Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng và Giải pháp tín dụng DNNVV tại Vietcombank Biên Hòa, Quách Anh Bằng

Khám phá luận văn thạc sĩ về tín dụng đối với DNNVV tại Vietcombank Biên Hòa. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp

1.1.3. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ

1.1.5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.1.6. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.7. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NÂNG HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Lý luận chung về tín dụng và tín dụng ngân hàng

1.2.2. Tín dụng ngân hàng

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2.4. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.5. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.6. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.7. Chương tín dụng của ngân hàng

1.2.8. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BIÊN HÒA

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH BIÊN HÒA

2.1.1. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Mạng lưới và các hoạt động chính

2.1.4. Những kết quả đạt được

2.1.5. Định hướng phát triển trong những năm tới

2.1.6. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Biên Hòa

2.1.7. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.8. Cơ cấu tổ chức

2.1.9. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Biên Hòa qua các năm và 08 tháng đầu năm 2013

2.2. ÌN ÌN UY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI VCB BIÊN HÒA

2.2.1. Ho g hu ng v n

2.2.1.1. Thực trạng huy động vốn
2.2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn

2.2.2. Ho ng cho vay

2.2.3. Phân tích dư nợ theo loại tiền tệ

2.2.4. Phân tích dư nợ theo theo thời gian

2.2.5. Phân tích dư nợ theo ngành kinh tế

2.2.6. Phân tích dư nợ theo hình thức đảm bảo nợ vay

2.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈN ĐỒNG NAI

2.3.1. ơ ƣ c về tình hình kinh tế, xã h i c a tỉ h Đồng Nai

2.3.2. Tình hình phát triển doanh nghi p nh và v a ịa bàn tỉ h Đồng Nai

2.3.3. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.4. Quy mô vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV tại tỉnh Đồng Nai

2.4. THỰC TRẠNG CHẤ ƢỢNG TÍN DỤN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VCB BIÊN HÒA

2.4.1. Quy mô và ch ƣ ng tín d g i v i DNNVV t i VCB Biên Hòa

2.4.2. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng

2.4.3. Chỉ tiêu nợ có đảm bảo

2.4.4. Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu

2.4.5. Tỷ lệ giữa tổng vốn huy động của DNNVV trên tổng dư nợ cho vay của DNNVV

2.4.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

2.4.7. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV

2.4.8. Kết qu ƣ c và những tồn t i trong ch ƣ ng tín d ng c a DNNVV t i VCB Biên Hòa

2.4.9. Những kết quả đạt được

2.4.10. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng DNNVV

2.4.11. Nguyên nhân h hƣ g ến ch ƣ ng tín d ng c a DNNVV t i VCB Biên Hòa

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BIÊN HÒA

3.1. ĐỊN ƢỚNG HOẠ ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG TÍN DỤN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VCB BIÊN HÒA

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤ ƢỢNG TÍN DỤN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VCB BIÊN HÒA

3.2.1. Ch ƣ ng thẩm ị h hách h g hƣơ g á a n

3.2.2. Thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh

3.2.3. Tư vấn hỗ trợ DNNVV hoàn thiện phương án vay vốn đầu tư

3.2.4. Linh hoạt, hoàn thiện kỹ năng phân tích dự án vay vốn hiệu quả

3.2.5. Ch ƣ ng thông tin tín d ng

3.2.6. Đánh giá năng lực của nhân viên theo từng cấp độ

3.2.7. Bồi dưỡng kiến thức và chuyên môn, đạo đức cho cán bộ tín dụng

3.2.8. Công tác kiểm tra, kiểm soát n i b

3.2.9. Kiến nghị v i Chính Ph

3.2.10. Khuyến khích các tổ chức tài chính, DNNN hỗ trợ, hợp tác phát triển với DNNVV

3.2.11. Giám sát chặt chẽ hơn hoạt động của các DNNVV

3.2.12. Hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về giao dịch bảo đảm

3.2.13. Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm

3.2.14. Vấn đề xử lý tài sản bảo đảm

3.2.15. Kiến nghị v i Ng h g Nh ƣ c

3.2.15.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
3.2.15.2. Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tín dụng cho các DNNVV
3.2.15.3. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nhằm đảm bảo độ an toàn của hệ thống ngân hàng

