tiện nghi trong nhà phục vụ tính toán:

Thông số vi khí hậu Ký hiệu (Đơn vị) Thông số ngoài trời (Mùa hè - Đà Nẵng) Thông số trong phòng (Văn phòng)
Nhiệt độ không khí $t$ (°C) 36,5 24,0
Độ ẩm tương đối $\varphi$ (%) 50,6 60,0
Enthalpy $I$ (kJ/kg) 87,4 52,6
Độ chứa hơi $d$ (g/kgkkk) 19,6 11,2
Nhiệt độ điểm sương $t_s$ (°C) 24,59 15,76
Nhiệt độ bầu ướt $t_ư$ (°C) 27,4 18,6

Nguồn dữ liệu đầu vào được trích xuất từ hồ sơ bản vẽ kiến trúc của Công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ 55, số liệu khí hậu Đà Nẵng (vĩ độ 15°15' – 16°40' Bắc, kinh độ 107°17' – 108°20' Đông, tháng nóng nhất là tháng 6) và các phụ lục tra cứu của TCVN 5687:2024.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió của tòa nhà Mobifone Đà Nẵng được thiết kế theo cấu trúc phân tán kỹ thuật cao:

  1. Kiến trúc hệ thống ĐHKK: Ứng dụng hệ thống điều hòa biến lưu lượng môi chất lạnh VRV (Variable Refrigerant Volume). Hệ thống sử dụng các cụm dàn nóng ngoài trời bố trí tại tầng mái và tầng kỹ thuật, chia thành 9 tổ máy độc lập kết nối với mạng lưới dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit) âm trần đặt tại các khu vực chức năng (sảnh chính, khu vực cho thuê, phòng làm việc, phòng họp, hội trường, phòng ăn ca).
  2. Hệ thống phân phối không khí và thông gió:
    • Cấp gió tươi: Không khí tươi được xử lý và cấp trực tiếp vào không gian điều hòa hoặc hồi về phía sau dàn lạnh FCU nhằm duy trì nồng độ dưỡng khí và áp suất dương.
    • Hút gió thải vệ sinh: Tuyến ống gió thải nối từ các khu vệ sinh (WC) từ tầng 1 đến tầng 8 dẫn ra trục kỹ thuật đứng và thải ra môi trường bên ngoài.
    • Thông gió hầm xe: Hệ thống đường ống hút khí thải cơ khí cho tầng hầm diện tích 1754 m² nhằm giải tỏa khí độc CO từ phương tiện giao thông.
    • Hút khói hành lang và tạo áp cầu thang: Mạng lưới hút khói sự cố hành lang tầng và hệ thống quạt thổi tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm (buồng thang 1, 2, 3) ngăn chặn khói độc khi có cháy.
  3. Quy trình triển khai mô hình thông tin công trình BIM (Revit 2019):
    • Thiết lập cấu trúc dự án (New Project, Project Browser, Properties) và quản lý hệ thống phân tầng (View Range).
    • Dựng hình 3D chính xác các tuyến ống gió cấp, gió hồi, gió thải, miệng gió (Diffuser), phụ kiện co cút nối chuyển tiếp và thiết bị FCU.
    • Dựng tuyến ống môi chất lạnh VRV (ống đồng) và đường ống thu gom nước ngưng có độ dốc thoát nước tiêu chuẩn.
    • Tự động trích xuất bảng khối lượng vật tư (Schedules/Quantities) phục vụ công tác lập dự toán và quản lý thi công.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ĐHKK giới thiệu sơ lược về công trình

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam và lộ trình bắt buộc áp dụng BIM theo Quyết định số 258/QĐ-TTg. Tác giả giới thiệu tổng quan về tòa nhà Mobifone Đà Nẵng – công trình phức hợp thương mại và văn phòng hạng C tại nút giao Lê Đại Hành - Nguyễn Hữu Thọ, cách sân bay Đà Nẵng khoảng 5 km, quy mô 9 tầng nổi và 1 tầng hầm do Công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ 55 xây dựng. Chương này cũng phân loại các hệ thống ĐHKK theo mức độ quan trọng (Cấp I, II, III) và theo nhiệm vụ công nghệ (cục bộ, phân tán VRV/VRF, trung tâm Chiller), xác lập phạm vi đề tài tập trung vào hệ thống ĐHKK VRV và thông gió.

