Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Hưng Yên

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội

1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Quan niệm về đói nghèo

1.2.2. Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

1.2.3. Quy định nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo

1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.3.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.4. KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước

1.4.2. Bài học rút ra đối với Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức mạng lưới của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

2.1.3. Chương trình tín dụng chính sách đối với hộ nghèo tại NHCSXH

2.1.4. Các chương trình tín dụng được triển khai tại địa bàn tỉnh Hưng Yên

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.2.1. Về nguồn vốn

2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

2.3.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

3.1.1. Mục tiêu chung cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động

3.2.2. Đẩy mạnh ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội

3.2.3. Gắn công tác cho vay vốn với hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

3.2.4. Thực hiện công khai hóa, xã hội hóa hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

3.2.5. Điều chỉnh mức cho vay phù hợp với thực tế

3.2.6. Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư

3.2.7. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát

3.2.8. Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

3.2.9. Giải pháp về quản lý đối tượng vay và vốn vay

3.2.10. Nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng

3.2.11. Đối với Đảng, Chính phủ

3.2.12. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp tại tỉnh Hưng Yên

3.2.13. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Vai trò của tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên trong an sinh xã hội

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là một cấu phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Tại Hưng Yên, hoạt động này do Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh đảm nhiệm, đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương. Được thành lập theo Quyết định số 21/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003, Ngân hàng Chính sách xã hội Hưng Yên đã trở thành công cụ đắc lực của nhà nước, tạo ra một kênh dẫn vốn hiệu quả, tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên không phải là lợi nhuận, mà là giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Nguồn vốn này được xem như “chiếc chìa khóa” giúp các hộ gia đình có thêm điều kiện mua sắm vật tư, cây con giống, và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Theo nghiên cứu của Lưu Quang Kiên (2018), việc cung ứng vốn kịp thời đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn, một vấn đề nhức nhối khiến người nghèo càng thêm khó khăn. Thông qua mô hình ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và mạng lưới Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại cơ sở, NHCSXH Hưng Yên đã đưa đồng vốn đến đúng đối tượng, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Hoạt động này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.

1.1. Sứ mệnh cốt lõi trong việc hỗ trợ vốn cho người nghèo

NHCSXH Hưng Yên ra đời với sứ mệnh đặc biệt: thực thi các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tập trung vào việc hỗ trợ vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đây là những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, có sức cạnh tranh yếu trong nền kinh tế thị trường và thường không đáp ứng đủ điều kiện để tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Hoạt động của NHCSXH không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp, mà hướng tới hiệu quả xã hội, cụ thể là giảm nghèo bền vững Hưng Yên. Bằng cách cung cấp các khoản vay với lãi suất vay vốn NHCSXH ưu đãi, thủ tục đơn giản và không yêu cầu tài sản thế chấp, NHCSXH đã mở ra cơ hội cho hàng ngàn hộ gia đình thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Nguồn vốn này giúp họ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập ổn định và từng bước tự vươn lên.

1.2. Mô hình hoạt động và mạng lưới giải ngân vốn tín dụng

Điểm đặc thù trong mô hình hoạt động của NHCSXH Hưng Yên là sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Việc giải ngân vốn tín dụng được thực hiện thông qua phương thức ủy thác, dựa trên mạng lưới hơn 10.962 điểm giao dịch tại các xã trên toàn quốc tính đến năm 2017. Tại Hưng Yên, các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) được thành lập ở từng thôn, xóm, đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và người vay. Các tổ này chịu trách nhiệm bình xét đối tượng vay vốn, giám sát quá trình sử dụng vốn và đôn đốc thu hồi nợ. Mô hình này giúp tiết giảm chi phí giao dịch, đảm bảo vốn đến đúng đối tượng và tăng cường trách nhiệm cộng đồng trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách.

II. Thực trạng tín dụng hộ nghèo Hưng Yên Rào cản và thách thức

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, hoạt động tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên trong giai đoạn 2014-2017 vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là mức cho vay tối đa trên mỗi hộ còn thấp so với nhu cầu sản xuất kinh doanh thực tế. Luận văn của Lưu Quang Kiên (2018) chỉ ra rằng, mặc dù mức vay đã được điều chỉnh, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ quy mô đầu tư của nhiều mô hình kinh tế, khiến các hộ gia đình khó mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới. Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH Hưng Yên tuy được kiểm soát nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt ở các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Nguyên nhân khách quan đến từ thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất của người dân. Nguyên nhân chủ quan bao gồm một bộ phận hộ vay chưa có kiến thức làm ăn, sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu ý thức trả nợ. Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay dù đã được tăng cường nhưng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa sâu sát để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Hơn nữa, việc phối hợp giữa ngân hàng và các tổ chức nhận ủy thác đôi khi chưa thực sự đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay.