3.2.16. Kiến nghị v i Ngân hàng TMCP Ngo i hƣơ g Vi t Nam

3.2.16.1. Về lãi suất cho vay
3.2.16.2. Về chính sách giá cho khách hàng DNNVV
3.2.16.3. Về cơ chế và quy định cho vay

3.2.17. Kiến nghị v i DNNVV

3.2.17.1. Đảm bảo tình hình tài chính minh bạch, rõ ràng
3.2.17.2. Tăng cường các mối quan hệ xã hội và mức độ tin cậy của tổ chức tín dụng
3.2.17.3. Nâng cao hi u qu n lý và sử d ng v n vay

Danh m c tài li u tham kh o

Tóm tắt

I. Khám phá Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa Tổng quan Cơ hội tăng trưởng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào, và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Khu vực này đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tạo ra hàng triệu việc làm, và thúc đẩy sự năng động của thị trường. Tại địa bàn Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, nơi có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, các DNNVV cũng đang là động lực quan trọng. Tuy nhiên, để các doanh nghiệp này thực sự phát huy hết tiềm năng, nguồn vốn là yếu tố hàng đầu. Trong bối cảnh đó, Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa trở thành một chủ đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của cả doanh nghiệp và ngân hàng.

Vietcombank Biên Hòa, với vị thế là một trong những ngân hàng thương mại lớn, đã và đang triển khai nhiều hoạt động cho vay DNNVV VCB Biên Hòa nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khối doanh nghiệp này. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan sâu sắc về thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại VCB Biên Hòa. Qua đó, phân tích những đặc điểm riêng biệt của DNNVV, tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với họ, cùng với những thách thức và rủi ro mà cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng đang phải đối mặt. Mục tiêu là đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng cao, giúp giải pháp tiếp cận vốn DNNVV trở nên hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực.

Nghiên cứu sẽ đi sâu vào các khía cạnh từ lý luận cơ bản về DNNVV, các khái niệm về tín dụng ngân hàng, cho đến việc phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh, nhận diện những tồn tại và nguyên nhân gây ra. Từ đó, đề xuất một loạt các giải pháp toàn diện, hướng đến việc tối ưu hóa vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa, đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa ngân hàng và khách hàng. Tầm quan trọng của việc duy trì một hệ thống tín dụng DNNVV mạnh mẽ không chỉ nằm ở việc hỗ trợ kinh doanh mà còn ở việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Các chính sách và hành động cụ thể sẽ được kiến nghị để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hỗ trợ tài chính DNNVV Vietcombank phát huy tối đa hiệu quả, đảm bảo một môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

1.1. Bức tranh tổng thể về DNNVV tại Biên Hòa Vai trò Đặc điểm

DNNVV tại Biên Hòa, cũng như trên cả nước, là xương sống của nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP địa phương và tạo ra một lượng lớn việc làm. Theo số liệu tổng hợp, hàng năm các DNNVV đóng góp hơn 40% vào GDP và chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam [26]. Đây là khu vực tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức. Đặc điểm nổi bật của DNNVV bao gồm tính năng động và linh hoạt cao, khả năng thích nghi nhanh chóng với biến động thị trường. Tuy nhiên, họ thường gặp hạn chế về quy mô vốn, năng lực tài chính, và khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại. Việc thiếu thông tin thị trường và hạn chế về marketing cũng làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm. Trình độ quản lý và chất lượng lao động phổ thông còn thấp cũng là một vấn đề. Các yếu tố này đòi hỏi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Biên Hòa phải được thiết kế đặc thù, khuyến khích phát triển DNNVV VCB nói riêng và cả khu vực nói chung. Vai trò của họ không chỉ dừng lại ở kinh tế mà còn góp phần vào việc giải quyết an sinh xã hội, thúc đẩy đô thị hóa phi tập trung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

