Luận văn: Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Đức Linh, Bình Thuận

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Đức Linh, Bình Thuận.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.1. Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại

1.1.2. Phân loại ngân hàng thƣơng mại

1.1.3. Hoạt động ngân hàng thƣơng mại

1.1.4. Mục tiêu hoạt động của ngân hàng thƣơng mại

1.2. Tín dụng ngân hàng và tín dụng Chính sách

1.2.1. Tín dụng ngân hàng

1.2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.2.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.2.1.3. Đảm bảo tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1.4. Huy động vốn của tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.2.1.5. Nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng thƣơng mại

1.2.2. Tín dụng Chính sách

1.2.2.1. Khái niệm về tín dụng Chính sách
1.2.2.2. Hoạt động tín dụng Chính sách
1.2.2.3. Vai trò của tín dụng chính sách
1.2.2.4. Bảo đảm tiền vay
1.2.2.5. Rủi ro tín dụng
1.2.2.6. Hiệu quả của tín dụng chính sách
1.2.2.7. Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của tín dụng chính sách

1.3. Tín dụng chính sách đối với hộ nghèo

1.3.1. Đối tƣợng vay vốn

1.3.2. Nguyên tắc vay vốn

1.3.3. Điều kiện để đƣợc vay vốn

1.3.4. Mục đích sử dụng vốn vay

1.3.5. Mức cho vay

1.3.6. Lãi suất cho vay

1.3.7. Thời hạn cho vay

1.3.8. Định kỳ trả nợ, thu nợ, thu lãi

1.3.9. Quy trình cho vay hộ nghèo

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỨC LINH – BÌNH THUẬN

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng chính sách xã hội Đức Linh –Bình Thuận

2.1.1. Hoàn cảnh ra đời

2.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội

2.1.3. Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội

2.1.4. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội

2.1.4.1. Theo cấp quản lý
2.1.4.2. Theo chức năng nhiệm vụ

2.2. Thực trạng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đức Linh – Bình Thuận

2.2.1. Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận giai đoạn 2011-2014

2.2.1.1. Nguồn vốn Trung ƣơng
2.2.1.2. Nguồn vốn từ địa phƣơng

2.2.2. Tình hình cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2014 tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đức Linh

2.2.2.1. Phân tích dƣ nợ cho vay chƣơng trình Cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011 – 2014 tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đức Linh
2.2.2.2. Nợ quá hạn và nợ xấu chƣơng trình cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2014 tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận

2.2.3. Hiệu quả tín dụng hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2014 tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận

2.3. Nhận xét, đánh giá về tình hình tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CSXH ĐỨC LINH – BÌNH THUẬN

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo

3.1.1. Giải pháp ngắn hạn

3.1.1.1. Tăng cƣờng kiểm soát việc sử dụng vốn vay
3.1.1.2. Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ và dạy nghề cho ngƣời nghèo
3.1.1.3. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội với NHCSXH

3.1.2. Giải pháp dài hạn chƣơng trình cho vay hộ nghèo

3.1.2.1. Về vai trò của Chính quyền địa phƣơng trong công tác tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo
3.1.2.2. Mở rộng hình thức cho vay
3.1.2.3. Cung ứng vốn cho ngƣời nghèo
3.1.2.4. Củng cố hoàn thiện tổ TK&VV
3.1.2.5. Hoàn thiện chính sách cho vay đối với hộ nghèo
3.1.2.6. Đầu tƣ thông qua các chƣơng trình lồng ghép

3.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tín dụng hộ nghèo tại VBSP Đức Linh Toàn cảnh giải pháp

Chương trình tín dụng chính sách dành cho hộ nghèo là một công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng, thể hiện sâu sắc chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo bền vững. Tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đóng vai trò là tổ chức chủ lực triển khai nguồn vốn này. Hoạt động của NHCSXH Đức Linh không vì mục tiêu lợi nhuận, mà tập trung vào việc thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác có cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống. Mô hình hoạt động đặc thù, với mạng lưới giao dịch tại xã và phương thức cho vay ủy thác, đã đưa đồng vốn chính sách đến đúng đối tượng, góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế địa phương. Theo báo cáo, trong nhiều năm, nguồn vốn này đã giúp hàng ngàn hộ dân có điều kiện đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và từng bước vươn lên thoát nghèo, khẳng định hiệu quả và tính nhân văn của chính sách.