2.1. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng giai đoạn 2014 2017

Trong giai đoạn 2014-2017, các chỉ tiêu về quy mô tín dụng của NHCSXH Hưng Yên có sự tăng trưởng ổn định, thể hiện nỗ lực của ngân hàng trong việc mở rộng phạm vi tiếp cận vốn cho người nghèo. Dư nợ cho vay hộ nghèo liên tục tăng qua các năm. Tuy nhiên, khi phân tích sâu hơn về chất lượng, một số tồn tại đã bộc lộ. Tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH Hưng Yên có xu hướng biến động, phản ánh những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay. Một chỉ tiêu quan trọng khác là hiệu quả sử dụng vốn vay của chính các hộ gia đình. Mặc dù nhiều hộ đã thoát nghèo, nhưng một số trường hợp vẫn tái nghèo sau khi trả hết nợ do sản xuất không bền vững. Điều này cho thấy việc cho vay cần đi đôi với các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và định hướng sản xuất.

2.2. Những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến chất lượng

Chất lượng tín dụng chịu tác động từ nhiều nhân tố. Về khách quan, môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh là rủi ro lớn nhất đối với các hộ sản xuất nông nghiệp. Biến động của thị trường đầu ra cũng khiến nhiều hộ vay gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Về chủ quan, năng lực sản xuất kinh doanh của một bộ phận hộ nghèo còn hạn chế. Họ thiếu kiến thức về thị trường, kỹ thuật canh tác và quản lý tài chính. Một số trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, đầu tư dàn trải hoặc chi tiêu cho sinh hoạt, dẫn đến không có khả năng trả nợ. Ngoài ra, nhận thức của một số người vay về trách nhiệm trả nợ còn chưa cao, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Những yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến vòng quay vốn và làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại Hưng Yên

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên, cần triển khai một cách đồng bộ các nhóm giải pháp. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là hoàn thiện cơ chế và chính sách tín dụng. Cần nghiên cứu điều chỉnh mức cho vay tối đa phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của từng loại hình sản xuất, kinh doanh. Mức vay 50 triệu đồng/hộ (tại thời điểm nghiên cứu) có thể không đủ cho các mô hình chăn nuôi quy mô lớn hoặc trồng cây công nghiệp dài ngày. Do đó, việc xây dựng các định mức cho vay linh hoạt, dựa trên phương án sản xuất cụ thể là rất cần thiết. Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, không chỉ tập trung vào nông nghiệp mà còn mở rộng sang các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp để phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thủ tục vay vốn ngân hàng chính sách cần tiếp tục được đơn giản hóa, nhưng vẫn phải đảm bảo chặt chẽ trong khâu thẩm định và xét duyệt để nguồn vốn tín dụng chính sách đến đúng đối tượng, đúng mục đích. Việc công khai hóa, xã hội hóa hoạt động tín dụng cũng là một giải pháp quan trọng, giúp tăng cường sự giám sát của cộng đồng và ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc tiếp cận vốn.

3.1. Điều chỉnh mức cho vay và đa dạng hóa các chương trình tín dụng

Mức cho vay cần được xem xét điều chỉnh tăng lên để đáp ứng nhu cầu vốn cho các mô hình sản xuất hàng hóa. Thay vì một mức trần cố định, ngân hàng có thể xây dựng các gói vay khác nhau, tương ứng với từng dự án sản xuất cụ thể của hộ gia đình. Đồng thời, NHCSXH Hưng Yên cần mở rộng các chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay hỗ trợ phát triển ngành nghề truyền thống, và các dịch vụ phi nông nghiệp. Việc đa dạng hóa này không chỉ giúp các hộ nghèo có thêm lựa chọn sinh kế mà còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương, tạo ra sự phát triển kinh tế toàn diện và bền vững hơn.