1.2. Tổng quan Tín dụng ngân hàng cho DNNVV Đặc trưng Tầm quan trọng

Tín dụng ngân hàng là một trong những kênh huy động vốn và cho vay tại VCB Biên Hòa quan trọng nhất đối với DNNVV. Nó không chỉ cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với DNNVV, cho vay DNNVV VCB Biên Hòa mang những đặc trưng riêng biệt do bản chất của nhóm doanh nghiệp này. Thường thì quy mô tín dụng không cao, thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn, và đa phần các khoản vay đều cần có tài sản bảo đảm. Điều này xuất phát từ tình trạng thiếu minh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, và khả năng chống đỡ rủi ro hạn chế của DNNVV. Tuy nhiên, việc mở rộng hỗ trợ tài chính DNNVV Vietcombank lại giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh. Hoạt động này cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua quá trình kiểm soát tín dụng của ngân hàng, giúp DNNVV tối ưu hóa cơ cấu vốn và đạt chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Tín dụng ngân hàng còn đóng vai trò như đòn bẩy tài chính, giúp DNNVV phát triển.

II. Giải mã Thực trạng Tín dụng DNNVV VCB Biên Hòa Thách thức Những tồn tại cần khắc phục

Để đưa ra các giải pháp hiệu quả cho Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa, việc nắm bắt rõ thực trạng tín dụng là vô cùng cần thiết. Chi nhánh Vietcombank Biên Hòa, một đơn vị thành viên của Vietcombank, đã có lịch sử hình thành và phát triển trên địa bàn Đồng Nai, đặc biệt chú trọng đến khu vực doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động cho vay DNNVV VCB Biên Hòa không phải lúc nào cũng thuận lợi, mà còn đối mặt với nhiều thách thức và tồn tại đáng kể, đặc biệt là về chất lượng tín dụng. Phân tích sâu sắc các yếu tố này sẽ giúp làm rõ bức tranh tổng thể, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho các giải pháp cụ thể.

Theo dữ liệu từ tài liệu nghiên cứu, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai, nơi Biên Hòa là trung tâm, có vai trò quan trọng trong việc định hình hoạt động của các DNNVV. Số lượng và cơ cấu các DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai không ngừng biến động, với quy mô vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn cũng khác nhau. Sự phát triển này vừa tạo ra cơ hội, vừa đặt ra áp lực cho VCB Biên Hòa trong việc quản lý và cấp tín dụng hiệu quả. Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thực trạng tín dụng là tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ, thời gian, ngành kinh tế và hình thức đảm bảo nợ vay. Các chỉ số này cung cấp cái nhìn định lượng về mức độ phân bổ và hiệu quả của vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa.

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Những hạn chế này không chỉ xuất phát từ đặc điểm nội tại của các DNNVV mà còn từ chính sách, quy trình của ngân hàng và các yếu tố khách quan khác. Việc đánh giá nợ xấu DNNVV VCB Biên Hòa và tỷ lệ nợ quá hạn là một phần không thể thiếu để nhận diện rủi ro tiềm ẩn. Các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại này cần được phân tích kỹ lưỡng, từ đó xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Chỉ khi hiểu rõ gốc rễ của vấn đề, các giải pháp mới có thể thực sự mang lại hiệu quả bền vững, giúp hỗ trợ tài chính DNNVV Vietcombank một cách tối ưu và hiệu quả hơn.

2.1. Phân tích Thực trạng Tín dụng VCB Biên Hòa Dư nợ Tăng trưởng

Hoạt động huy động vốn và cho vay tại VCB Biên Hòa là trung tâm để đánh giá thực trạng tín dụng. Theo số liệu, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietcombank nói chung đạt bình quân 20% giai đoạn 2008-2012, và chi nhánh Biên Hòa cũng nằm trong xu hướng này. Việc phân tích dư nợ cho vay theo loại tiền tệ, thời gian, ngành kinh tế, và hình thức bảo đảm nợ vay cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách VCB Biên Hòa phân bổ vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa. Dư nợ theo ngành kinh tế cho thấy sự tập trung vào các lĩnh vực chủ chốt, phản ánh định hướng phát triển của địa phương và ngân hàng. Ví dụ, phân tích dư nợ theo thời gian có thể chỉ ra xu hướng ưu tiên các khoản vay ngắn hạn, phù hợp với đặc điểm nhu cầu vốn của DNNVV. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng Biên Hòa cần được đánh giá song song với chất lượng tín dụng để tránh rủi ro tiềm ẩn. Những con số này là cơ sở quan trọng để VCB Biên Hòa điều chỉnh chính sách tín dụng ngân hàng VCB phù hợp hơn, đảm bảo vừa đạt mục tiêu kinh doanh, vừa hỗ trợ hiệu quả cho DNNVV.