1.1. Vai trò cốt lõi của tín dụng chính sách trong giảm nghèo

Tín dụng chính sách đóng vai trò là "phao cứu sinh" cho các hộ dân không đủ điều kiện tiếp cận vốn từ ngân hàng thương mại. Với lãi suất thấp và thủ tục đơn giản, nguồn vốn này tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo có cơ hội đầu tư vào chăn nuôi trồng trọt, phát triển ngành nghề thủ công hoặc kinh doanh nhỏ lẻ. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn, mà còn là khơi dậy ý chí tự lực, vươn lên của người dân. Nguồn vốn ưu đãi giúp họ thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó tăng thu nhập và nâng cao đời sống người dân. Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ đã định rõ: "tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay ưu đãi", qua đó góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và ổn định xã hội.

1.2. Mô hình hoạt động đặc thù của NHCSXH Đức Linh

Điểm khác biệt căn bản của NHCSXH Đức Linh so với các tổ chức tín dụng khác là mô hình quản lý và phương thức hoạt động gần dân, sát cơ sở. Ngân hàng không hoạt động đơn lẻ mà phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên thông qua hợp đồng ủy thác cho vay. Đặc biệt, mạng lưới Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) được thành lập tại từng thôn, xóm là cánh tay nối dài của ngân hàng. Các tổ này trực tiếp bình xét hộ vay, giám sát quá trình sử dụng vốn và đôn đốc trả nợ, giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí giao dịch. Mô hình này đảm bảo việc giải ngân vốn nhanh chóng, minh bạch và đúng đối tượng, tạo nên một hệ thống tín dụng chính sách hiệu quả và bền vững tại huyện Đức Linh, Bình Thuận.

II. Cách VBSP Đức Linh đối mặt thách thức cho vay hộ nghèo

Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, hoạt động tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Đức Linh vẫn đối diện với không ít khó khăn, thách thức. Việc quản lý một số lượng lớn các món vay nhỏ lẻ, phân tán trên địa bàn rộng đặt ra yêu cầu cao về công tác kiểm tra, giám sát. Thách thức lớn nhất vẫn là tình trạng nợ quá hạn và việc một số hộ sử dụng nguồn vốn vay chưa thực sự hiệu quả. Những rủi ro này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng bảo toàn vốn của ngân hàng mà còn tác động trực tiếp đến tính bền vững của chương trình xóa đói giảm nghèo. Phân tích sâu các nguyên nhân, từ khách quan như thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường đến các yếu tố chủ quan từ phía người vay, là cơ sở để ngân hàng và các bên liên quan tìm ra giải pháp khắc phục, đảm bảo đồng vốn chính sách phát huy tối đa hiệu quả, giúp người dân thoát nghèo một cách bền vững.

2.1. Phân tích thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại Đức Linh

Nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng tín dụng. Theo số liệu thống kê tại NHCSXH Đức Linh giai đoạn 2011-2014, mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát ở mức chấp nhận được, nhưng vẫn tồn tại và có xu hướng biến động. Cụ thể, Bảng 2.13 của nghiên cứu gốc cho thấy tỷ lệ Nợ quá hạn/Dư nợ có sự thay đổi qua các năm. Nợ xấu trong chương trình cho vay hộ nghèo cũng là một vấn đề cần quan tâm. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn đa dạng, bao gồm việc các phương án sản xuất kinh doanh gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, hoặc do người vay thiếu kinh nghiệm quản lý. Việc thu hồi nợ gặp khó khăn ở một số trường hợp do hộ vay di chuyển khỏi địa phương hoặc không còn khả năng trả nợ. Quản lý chặt chẽ các khoản nợ này là nhiệm vụ trọng tâm để bảo toàn nguồn vốn vay của nhà nước.

2.2. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay

Hiệu quả sử dụng vốn vay không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn ở nhiều yếu tố khác. Về khách quan, sự biến động của giá cả thị trường nông sản khiến các hộ chăn nuôi trồng trọt gặp nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Về chủ quan, một bộ phận hộ nghèo còn thiếu kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả. Ý thức trả nợ của một số cá nhân chưa cao cũng là một rào cản. Ngoài ra, năng lực quản lý của một số Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn còn hạn chế, công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân vốn đôi khi chưa sâu sát. Để nâng cao đời sống người dân một cách bền vững, việc khắc phục những nguyên nhân này thông qua các giải pháp đồng bộ là vô cùng cần thiết.