Chương 2: Tính toán năng suất lạnh của công trình

Chương 2 thiết lập các thông số khí hậu tính toán ngoài trời và trong nhà theo TCVN 5687:2024, tổng hợp bảng diện tích và chiều cao toàn bộ các phòng trong tòa nhà:

Tầng Không gian chức năng chính Diện tích ($m^2$) Chiều cao ($m$)
Tầng hầm Khu vực để xe, Phòng kỹ thuật, Kho, Sảnh thang, Tủ điện 1754 (khu để xe) 3,3
Tầng 1 Sảnh chính, Không gian cho thuê, Văn phòng cho thuê, An ninh 416 (sảnh chính); 624 (thuê) 4,5
Tầng lửng Bếp, Phòng ăn ca, Phòng ăn VIP (1, 2, 3), Khu văn phòng 315 (ăn ca); 563 (văn phòng) 3,3
Tầng 2 Phòng làm việc, Phòng họp lớn, nhỏ, Hội trường, Văn phòng cho thuê 265 (hội trường); 620 (văn phòng) 4,5
Tầng 3 Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng họp, Hành chính, Văn phòng 114 (GĐ); 620 (văn phòng) 4,5
Tầng 4 – 8 Các phòng làm việc (1–6), Khu văn phòng 620 (văn phòng mỗi tầng) 4,5

Tác giả áp dụng phương pháp Carrier để tính toán chi tiết từng thành phần tải lạnh:

  • Nhiệt bức xạ qua kính $Q_{11}$: Văn phòng cho thuê tầng 2 có diện tích kính hướng Đông 24,48 m² ($Q_{11} = 1890,54\text{ W}$), hướng Tây 28,8 m² ($Q_{11} = 2450,35\text{ W}$), hướng Nam 65,62 m² ($Q_{11} = 492,61\text{ W}$).
  • Nhiệt bức xạ qua mái $Q_{21}$: Khu vực sảnh thang tầng mái đạt $8369,36\text{ W}$.
  • Nhiệt truyền qua tường $Q_{22t}$: Văn phòng cho thuê tầng 2 đạt $5891,21\text{ W}$ ($Q_{22tt} = 4618,64\text{ W}$, $Q_{22gt} = 1272,57\text{ W}$).
  • Nhiệt truyền qua cửa $Q_{22c}$ và nền $Q_{23}$: Nền văn phòng cho thuê tầng 1 có tải nhiệt $8444,25\text{ W}$.
  • Nhiệt tỏa ra từ đèn chiếu sáng, thiết bị văn phòng, nhiệt hiện và ẩn từ người ($Q_4$), gió tươi ($Q_N$) và gió lọt ($Q_5$).

Chương này thành lập sơ đồ điều hòa không khí, tính toán các hệ số RSHF, GSHF, ESHF, nhiệt độ đọng sương trên vách, mô phỏng tải lạnh bằng phần mềm Heatload Daikin, so sánh đối chiếu kết quả giữa hai phương pháp và tiến hành lựa chọn FCU, chia tổ dàn nóng VRV (tổ 1 đến tổ 9) cùng kích thước ống nước ngưng.

Chương 3: Tính toán hệ thống thông gió

Chương 3 giải quyết bài toán khí động học và phân phối gió cho 5 phân hệ công trình:

  1. Cấp gió tươi: Xác định lưu lượng gió tươi trên đầu người theo chức năng phòng, tính toán vận tốc không khí trong ống, chọn tiết diện ống qua phần mềm DuctSize và tính tổn thất áp suất ma sát, tổn thất cục bộ qua co 90° bằng ASHRAE Duct Fitting Database.
  2. Hút gió thải vệ sinh: Tính toán lưu lượng gió thải khu WC từ tầng 1 đến tầng 8, xác định kích thước ống gió và tổn thất áp suất cho khu vệ sinh tầng 1.
  3. Thông gió hầm xe: Tính lưu lượng thông gió cho hầm xe diện tích 1754 m², chọn kích thước tuyến ống gió thải và tính tổn thất áp suất ma sát, cục bộ.
  4. Hút khói hành lang: Xác định lưu lượng và kích thước đường ống hút khói hành lang phục vụ thoát nạn khi xảy ra hỏa hoạn.
  5. Tạo áp buồng thang bộ: Tính toán kiểm tra hệ thống quạt thổi duy trì áp suất dương trong buồng thang bộ thoát hiểm, tính kích thước đường ống tạo áp nhằm ngăn chặn khói xâm nhập.