2.2. Nhận diện Những hạn chế và Rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại VCB Biên Hòa

Mặc dù có những nỗ lực trong việc cho vay DNNVV VCB Biên Hòa, chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều hạn chế và rủi ro tín dụng DNNVV. Một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề nợ xấu DNNVV VCB Biên Hòa và nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của ngân hàng. Nguyên nhân của tình trạng này đa dạng, bao gồm: từ phía DNNVV, họ thường thiếu minh bạch về tài chính, năng lực quản lý yếu kém, và khả năng chống đỡ rủi ro thấp. Vốn tự có ít khiến việc huy động gói vay ưu đãi DNNVV trở nên khó khăn hơn. Từ phía ngân hàng, quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đôi khi chưa đủ linh hoạt hoặc chưa thực sự sâu sát. Hơn nữa, các yếu tố khách quan như biến động của môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tín dụng ngân hàng VCB chưa đủ điều chỉnh kịp thời, hay thậm chí là thiên tai, cũng có thể tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của DNNVV. Việc nhận diện rõ các nguyên nhân này là bước đầu tiên và quan trọng để xây dựng các giải pháp tiếp cận vốn DNNVV hiệu quả.

III. Bí quyết Nâng cao Chất lượng Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa Chiến lược nội tại

Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại VCB Biên Hòa, một loạt các giải pháp nội tại cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả. Các chiến lược này tập trung vào việc cải thiện quy trình nghiệp vụ, tăng cường năng lực cán bộ và hệ thống thông tin. Đây là những yếu tố cốt lõi giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho giải pháp tiếp cận vốn DNNVV.

Đầu tiên, việc cho vay DNNVV VCB Biên Hòa cần được hậu thuẫn bởi một quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa chặt chẽ nhưng vẫn linh hoạt. Chất lượng của công tác thẩm định trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn và giảm thiểu nợ xấu DNNVV VCB Biên Hòa. Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ và phần mềm hiện đại để hỗ trợ phân tích dữ liệu, đánh giá rủi ro một cách chính xác hơn. Đồng thời, việc thường xuyên rà soát và cập nhật quy trình tín dụng DNNVV là yếu tố quan trọng để thích ứng với sự thay đổi của thị trường và đặc điểm kinh doanh của từng loại hình DNNVV.

Thứ hai, chất lượng thông tin tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Hệ thống thông tin nội bộ của VCB Biên Hòa cần được củng cố để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu khách hàng một cách toàn diện. Bên cạnh đó, việc khai thác hiệu quả thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) sẽ cung cấp cái nhìn đa chiều về lịch sử tín dụng của doanh nghiệp, giúp quá trình ra quyết định cho vay trở nên khách quan và an toàn hơn. Những cải tiến này không chỉ giúp VCB Biên Hòa quản lý rủi ro tốt hơn mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường, thu hút nhiều DNNVV tìm kiếm vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa chất lượng cao.

3.1. Hoàn thiện Quy trình thẩm định tín dụng Tư vấn khách hàng

Việc hoàn thiện quy trình tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa là giải pháp trọng tâm. Ngân hàng cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ. Điều này bao gồm việc cải thiện kỹ năng phân tích phương án, dự án sản xuất kinh doanh của DNNVV, không chỉ dựa trên tài sản đảm bảo mà còn trên tính khả thi của dự án và năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp. Cần có sự linh hoạt trong việc đánh giá tài sản đảm bảo và xem xét các hình thức bảo đảm khác. Đặc biệt, công tác tư vấn hỗ trợ DNNVV hoàn thiện phương án vay vốn đầu tư cần được chú trọng, giúp doanh nghiệp trình bày thông tin tài chính một cách minh bạch và đầy đủ hơn. Mục tiêu là biến quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là rào cản mà trở thành một công cụ hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn hiệu quả hơn, giảm thiểu nguy cơ nợ xấu DNNVV VCB Biên Hòa ngay từ đầu.