III. Phương pháp ủy thác cho vay Tối ưu giải ngân vốn tại Đức Linh

Một trong những yếu tố tạo nên thành công của mô hình tín dụng chính sách tại huyện Đức Linh, Bình Thuận chính là phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị - xã hội. Thay vì hoạt động độc lập, NHCSXH Đức Linh đã xây dựng một mạng lưới liên kết chặt chẽ, tận dụng uy tín và hệ thống cơ sở của các đoàn thể để chuyển tải vốn đến tận tay người dân. Phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí hoạt động, giảm tải cho cán bộ ngân hàng mà còn nâng cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị địa phương trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Hiệu quả của mô hình được thể hiện qua tốc độ giải ngân vốn nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát và sự gắn kết cộng đồng ngày càng được củng cố, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của chương trình.

3.1. Quy trình phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội

Quy trình phối hợp được thực hiện một cách bài bản và chặt chẽ. Các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ... nhận ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay. Họ tham gia vào việc phổ biến chính sách, hướng dẫn người dân làm hồ sơ, tổ chức bình xét công khai các hộ đủ điều kiện vay vốn ưu đãi. Sau khi giải ngân, các tổ chức này tiếp tục phối hợp với ngân hàng để giám sát việc sử dụng vốn, đôn đốc thu lãi và thu hồi nợ gốc khi đến hạn. Theo Sơ đồ 1.1 trong tài liệu nghiên cứu, quy trình 8 bước từ lúc người dân đề nghị vay vốn đến khi ngân hàng giải ngân cho thấy sự tham gia rõ nét của các tổ chức xã hội và UBND cấp xã, đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ.

3.2. Củng cố vai trò của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn TK VV

Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) là mô hình hạt nhân ở cơ sở, là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và người vay. Mỗi Tổ là một tập thể những người dân trong cùng một thôn, xóm, có sự tương trợ, giám sát lẫn nhau. Vai trò của Tổ không chỉ dừng lại ở việc lập danh sách đề nghị vay vốn. Họ còn là nơi các thành viên sinh hoạt định kỳ, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, và thực hành tiết kiệm. Việc củng cố, nâng cao năng lực cho Ban quản lý Tổ TK&VV là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng tín dụng. Một Tổ hoạt động tốt sẽ giúp sàng lọc hiệu quả đối tượng vay, giám sát chặt chẽ việc dùng vốn và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng, góp phần xây dựng ý thức trách nhiệm cộng đồng trong việc sử dụng nguồn vốn vay chính sách.

IV. Bí quyết sử dụng nguồn vốn vay hộ nghèo hiệu quả nhất

Để đồng vốn vay ưu đãi thực sự trở thành động lực giúp các hộ dân thoát nghèo, việc cấp vốn thôi là chưa đủ. Yếu tố quyết định nằm ở cách thức quản lý và sử dụng nguồn vốn đó. Tại NHCSXH Đức Linh, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp sau cho vay mang lại hiệu quả vượt trội. Trọng tâm là tăng cường giám sát để đảm bảo vốn được đầu tư đúng mục đích đã cam kết, tránh lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích. Song song đó, việc trang bị thêm kiến thức, kỹ năng cho người vay thông qua các chương trình lồng ghép được xem là "chìa khóa vàng". Khi người nghèo không chỉ có vốn mà còn có cả kiến thức, họ sẽ tự tin hơn trong việc triển khai các mô hình sản xuất kinh doanh, từ đó tối đa hóa hiệu quả đồng vốn và tạo ra thu nhập ổn định.

4.1. Tăng cường kiểm tra giám sát sau khi cho vay vốn ưu đãi

Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay là một nghiệp vụ bắt buộc và cực kỳ quan trọng. Cán bộ tín dụng của NHCSXH Đức Linh cùng với các tổ chức nhận ủy thác và Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn phải thường xuyên kiểm tra thực tế tại hộ vay. Mục đích là để nắm bắt tình hình sử dụng vốn, tiến độ triển khai phương án sản xuất, và kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của người dân. Qua đó, ngân hàng có thể đưa ra những tư vấn, hỗ trợ cần thiết hoặc có biện pháp xử lý kịp thời đối với các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích. Việc giám sát chặt chẽ không chỉ giúp thu hồi nợ hiệu quả mà còn nâng cao ý thức, trách nhiệm của người vay đối với nguồn vốn vay của Nhà nước.