3.2. Gắn kết tín dụng chính sách với hoạt động khuyến nông khuyến công

Đồng vốn chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi người vay có kiến thức và kỹ năng để sử dụng nó. Do đó, việc gắn kết hoạt động cho vay với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công là giải pháp mang tính sống còn. NHCSXH cần phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người vay. Cần xây dựng các mô hình sản xuất thí điểm, từ đó nhân rộng ra cộng đồng. Việc hỗ trợ không chỉ dừng lại ở khâu sản xuất mà cần mở rộng sang khâu chế biến và kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm, giúp người dân nâng cao giá trị gia tăng và đảm bảo đầu ra ổn định, từ đó cải thiện hiệu quả sử dụng vốn vay.

IV. Bí quyết tăng cường quản lý và giám sát vốn vay hộ nghèo Hưng Yên

Quản lý và giám sát là hai yếu tố then chốt quyết định sự thành công của tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên. Để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và thu hồi đầy đủ, cần một hệ thống kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đa tầng. Trước hết, cần nâng cao vai trò và trách nhiệm của các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Ban quản lý Tổ không chỉ làm nhiệm vụ bình xét, thu lãi mà phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của từng thành viên. Cần tổ chức các buổi sinh hoạt định kỳ để các hộ vay chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, tháo gỡ khó khăn và nhắc nhở nhau thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tiếp theo, phải tăng cường sự phối hợp giữa cán bộ tín dụng NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và chính quyền địa phương. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể của từng bên trong việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Các đợt kiểm tra cần được thực hiện đột xuất, thực chất, không chỉ kiểm tra trên giấy tờ mà phải đi thực tế tại hộ gia đình để nắm bắt tình hình. Cuối cùng, cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu về người vay để theo dõi lịch sử tín dụng, đánh giá khả năng trả nợ và đưa ra cảnh báo sớm về các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ quá hạn.

4.1. Nâng cao vai trò của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại cơ sở

Tổ TK&VV là “cánh tay nối dài” của NHCSXH tại cơ sở. Hiệu quả hoạt động của các tổ này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng. Cần thường xuyên tập huấn, nâng cao năng lực cho Ban quản lý Tổ về nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng quản lý, giám sát. Đồng thời, phải có cơ chế đãi ngộ, khuyến khích hợp lý (thông qua phí hoa hồng) để họ làm việc có trách nhiệm hơn. Việc bình xét cho vay trong Tổ phải đảm bảo dân chủ, công khai, tránh tình trạng nể nang, thiên vị. Mỗi thành viên trong tổ phải có trách nhiệm giám sát chéo lẫn nhau, tạo ra một cơ chế tự quản lý hiệu quả ngay từ cộng đồng.

4.2. Xây dựng quy trình kiểm tra giám sát liên ngành chặt chẽ

Một quy trình giám sát hiệu quả cần có sự tham gia của nhiều bên. Cán bộ ngân hàng chịu trách nhiệm chính về chuyên môn nghiệp vụ. Các tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác chịu trách nhiệm giám sát về mặt xã hội, nắm bắt tâm tư, hoàn cảnh của hội viên. Chính quyền cấp xã xác nhận đối tượng và phối hợp xử lý các trường hợp chây ỳ, sử dụng vốn sai mục đích. Cần định kỳ tổ chức các cuộc họp giao ban liên ngành để đánh giá tình hình, trao đổi thông tin và tìm giải pháp tháo gỡ các vướng mắc. Việc giám sát chặt chẽ không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn mà còn kịp thời hỗ trợ vốn cho người nghèo khi họ gặp khó khăn khách quan.

V. Tác động thực tiễn Giảm nghèo bền vững tại Hưng Yên nhờ tín dụng

Nguồn vốn tín dụng hộ nghèo NHCSXH Hưng Yên đã tạo ra những tác động xã hội sâu sắc, trở thành đòn bẩy quan trọng cho công cuộc giảm nghèo bền vững Hưng Yên. Hiệu quả rõ rệt nhất là sự thay đổi trong đời sống của hàng ngàn hộ gia đình. Nhờ được vay vốn hộ nghèo Hưng Yên, nhiều gia đình đã có điều kiện đầu tư vào các mô hình kinh tế hiệu quả như chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ, trồng cây ăn quả, phát triển các ngành nghề thủ công. Thu nhập của họ được cải thiện rõ rệt, không chỉ đủ ăn, đủ mặc mà còn có tích lũy để tái đầu tư và cho con cái đi học. Chương trình tín dụng chính sách còn góp phần tạo thêm nhiều việc làm tại chỗ, đặc biệt là thông qua chương trình cho vay giải quyết việc làm, giúp giảm bớt áp lực di cư lao động ra các thành phố lớn. Luận văn của Lưu Quang Kiên (2018) đã chỉ ra hiệu quả xã hội của chương trình thông qua các số liệu cụ thể: số hộ thoát nghèo tăng lên hàng năm, chất lượng cuộc sống được cải thiện. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng còn giúp nâng cao vị thế của người phụ nữ trong gia đình và xã hội, khi họ là người trực tiếp đứng tên vay vốn và quản lý hoạt động sản xuất. Thông qua các buổi sinh hoạt của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn, người dân có thêm cơ hội giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, thắt chặt tình làng nghĩa xóm, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, ổn định.