3.2. Tăng cường Chất lượng thông tin tín dụng và Năng lực cán bộ VCB

Yếu tố con người và thông tin là chìa khóa. VCB Biên Hòa cần ưu tiên bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng. Đánh giá năng lực của nhân viên theo từng cấp độ sẽ giúp xác định nhu cầu đào tạo cụ thể. Cán bộ tín dụng cần được trang bị kỹ năng phân tích tài chính sâu sắc, khả năng đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV và tư vấn khách hàng hiệu quả. Song song đó, việc tăng cường chất lượng thông tin tín dụng là cực kỳ quan trọng. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng tập trung, hiện đại, cho phép truy xuất và phân tích dữ liệu nhanh chóng, chính xác. Sự kết nối và chia sẻ thông tin giữa các phòng ban, cũng như việc cập nhật thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), sẽ giúp VCB đưa ra các quyết định cho vay sáng suốt, giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV và nâng cao hiệu suất của chính sách tín dụng ngân hàng VCB.

IV. Hướng dẫn Tiếp cận Vốn hiệu quả cho DNNVV VCB Biên Hòa Kiến nghị đa chiều

Để giải pháp tiếp cận vốn DNNVV tại VCB Biên Hòa thực sự hiệu quả, cần có sự phối hợp đồng bộ từ nhiều phía: từ chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank nói chung, và bản thân các DNNVV. Việc đưa ra các kiến nghị đa chiều sẽ tạo nên một hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa đến được đúng đối tượng và phát huy tối đa hiệu quả. Các chính sách hỗ trợ tài chính DNNVV Vietcombank cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp.

Từ phía chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, việc hoàn thiện khung pháp lý và chính sách vĩ mô là yếu tố then chốt. Điều này bao gồm việc khuyến khích các tổ chức tài chính khác và các doanh nghiệp nhà nước hỗ trợ, hợp tác phát triển với DNNVV. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn hoạt động của các DNNVV nhưng không gây cản trở, đồng thời hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về giao dịch bảo đảm. Vấn đề xử lý tài sản bảo đảm cũng cần được cải thiện để rút ngắn thời gian và chi phí, tạo sự an tâm hơn cho ngân hàng khi cấp tín dụng DNNVV. Ngoài ra, lãi suất cho vay DNNVV VCB cũng cần được xem xét linh hoạt, có thể áp dụng các gói lãi suất ưu đãi đặc biệt cho các ngành nghề ưu tiên hoặc các DNNVV có tiềm năng phát triển.

Đối với bản thân các DNNVV, việc chủ động nâng cao năng lực nội tại là không thể thiếu. Minh bạch hóa tình hình tài chính, tăng cường quan hệ với các tổ chức tín dụng, và cải thiện hiệu quả quản lý vốn vay sẽ là những bước đi quan trọng giúp họ đáp ứng tốt hơn điều kiện vay vốn DNNVV và tăng khả năng tiếp cận các gói vay ưu đãi DNNVV. Sự chủ động này không chỉ giúp họ có được nguồn vốn mà còn xây dựng được uy tín và vị thế vững chắc trên thị trường.

4.1. Kiến nghị Chính sách vĩ mô và hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước

Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo môi trường thuận lợi cho tín dụng DNNVV. NHNN có thể tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), đảm bảo nguồn dữ liệu chính xác và kịp thời. Điều này giúp các ngân hàng, bao gồm Vietcombank Đồng Nai, có cơ sở vững chắc hơn để thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tín dụng cho các DNNVV thông qua các quỹ bảo lãnh tín dụng hoặc các chương trình hỗ trợ lãi suất. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo độ an toàn của hệ thống ngân hàng là cần thiết, nhưng cũng cần tránh gây khó khăn không đáng có cho các hoạt động cho vay DNNVV VCB Biên Hòa. Các chính sách tín dụng ngân hàng VCB cần được khuyến khích áp dụng các tiêu chí linh hoạt hơn, đặc biệt trong việc đánh giá tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của DNNVV, phù hợp với định hướng phát triển chung của nền kinh tế.