4.2. Lồng ghép tín dụng với khuyến nông và đào tạo nghề

Một trong những giải pháp mang tính đột phá được đề xuất trong nghiên cứu là lồng ghép tín dụng với các hoạt động hỗ trợ khác. Việc cung cấp vốn cần đi đôi với công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi trồng trọt. Thay vì chỉ nhận tiền, người dân còn được tập huấn về cách chọn giống, kỹ thuật canh tác, phòng trừ dịch bệnh. Tương tự, việc kết hợp cho vay với các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn giúp người lao động có thêm kỹ năng, tạo ra cơ hội giải quyết việc làm và đa dạng hóa nguồn thu nhập. Sự kết hợp "3 trong 1" (vốn - kiến thức - tay nghề) này tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực, giúp các hộ mới thoát nghèo có nền tảng vững chắc để không tái nghèo.

V. Kết quả thực tiễn Tín dụng hộ nghèo và an sinh xã hội

Hiệu quả của chương trình tín dụng hộ nghèo tại huyện Đức Linh, Bình Thuận không chỉ là những con số trên báo cáo, mà là sự thay đổi tích cực trong đời sống của hàng ngàn người dân. Nguồn vốn vay ưu đãi đã trở thành điểm tựa vững chắc, giúp nhiều gia đình có thêm tư liệu sản xuất, tạo việc làm tại chỗ, từng bước cải thiện thu nhập và vươn lên. Theo lời mở đầu của tài liệu, chương trình đã "góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm bình quân 7.5%". Thành công này là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của chính sách, khẳng định vai trò của NHCSXH Đức Linh trong việc thực hiện mục tiêu an sinh xã hộiphát triển kinh tế địa phương. Những ngôi nhà mới được xây dựng, những mô hình kinh tế hiệu quả được nhân rộng là kết quả thực tiễn sống động nhất, tạo niềm tin và động lực cho công cuộc giảm nghèo bền vững.

5.1. Số liệu ấn tượng về số hộ thoát nghèo tại Đức Linh

Số liệu là bằng chứng thuyết phục nhất về tác động của chương trình. Theo Bảng 2.16 trong tài liệu nghiên cứu, số hộ thoát nghèo nhờ vốn vay của NHCSXH Đức Linh trong giai đoạn 2011-2014 là rất đáng kể. Cụ thể, chương trình đã giúp cho hàng trăm hộ mỗi năm vươn lên thoát khỏi danh sách hộ nghèo. Con số này không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị xã hội to lớn, giúp giảm áp lực cho ngân sách nhà nước và củng cố niềm tin của nhân dân vào chính sách của Đảng. Những hộ mới thoát nghèo này trở thành những tấm gương, nguồn cảm hứng cho các hộ khác nỗ lực vươn lên, tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực trong cộng đồng.

5.2. Tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương

Dòng vốn tín dụng chính sách không chỉ giúp từng hộ gia đình mà còn tạo ra cú hích cho toàn bộ nền kinh tế địa phương. Việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh, chăn nuôi trồng trọt đã góp phần gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại nông thôn. Nguồn vốn cũng hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi, giảm thiểu các tệ nạn xã hội. Hơn nữa, các chương trình cho vay xây dựng công trình nước sạch, vệ sinh môi trường hay hỗ trợ nhà ở đã trực tiếp nâng cao đời sống người dân, thay đổi bộ mặt nông thôn. Qua đó, NHCSXH Đức Linh đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Đức Linh, Bình Thuận.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội đức linh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Qua 10 năm thành lập và hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức Linh – Bình Thuận đã thực hiện cho vay một khối lƣợng tín dụng ƣu đãi khá lớn cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác để đầu tƣ phát triển kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn. Cụ thể, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm bình quân 7.5%, cho trên 5 ngàn học sinh sinh viên vay vốn đi học, nâng tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch đến cuối năm 2014 đạt 85%, hộ dân có công trình vệ sinh hợp chuẩn đạt 80%, cho hộ nghèo vay xây đƣợc 376 căn nhà, nhiều hộ đƣợc vay vốn tạo việc làm hàng năm. Tuy nhiên, ngoài kết quả đạt đƣợc trong thời gian qua, nguồn vốn tín dụng ƣu đãi còn một số tồn tại, hạn chế nhất định: đó là nợ quá hạn các chƣơng trình vẫn tồn tại, nhiều hộ vay sử dụng vốn kém hiệu quả, không tạo ra thu nhập trang trải cuộc sống và nhất là hộ nghèo chƣa thoát nghèo bền vững. Do đó em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Đức Linh – Bình Thuận” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA BÁO CÁO Đề tài phân tích và đề ra những giải pháp, những kiến nghị có tính khả thi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội, để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của Ngân hàng trong việc góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. 3/ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU CỦA BÁO CÁO Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Đức Linh - Bình Thuận, nội dung chuyên đề tập trung vào luận giải tính tất yếu còn tồn tại một bộ phận ngƣời dân sống trong cảnh nghèo đói, chính sách hỗ trợ ngƣời nghèo mà trong đó tín dụng là một giải pháp quan trọng. 4/PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hoạt động tín dụng là một hoạt động rất thực tế, trong quá trình hoàn thành đề tài em đã vận dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau để làm nổi bật nhiều vấn đề cơ bản trong hoạt động cho vay tín dụng chƣơng trình Hộ nghèo. Sau đây là một số phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong đề tài: 1/ Phƣơng pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu 1 download by : skknchat@gmail.com 2/ Phƣơng pháp phân tích thống kê 3/ Phƣơng pháp so sánh 4/ Phƣơng pháp tổng hợp 5/ Phƣơng pháp thu thập và xử lí số liệu 6/ Sử dụng tài liệu về huy động vốn tại ngân hàng kết hợp với các sách báo giáo trình về ngân hàng 7/ Sử dụng các kiến thức đã học về kế toán ngân hàng, tài chính tín dụng, nghiệp vụ ngân hàng để phân tích các chỉ số về huy động vốn tại ngân hàng 5/KẾT CẤU ĐỀ TÀI.

Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tín dụng chính sách đối với hộ nghèo Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đức Linh – Bình Thuận 2 download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại Theo Khoản 3, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 do Quốc hội khóa 12 thông qua vào ngày 16 tháng 06 năm 2010, định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.2 Phân loại ngân hàng thƣơng mại Theo hình thức sở hữu, ngân hàng thƣơng mại có cơ cấu thành hai loại hình ngân hàng thƣơng mại, đó là ngân hàng thƣơng mại quốc doanh và ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh ở Việt Nam hiện nay gồm có: Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách – Xã hội. Các ngân hàng này thƣờng có tổ chức hệ thống thống nhất từ Hội sở Trung ƣơng đến chi nhánh các tỉnh, thành và quận, huyện… Ngân hàng thƣơng mại cổ phần là loại hình ngân hàng đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần. Hiện tại và trong tƣơng lai, loại hình ngân hàng này càng đóng vai trò quan trọng hơn trong hệ thống ngân hàng.3 Hoạt động ngân hàng thƣơng mại Theo Khoản 12, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

Theo Khoản 2, Điều 6, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ”. 3 download by : skknchat@gmail.com Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc là ngân hàng thƣơng mại do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nƣớc. Quản trị ngân hàng Nhà nƣớc là Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận với Ban tổ chức – Cán bộ của Chính phủ, điều hành hoạt động của ngân hàng thƣơng mại là Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trƣởng và bộ máy Chuyên môn nghiệp vụ. Theo Điều 98, Chƣơng IV, Mục 2, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 “các hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và ngoài nước Cấp tín dụng Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Cung ứng các phương tiện thanh toán Cung ứng các dịch vụ thanh toán” 1.4 Mục tiêu hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, dƣới góc độ cổ đông, mục tiêu của ngân hàng thƣơng mại là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu.

Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của ngân hàng, mục tiêu này đƣợc cụ thể hóa qua các chỉ tiêu sau:  Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế  Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần  Tối đa hóa giá trị thị trƣờng của cổ phiếu 4 download by : skknchat@gmail.2 Tín dụng ngân hàng và tín dụng Chính sách 1.1 Tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng nhƣ các quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung: Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn mang tính tạm thời Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí 1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng  Dựa vào mục đích của tín dụng Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thƣơng nghiệp Cho vay tiêu dùng cá nhân Cho vay mua bán bất động sản Cho vay sản xuất nông nghiệp Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…  Dựa vào thời hạn tín dụng Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dƣới một năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động. Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.

Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định. Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ.  Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.

Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba khác. 5 download by : skknchat@gmail.com  Dựa vào phƣơng thức cho vay Cho vay theo món vay Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức thấu chi  Dựa vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào 1.3 Đảm bảo tín dụng của ngân hàng thương mại  Khái niệm Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc các khoản nợ đã cho khách hàng vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