Chương 4: Triển khai bản vẽ điều hòa không khí trên phần mềm AutoCAD và Revit

Chương 4 mô tả quy trình hiện thực hóa thiết kế trên bản vẽ kỹ thuật:

  • AutoCAD: Trình bày các mặt bằng bố trí thiết bị ĐHKK và thông gió từ tầng hầm, tầng 1, tầng lửng, tầng 2, tầng 3 đến tầng 4–8.
  • Revit 2019: Giới thiệu giao diện, tính năng mô hình hóa thông tin công trình (BIM). Hướng dẫn thiết lập New Project, View Range, Properties, Project Browser và thiết lập hệ thống đường ống gió (Duct), ống nước (Piping). Triển khai mô hình 3D hoàn chỉnh hệ thống ĐHKK VRV, cụm dàn nóng, dàn lạnh FCU và hệ thống thông gió tầng hầm, tầng 2.
  • Bóc tách khối lượng: Sử dụng công cụ Schedules/Quantities trên Revit để trích xuất tự động bảng khối lượng ống gió (Duct) và ống đồng VRV.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt tính toán tải lạnh, lựa chọn thiết bị VRV, thiết kế hệ thống thông gió và khẳng định hiệu quả của việc kết hợp các công cụ tính toán truyền thống với phần mềm đồ họa BIM hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính đạt được:

  • Xác lập đầy đủ hệ thống thông số vi khí hậu ngoài trời tại Đà Nẵng và trong phòng cho công trình theo TCVN 5687:2024.
  • Hoàn thành bảng tính toán phụ tải lạnh chi tiết cho từng không gian chức năng bằng phương pháp giải tích Carrier và kiểm chứng bằng phần mềm Heatload Daikin.
  • Lựa chọn cấu hình thiết bị ĐHKK VRV: tính chọn công suất dàn lạnh FCU cho từng phòng, phân chia hợp lý 9 tổ dàn nóng đặt tại tầng mái và tầng kỹ thuật, định cỡ mạng lưới ống dẫn nước ngưng.
  • Tính toán hoàn chỉnh thông số kỹ thuật cho 5 hệ thống thông gió: cấp gió tươi, hút thải WC, thông gió hầm xe (1754 m²), hút khói hành lang và tăng áp buồng thang bộ thoát hiểm; xác định kích thước ống gió và tổn thất áp suất qua phần mềm DuctSize và ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Xây dựng mô hình thông tin công trình BIM 3D hoàn chỉnh trên Revit 2019 và xuất bảng bóc tách khối lượng tự động cho hệ thống ống gió và ống đồng.

Giải pháp kỹ thuật đề xuất:

  • Ứng dụng giải pháp kiến trúc bao che tiết kiệm năng lượng: sử dụng kính Calorex màu xanh ($\varepsilon_m = 0,57$) kết hợp rèm che màu sáng Brella ($\varepsilon_r = 0,33$) giúp giảm đáng kể nhiệt bức xạ mặt trời qua kính.
  • Sử dụng hệ thống điều hòa không khí biến lưu lượng VRV kết hợp dàn lạnh FCU cục bộ, cho phép điều khiển nhiệt độ linh hoạt theo từng phòng và tối ưu hóa điện năng tiêu thụ cho khối văn phòng cho thuê.

Đóng góp của đồ án:

  • Vận dụng đúng định hướng chuyển đổi số trong ngành xây dựng theo Quyết định số 258/QĐ-TTg thông qua việc ứng dụng Revit 2019 để mô hình hóa BIM 3D hệ thống cơ điện (MEP).
  • Kết hợp đồng bộ giữa phương pháp giải tích Carrier truyền thống với các phần mềm chuyên ngành hiện đại (Heatload Daikin, VRV Express, DuctSize, ASHRAE Duct Fitting Database), nâng cao độ chính xác trong thiết kế hệ thống HVAC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Nghiên cứu chỉ tập trung tính toán kiểm tra hệ thống ĐHKK và thông gió, chưa đi sâu tính toán chi tiết và phối hợp mô hình BIM với các hệ thống cơ điện khác trong tòa nhà như phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước và mạng điện động lực.
  • Đề tài mới dừng lại ở bước tính toán kiểm tra thiết kế kỹ thuật, chưa thực hiện đo đạc thực nghiệm các thông số vận hành thực tế của tòa nhà sau khi lắp đặt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng mô hình BIM phối hợp đa bộ môn (BIM Coordination), thực hiện kiểm tra xung đột không gian (Clash Detection) giữa đường ống HVAC với hệ thống kết cấu, cấp thoát nước và PCCC.
  • Ứng dụng các công cụ mô phỏng năng lượng công trình chuyên sâu để đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng năng lượng và chi phí vận hành vòng đời của hệ thống VRV.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh, Kỹ thuật Hệ thống Công trình (MEP) và Kỹ thuật Xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế HVAC thực hiện các dự án tòa nhà văn phòng, tổ hợp thương mại có quy mô từ 8 đến 10 tầng.

Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:

  • Quy trình từng bước tính toán phụ tải lạnh theo phương pháp giải tích Carrier có xét đến đặc tính bức xạ của kính màu và rèm che.
  • Phương pháp tính toán thủy lực cho các hệ thống thông gió đặc thù: hút khói hành lang, thông gió hầm để xe và tăng áp buồng thang bộ.
  • Phương pháp thiết lập cây thư mục, quy trình dựng hình 3D hệ thống đường ống và bóc tách khối lượng vật tư cơ điện trên phần mềm Autodesk Revit.

Câu hỏi thường gặp

1. Tòa nhà Mobifone Đà Nẵng có quy mô kiến trúc và vị trí địa lý như thế nào?
Tòa nhà thuộc phân khúc phức hợp thương mại và văn phòng hạng C, tọa lạc tại bùng binh đường Lê Đại Hành và Nguyễn Hữu Thọ, TP. Đà Nẵng (cách sân bay Đà Nẵng khoảng 5 km). Công trình có quy mô gồm 9 tầng nổi (tầng 1, tầng lửng, tầng 2, tầng 3, tầng 4–8, tầng kỹ thuật và tầng mái) cùng 1 tầng hầm để xe diện tích 1754 m², tổng diện tích sàn xây dựng 2000 m² do Công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ 55 thi công.

2. Tiêu chuẩn và thông số vi khí hậu nào được sử dụng để tính toán tải lạnh cho công trình?
Công trình áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5687:2024 cho hệ thống ĐHKK cấp II. Thông số ngoài trời mùa hè tại Đà Nẵng: $t_N = 36,5^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 50,6%$, $I_N = 87,4\text{ kJ/kg}$, $d_N = 19,6\text{ g/kgkkk}$, $t_s = 24,59^\circ\text{C}$, $t_ư = 27,4^\circ\text{C}$. Thông số trong nhà khu văn phòng: $t_T = 24,0^\circ\text{C}$, $\varphi_T = 60,0%$, $I_T = 52,6\text{ kJ/kg}$, $d_T = 11,2\text{ g/kgkkk}$, $t_s = 15,76^\circ\text{C}$, $t_ư = 18,6^\circ\text{C}$.

3. Đề tài đã ứng dụng những phần mềm chuyên ngành nào trong quá trình thực hiện?
Đề tài sử dụng đồng bộ các phần mềm: Heatload Daikin (tính toán tải nhiệt), DuctSize và Duct Checker Pro (tính chọn kích thước ống gió), VRV Express (tính chọn dàn nóng - dàn lạnh VRV), ASHRAE Duct Fitting Database (tra cứu tổn thất áp suất cục bộ co cút ống gió), AutoCAD (triển khai bản vẽ 2D) và Autodesk Revit 2019 (mô hình hóa 3D và bóc tách khối lượng vật tư).

4. Hệ thống thông gió của công trình bao gồm những phân hệ kỹ thuật nào?
Hệ thống thông gió gồm 5 phân hệ: cấp không khí tươi cho các không gian làm việc; hút gió thải khu nhà vệ sinh (WC); thông gió hút khí thải tầng hầm để xe (diện tích 1754 m²); hút khói sự cố hành lang các tầng; và quạt thổi tạo áp suất dương cho buồng thang bộ thoát hiểm.

5. Giải pháp điều hòa không khí chính được lựa chọn cho tòa nhà là gì?
Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí phân tán VRV kết hợp các dàn lạnh FCU. Toàn bộ hệ thống được chia thành 9 tổ máy dàn nóng lắp đặt tại tầng mái/tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới đường ống dẫn môi chất lạnh đến các dàn lạnh FCU bố trí tại các tầng từ tầng 1 đến tầng 8.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành việc tính toán kiểm tra tải lạnh và thiết kế toàn diện hệ thống điều hòa không khí VRV cùng 5 phân hệ thông gió cho tòa nhà Mobifone Đà Nẵng theo tiêu chuẩn TCVN 5687:2024. Đề tài kết hợp phương pháp giải tích Carrier truyền thống với các phần mềm chuyên ngành Heatload Daikin, DuctSize và VRV Express để xác định cấu hình thiết bị tối ưu. Việc ứng dụng AutoCAD và mô hình BIM Revit 2019 đã trực quan hóa hệ thống không gian 3D và tự động hóa công tác bóc tách khối lượng, đáp ứng định hướng ứng dụng công nghệ số trong thiết kế cơ điện công trình hiện nay.