4.2. Giải pháp tự thân cho DNNVV Nâng cao năng lực tài chính Quản lý vốn

Bên cạnh sự hỗ trợ từ bên ngoài, chính các DNNVV cũng cần chủ động triển khai các giải pháp nội tại để tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa. Việc đầu tiên là đảm bảo tình hình tài chính minh bạch, rõ ràng, thực hiện đúng các quy định về kế toán và báo cáo tài chính. Điều này giúp ngân hàng dễ dàng phân tích thực trạng tín dụng và đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Thứ hai, tăng cường các mối quan hệ xã hội và mức độ tin cậy với tổ chức tín dụng thông qua việc tuân thủ các cam kết vay vốn, trả nợ đúng hạn. Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay là yếu tố then chốt. DNNVV cần có kế hoạch kinh doanh khả thi, sử dụng vốn đúng mục đích, và có phương án dự phòng cho các rủi ro. Việc hiểu rõ điều kiện vay vốn DNNVV và tận dụng các gói vay ưu đãi DNNVV đòi hỏi sự chủ động tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng từ phía doanh nghiệp.

V. Tín dụng DNNVV VCB Biên Hòa Triển vọng tương lai Cam kết phát triển bền vững

Hoạt động Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa không chỉ là một nghiệp vụ kinh doanh mà còn là một cam kết phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương. Với những định hướng rõ ràng và các giải pháp toàn diện đã được đề xuất, triển vọng cho lĩnh vực này tại VCB Biên Hòa là rất tích cực. Việc tiếp tục đầu tư và cải thiện các gói vay ưu đãi DNNVV, cùng với sự linh hoạt trong lãi suất cho vay DNNVV VCB, sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực.

Vietcombank nói chung và VCB Biên Hòa nói riêng đang hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu với các tiêu chí an toàn và hiệu quả, đồng thời cam kết xây dựng một “ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng”. Điều này có nghĩa là các chính sách cho vay DNNVV VCB Biên Hòa sẽ ngày càng tích hợp các yếu tố về môi trường, xã hội và quản trị (ESG), ví dụ như việc phát triển tín dụng xanh cho DNNVV. Việc áp dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng nhân lực và quản trị theo chuẩn mực quốc tế sẽ là nền tảng vững chắc để thực hiện các mục tiêu này.

Trong tương lai, sự phối hợp chặt chẽ giữa VCB Biên Hòa, các DNNVV và chính quyền địa phương sẽ tạo nên một hệ sinh thái hỗ trợ mạnh mẽ. Ngân hàng sẽ không chỉ là nhà cung cấp vốn mà còn là đối tác chiến lược, cùng DNNVV vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội. Những kiến nghị về chính sách, về quy trình, và về năng lực của các bên sẽ là kim chỉ nam để phát triển DNNVV VCB một cách toàn diện và bền vững. Việc liên tục đánh giá và điều chỉnh các giải pháp là cần thiết để đảm bảo chất lượng tín dụng luôn được duy trì ở mức cao, đóng góp vào sự thịnh vượng chung của Biên Hòa và cả nước.

5.1. Định hướng phát triển Tín dụng DNNVV của VCB Biên Hòa đến 2020

Vietcombank đã đặt ra mục tiêu đầy tham vọng đến năm 2020, là trở thành một trong hai ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và nằm trong top 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới. Đối với VCB Biên Hòa, định hướng này đồng nghĩa với việc tiếp tục củng cố và phát triển DNNVV VCB như một mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi. Mục tiêu chính bao gồm duy trì tăng trưởng tín dụng Biên Hòa ổn định, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 2.70%, và đáp ứng các yêu cầu về hệ số an toàn vốn tối thiểu. Ngân hàng sẽ tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm, phát triển các gói vay ưu đãi DNNVV phù hợp với từng phân khúc khách hàng, và ứng dụng công nghệ số để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, việc củng cố hỗ trợ tài chính DNNVV Vietcombank thông qua các dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý rủi ro cũng sẽ được đẩy mạnh, tạo dựng mối quan hệ đối tác bền vững với các doanh nghiệp.