5.1. Các mô hình thoát nghèo điển hình từ nguồn vốn vay chính sách

Thực tiễn tại Hưng Yên đã chứng kiến nhiều câu chuyện thành công nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách. Có những hộ gia đình từ chỗ thiếu ăn, đã mạnh dạn vay vốn để đầu tư mô hình trang trại tổng hợp (VAC), mang lại thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm. Có những người phụ nữ vay vốn để mở một cửa hàng tạp hóa nhỏ, một xưởng may gia công, không chỉ giúp gia đình thoát nghèo mà còn tạo việc làm cho những người xung quanh. Các chương trình cho vay ưu đãi hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo cũng giúp họ có thêm nguồn lực để củng cố nền tảng kinh tế, tránh nguy cơ tái nghèo. Những mô hình này là minh chứng sống động nhất cho thấy chính sách tín dụng của Đảng và Nhà nước đã thực sự đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả.

5.2. Đánh giá sự thay đổi về thu nhập và chất lượng cuộc sống

Việc đánh giá tác động không chỉ dừng lại ở số hộ thoát nghèo. Điều quan trọng hơn là sự thay đổi bền vững về chất lượng cuộc sống. Các khảo sát cho thấy, sau khi vay vốn và sản xuất có hiệu quả, các hộ gia đình có điều kiện tốt hơn trong việc chăm sóc sức khỏe, đầu tư cho giáo dục con cái (vay vốn học sinh sinh viên), và cải thiện điều kiện nhà ở, vệ sinh môi trường. Thu nhập tăng giúp họ tự tin hơn, năng động hơn trong việc tiếp cận thị trường và các cơ hội phát triển mới. Đây chính là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất của chương trình tín dụng hộ nghèo, góp phần tạo ra một xã hội công bằng và phát triển toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
618 giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hưng yên luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Quá trình hình th ành Ngân h àng Chính sách xã hội Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang được đẩy nhanh, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mở ra triển vọng cho nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển. Bên cạnh vận hội đó, Việt Nam còn phải đương đầu với nhiều thách thức lớn.

Một trong những thách thức đó chính là vấn đề đói nghèo và sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu nghèo ngày càng rộng. Trong khi đó, xu thế phát triển bền vững là xu thế chủ đạo của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn tới. Vì vậy, một yêu cầu đặt ra đối với hầu hết các nước trong thời kỳ hội nhập hiện nay là đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện các chính sách xoá đói giảm nghèo (XĐGN) nhằm phát triển bền vững. Ngày 31/8/1995, Chính phủ có Quyết định số 525-TTg về việc cho phép thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Trong đó ban hành chính sách tín dụng cho người nghèo nhưng giao cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tổ chức điều hành và thực hiện giải ngân (tức là không có bộ máy riêng của Ngân hàng phục vụ người nghèo, giao cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thực hiện). Sau 7 năm hoạt động, mô hình giao cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thực hiện kênh tín dụng cho người nghèo còn có nhiều bất cập cần thiết phải tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại. Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đồng thời, Thủ tướng 7 Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 09 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tách ra khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

NHCSXH ra đời đã huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của cả xã hội tham gia vào thực hiện chương trình XĐGN. Việc ra đời của NHCSXH đã tạo cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tín dụng Nhà nước; đồng thời khẳng định chủ trương tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) vào một đầu mối, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) là phù hợp với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Ngân h àng Chính sách xã hội 1. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH ra đời với mục đích tách hoạt động tín dụng chính sách ra khỏi các NHTM; đồng thời thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo ổn định xã hội, thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Nhiệm vụ cụ thể: - Huy động vốn: tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của các tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kì hạn, không kì hạn, huy động tiết kiệm cho người nghèo. + Nhận tiền gửi có trả lãi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm. + Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng Đồng Việt Nam tại thời điểm 31/12 năm trước. Việc thay đổi tỉ lệ duy trì số dư tiền gửi do Thủ tướng 8 quyết định.

