MỤC LỤC Trang Phần mở đầu ……………………………………………………………3 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA TRONG NỀN KINH TẾ 1.1 Vị trí của DNNVV trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế.2 Tín dụng ngân hàng với DN NVV.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.2 Quan hệ tín dụng ngân hàng với DNNVV.3 Tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV ở Việt Nam.1 Thực trạng hoạt động tín dụng cho DNNVV.2 Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng với DNNVV …………………………………………… 29 Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh….1 Thực trạng phát triển.2 Những đóng góp tích cực của DNNVV với kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh……………………….2 Hoạt động tín dụng với DNNVV …………………….1 Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn … 44 -1- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Quan hệ tín dụng ngân hàng với các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh…………….3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng của các NHTM với DNNVV 2.1 Về những mặt tích cực.2 Những hạn chế và nguyên nhân yếu kém trong quan hệ tín dụng ngân hàng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa …….60 Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA Ở BẮC NINH 3.1 Định hướng, mục tiêu phát tiển DNNVV tỉnh Bắc Ninh .2 Quan điểm về mở rộng tín dụng đối với DNNVV ….2 Một số giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh ……….1 Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa ………………………… 70 3.2 Về phía ngân hàng thương mại ……………………. Về phía Nhà nước và tỉnh Bắc Ninh.……… 89 Danh mục tài liệu tham khảo …………………….… 91 -2- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ 1.1 Ví trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nước tư bản có nền công nghiệp phát triển gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn như ngày nay thì sự khởi đầu của họ là những xí nghiệp, công trường thủ công sản xuất nhỏ, qúa trình phát triển của chủ nghĩa tư bản gắn với qúa trình tích tụ tập trung tư bản, sự cạnh tranh gay gắt giữa các xí nghiệp trong và ngoài nước đã tạo ra những tập đoàn kinh tế lớn như ngày nay. Tuy vậy, ngay cả những nước tư bản phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng khẳng định. Trong nền kinh kinh tế thị trường doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế: Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất, tạo việc làm và năng cao đời sống cho người lao động. -8- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không qua 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong qúa trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên [18]. Hiện nay trên thế giới không có định nghĩa chung thống nhất về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hầu hết các nước đều đưa ra những định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tình hình kinh tế xã hội của nước mình.1: Các định nghĩa về DNNVV ở một vài nước Châu Á. T Quốc gia Định nghĩa về DNNVV Thƣớc đo T 1 Indonesia Không quá 100 lao động Lao động Khụng quỏ 300 lao động hoặc giỏ trị tài sản là 10 triệu yờn; Bỏn buụn - khụng quỏ 50 lao động, 30 Lao động và 2 Nhật triệu yờn giỏ trị tài sản; tài sản Bỏn lẻ – khụng quỏ 50 lao động, 10 triệu yờn giỏ trị tài sản. Chế tạo – không quá 300 lao động; Dịch 3 Hàn Quốc Lao động vụ – không quá 30 lao động Cổ đụng, Biến động, doanh thu khụng quỏ 25 triệu 4 Malaysia quỹ và lao ringgit và 150 lao động động Trung Thay đổi theo ngành không quá 100 lao 5 Lao động Quốc động Tài sản và 6 Phillipin Khụng quỏ 200 lao động, 40 triệu Peso lao động Chế tạo – tài sản cố định không quá 12 Tài sản và 7 Singapore triệu đôla Singapore lao động -9- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DN dịch vụ không quá 100 nhân công Chế tạo – vốn khụng quỏ 40 triệu đài tệ, tổng tài sản khụng quỏ 120 triệu đài tệ. Vốn, tài sản 8 Đài Loan Trong kinh doanh vận tải và cỏc dịch vụ và doanh số khỏc, doanh thu khụng quỏ 40 triệu đài tệ. Không quá 200 lao động đối với ngành càn nhiều lao động Lao động và 9 Thái Lan Không quá 100 triệu Bạt đối với ngành vốn đòi hỏi nhiều vốn Nguồn: [9] 1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta có những đặc điểm tương tự như các quốc gia khác. Tuy nhiên, do xuất phát từ những đặc điểm riêng có của doanh nghiệp nước ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta còn có những đặc điểm riêng. - Quy mô vốn và lao động nhỏ: Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa có lịch sử đi lên từ kinh tế tư nhân, hộ sản xuất gia đình, thuộc nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống, nên trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, hoạt động không chỉ trong luỹ tre làng, chưa có điều kiện tích tụ tập trung vốn nên quy mô vốn tự có của doanh nghiệp nhỏ, không bền vững. Số lượng lao động ít, trong giai đoạn sơ khai thì phần lớn chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là thợ, số lao động thuê và tuyển dụng ở mức thấp. - Nguồn nhân lực thiếu và trình độ tay nghề ngƣời lao động thấp: Trong điều kiện thị trường lao động hoạt động tích cực, các DNNVV không đủ khả năng để cạnh tranh với doanh nghiệp lớn trong việc thu hút - 10 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính, cơ hội nghề nghiệp. Hơn nữa định kiến về của người lao động về khu vực kinh tế tư nhân vẫn còn rất lớn, nên phần lớn người lao động trong các DNNVV là dân nghèo thành thị, nông dân nhàn rỗi ra thành phố tìm việc, chủ yếu là các lao động thủ công, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, tác phòng tuỳ tiện, không được đào tạo qua các cơ sở dạy nghề. Hầu hết chủ doanh nghiệp không có kế hoạch đào tạo để sử dụng lâu dài người lao động. Theo kết quả điều tra “An toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp nhỏ” được tài trợ bởi chương trình ILO/Japan Multibilateral năm 2003: Trong tổng số 6.465 lao động làm việc trong 202 DNNVV có: Lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm: 14,4% (năm 2001 là 6,18%); Lao động có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm: 27,8%; Không có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 57,8%. - Năng lực tổ chức, quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn chế: Chủ doanh nghiệp thường là những người đi lên từ hoạt động sản xuất kinh doanh hộ gia đình, cá thể hoặc họ là những kỹ sư, kỹ thuật có tay nghề đứng ra thành lập doanh nghiệp. Họ vừa là nhà quản lý doanh nghiệp, vừa là người tham gia trực tiếp vào sản xuất, nên mức độ chuyên môn hoá không cao. Nhìn chung, trình độ chuyên môn chưa cao, phần lớn chưa qua khoá đào tạo chính quy về quản lý, đại bộ phận chủ doanh nghiệp (69,5%) quản lý bằng kinh nghiệm. - Trình độ công nghệ, thiết bị: Vào đầu những năm 90, công nghệ và thiết bị sử dụng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở tư nhân quá lạc hậu, tốc độ đổi mới quá chậm, khoảng 90% các DNNVV của tư nhân sử dụng trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu từ 10 – 20 năm do các doanh nghiệp Nhà nước thanh lý, thải loại [5]. Trong 5 năm gần đây, với chủ trương của Nhà nước về phát triển DNNVV nên chủ doanh nghiệp bắt đầu có những đầu tư - 11 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ban đầu vào công nghệ. Do những hạn chế về nguồn lực tài chính, quy mô sản xuất nên ứng dụng công nghệ thiết bị hiện đại vào sản xuất vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, DNNVV rất linh hoạt trong ứng dụng công nghệ, họ thường có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới nâng cấp công nghệ, thiết bị cũ, tạo sự linh hoạt nhạy bén trong việc đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, nhanh chóng thay đổi quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng . - Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh: DNNVV nước ta chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân mới được phục hồi và phát triển, không có thời kỳ tích luỹ nguyên thủy như kinh tế tư bản tư nhân ở các nước tư bản. Ngoài thiếu vốn, công nghệ thiết bị lạc hậu, năng lực quản lý hạn chế, thì doanh nghiệp còn thiếu mặt bằng sản xuất.
Luận văn thạc sĩ về tín dụng ngân hàng và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Ninh
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb tín dụng ngân hàng đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh bắc ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Tín Dụng Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận VănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Tín Dụng Ngân Hàng
Đề tài: Tín Dụng Ngân Hàng Và Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Bắc Ninh
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Bắc Ninh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