5.2. Kết luận và khuyến nghị Con đường tăng cường Vốn vay doanh nghiệp

Qua phân tích thực trạng tín dụng và các giải pháp cho Tín dụng DNNVV tại VCB Biên Hòa, có thể thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. VCB Biên Hòa cần tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng DNNVV, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chính sách tín dụng ngân hàng VCB cần linh hoạt hơn về lãi suất cho vay DNNVV VCBđiều kiện vay vốn DNNVV, đặc biệt là xem xét các hình thức tài sản đảm bảo đa dạng. Đồng thời, chính quyền và Ngân hàng Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thông thoáng, hỗ trợ các quỹ bảo lãnh tín dụng và tăng cường thông tin tín dụng. Quan trọng nhất, các DNNVV cần chủ động minh bạch hóa tài chính, nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn hiệu quả để tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay doanh nghiệp Biên Hòa. Sự kết hợp của những yếu tố này sẽ mở ra con đường phát triển bền vững cho DNNVV, góp phần vào sự thịnh vượng chung của kinh tế Biên Hòa và đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh biên hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Biên Hòa. Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Biên Hòa. download by : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. hái niệm về doanh nghiệp Theo Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Phân loại doanh nghiệp Căn cứ vào bản chất kinh tế của chủ sở hữu Có ba loại hình doanh nghiệp chính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu: - Doanh nghiệp tư nhân (Proprietorship). - Doanh nghiệp hợp danh (Partnership). - Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (Corporation). Thông thường doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số các doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa, tài chính,… Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành download by : skknchat@gmail.com 6 viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. - Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định.

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn. - Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợp danh công ty hợp danh.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản download by : skknchat@gmail.com 7 chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp dan đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp. - Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP. Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi sốp vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty. hái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú, trong đó nếu phân loại dựa theo quy mô có thể chia DN thành DN lớn và DNNVV. Tại Việt Nam, theo nghị định về trợ giúp phát triển DNNVV số 56/2009/NĐ- CP ngày 30 tháng 06 năm 2009, trong đó điều 3 của nghị định này đã định nghĩa DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” download by : skknchat@gmail.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ. Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức được sử dụng ở phần lớn các nước là quy mô vốn và số lượng lao động. Mặt khác việc lượng hoá các tiêu thức để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào những yếu tố như: - Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và những quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

- Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau. Quy định tại một số quốc gia như sau: Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV tại một số quốc gia Quốc gia Tiêu thức áp dụng Số lao động (người) Tổng vốn hoặc giá trị tài sản Indonesia < 100 < 0,6 tỷ Rupi Singapore < 100 < 499 triệu USD Sing Hàn Quốc < 300 (công nghiệp, xây dựng) < 500 triệu Won < 50 (thương mại, dịch vụ) < 50 triệu Won Nhật Bản < 100 (bán buôn) < 10 triệu Yên < 50 (bán lẻ) < 100 triệu Yên EU < 250 < 27 triệu EUR Mỹ < 500 < 20 triệu USD Nguồn: Tài nguyên giáo dục mở [29] 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 download by : skknchat@gmail.com 9 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tiêu chí xác định cụ thể như sau: Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao động Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động hu vực nguồn vốn động vốn I. Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và thủy sản xuống trở xuống người đến đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp và 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 xây dựng xuống trở xuống người đến đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại và 10 người trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 dịch vụ xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến 50 người tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009[11] 1.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. DNNVV có những nét điển hình sau đây: - Tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp.và hoạt động dưới mọi hình thức như: DN nhà nước, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. - Tính năng động cao: DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thị trường do các DNNVV có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ, vì vậy khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển đổi phương án sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