Tiền gửi của tổ chức tín dụng (TCTD) Nhà nước tại Ngân hàng được trả lãi suất bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy động các nguồn vốn hàng năm của TCTD kèm phí huy động hợp lí do hai bên thỏa thuận. + Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. + Huy động tiết kiệm trong các hộ nghèo. - Đi vay + Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác.

+ Vay các TCTD trong và ngoài nước. + Vay tiết kiệm bưu điện. + Vay Ngân hàng Nhà nước (NHNN). - Nhận vốn đóng góp tự nguyện: được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước.

- Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các Hội và tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác. - Các chức năng khác: + Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả khách hàng trong và ngoài nước. + Tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong và ngoài nước. + Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.

+ Các dịch vụ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 9 - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dịch vụ cho sản xuất kinh doanh (SXKD) tạo việc làm, cải thiện đời sống hộ nghèo. Vị trí, vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH là một TCTD chuyên biệt thực hiện cho vay theo các chính sách xã hội của Nhà nước. Vì vậy, nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội: * Thứ nhất: góp phần XĐGN thực hiện an sinh xã hội.

Phát triển kinh tế - xã hội là mục tiêu chiến lược và tối cao của mọi quốc gia. Sự phát triển không mang tính thời điểm mà đòi hỏi có sự bền vững lâu dài. Nếu mang tính thời điểm thì đó chỉ là sự tăng trưởng, mới chỉ là bước đầu của sự phát triển. Nếu không duy trì được sự bền vững lâu dài thì kết cấu xã hội bị phá vỡ, tăng trưởng bị hạn chế và kéo theo đó là sự thụt lùi, tụt hậu.

Giảm tỷ lệ nghèo đói, trong khi dân số thế giới không ngừng tăng lên là một thách thức to lớn. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội; sự phân hoá giàu nghèo được xoá bỏ,. sẽ đảm bảo cho một sự phát triển bền vững. Để có được sự phát triển bền vững; đòi hỏi Chính phủ các nước phải thực thi các chính sách xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo thoát cảnh nghèo đói; đó cũng là mục tiêu đảm bảo xã hội phát triển bền vững.

Giúp người nghèo có nhiều cách; trong đó “vốn” là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp người nghèo có điều kiện vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, cây, con giống,. để tổ chức sản xuất, thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập cải thiện được đời sống. Như vậy, giúp đỡ người nghèo và đối tượng chính sách là một yêu cầu tất yếu khách quan của phát triển nền kinh tế - xã hội.

Nhưng giúp bằng cách nào, qua kênh phân phối nào, với mô hình ra sao là cả một vấn đề. 10 Với những vai trò và ý nghĩa đó, tín dụng cho người nghèo và đối tượng chính sách thông qua một mô hình thích hợp cần được quan tâm và mở rộng hơn nữa nhằm tăng cường năng lực chung cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội; đó chính là NHCSXH. Tại Việt Nam, để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội của mình, Chính phủ đã thành lập NHCSXH. Đó là một TCTD chuyên biệt, thực hiện cho vay theo các chính sách xã hội của Nhà nước.

Vì vậy nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế - xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo càng lớn. Do đó, mỗi quốc gia cần phải có chính sách hợp lý để quan tâm và bảo đảm cho vấn đề con người, an sinh xã hội cho người nghèo, vùng nghèo,. đó là vấn đề sống còn của chế độ, công bằng và tiến bộ xã hội.

Là công cụ để Nhà nước thực hiện các chương trình tín dụng chính sách với mục đích hướng sự giúp đỡ đến các đối tượng, khu vực trên, NHCSXH đã góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh, được thể hiện qua việc: - Đối với các đối tượng chính sách: đã tạo ra một kênh tín dụng được sử dụng một cách hiệu quả cho những đối tượng, khu vực chính sách hơn các loại hình cấp phát vốn hỗ trợ khác do: + Việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được sử dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi từ nguồn tín dụng ưu đãi này. Mặt khác, người vay vốn tìm cách sử dụng vốn vào mục đích SXKD, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được nợ. + Vốn cho vay giúp người vay vốn khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại, tự nâng cao năng lực SXKD của mình tạo tiền đề hòa nhập sản xuất hàng hóa; 11 từng bước giúp người dân nghèo tự vươn lên, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, giảm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