Luận văn Thạc sĩ: Tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc – Thực trạng & Giải pháp (2016)

Luận văn phân tích thực trạng tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc, đánh giá các khó khăn và đề xuất giải pháp mở rộng, nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
1.1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV

1.2.1. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.2. Đặc điểm rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại ngân hàng thương mại

1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với DNNVV

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẢO LỘC

2.1. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc

2.1.1. Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển qua từng giai đoạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu khái quát về BIDV Bảo Lộc và sự phát triển qua từng thời kỳ

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bảo Lộc

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động cho vay

2.2.3. Hoạt động dịch vụ

2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.3. Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc

2.3.1. Tình hình phát triển số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc

2.3.2. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Bảo Lộc

2.3.3. Tình hình phát triển số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc

2.3.4. Thực trạng nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc

2.3.4.1. Vốn đăng ký kinh doanh
2.3.4.2. Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại
2.3.4.3. Các nguồn vốn khác

2.4. Thực trạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Bảo Lộc

2.4.1. Tóm tắt quy trình cho vay đối với doanh nghiệp tại BIDV Bảo Lộc

2.4.2. Thực trạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Bảo Lộc

2.4.3. Một số sản phẩm tín dụng phổ biến tại BIDV Bảo Lộc

2.4.4. Tình hình dư nợ tín dụng của các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc

2.4.5. Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Bảo Lộc

2.4.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
2.4.5.2. Những kết quả đạt được

2.4.6. Kết quả khảo sát về những khó khăn vướng mắc từ phía ngân hàng và DNNVV trong hoạt động tín dụng DNNVV

2.4.6.1. Khó khăn vướng mắc trong hoạt động tín dụng DNNVV
2.4.6.2. Nguyên nhân những khó khăn vướng mắc

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC

3.1. Định hướng phát triển tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Bảo Lộc

3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng DNVVV của BIDV

3.1.1.1. Mục tiêu dài hạn
3.1.1.2. Mục tiêu ngắn hạn

3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng DNVVV của BIDV Bảo Lộc

3.2. Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc

3.2.1. Giải pháp đối với BIDV Bảo Lộc

3.2.1.1. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV
3.2.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

3.2.2. Giải pháp đối với các DNNVV

3.2.3. Một số kiến nghị

3.2.3.1. Kiến nghị với BIDV Việt Nam
3.2.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
3.2.3.3. Kiến nghị với Chính phủ

3.3. KÊT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ 01

PHỤ LỤC SỐ 02

PHỤ LỤC SỐ 03

PHỤ LỤC SỐ 04

Tóm tắt

I. Tổng quan Tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc Nền tảng phát triển bền vững 60 ký tự

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam nói chung, và tại thành phố Bảo Lộc nói riêng. Việc hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các kênh tín dụng ngân hàng trở thành yếu tố sống còn, thúc đẩy khả năng cạnh tranh và tạo việc làm. Nghiên cứu sâu về tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc sẽ giúp làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp tối ưu, nhằm củng cố nền tảng phát triển bền vững cho cả khu vực kinh tế địa phương và hoạt động của ngân hàng.

1.1. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Bảo Lộc 59 ký tự

Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế địa phương. Chúng chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, góp phần tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm trên cả nước và đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tại Bảo Lộc, DNNVV đặc biệt phát huy vai trò trong các ngành nghề truyền thống như thu mua, chế biến nông sản (trà, cà phê, dâu tằm, mật ong), thương mại dịch vụ và xây dựng. Khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường, khả năng tận dụng nguồn lực địa phương, bao gồm cả lao động phổ thông và nguyên vật liệu sẵn có, giúp các doanh nghiệp này lấp đầy khoảng trống thị trường mà các doanh nghiệp lớn thường bỏ qua. Điều này không chỉ giúp Phát triển DNNVV Bảo Lộc mà còn duy trì sự ổn định xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Vai trò của DNNVV càng trở nên quan trọng khi chúng góp phần ổn định đời sống xã hội, đặc biệt trong các giai đoạn kinh tế khó khăn. [Vũ Duy Hùng, 2016]

1.2. Giới thiệu BIDV Bảo Lộc Đơn vị tiên phong hỗ trợ DNNVV địa phương 60 ký tự

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc (BIDV Bảo Lộc) là một trong những định chế tài chính hàng đầu trên địa bàn, được thành lập từ năm 1999. Với lịch sử lâu đời và uy tín của hệ thống BIDV, chi nhánh này đã và đang khẳng định vai trò là công cụ đắc lực trong việc thực thi các chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Chính phủ. Hoạt động tín dụng BIDV Bảo Lộc tập trung vào nhiều đối tượng khách hàng, trong đó cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc luôn được quan tâm. Chi nhánh đã nỗ lực cung cấp các sản phẩm tín dụng DNNVV BIDV đa dạng, phù hợp với đặc thù của vốn kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Mục tiêu là không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn đồng hành cùng sự phát triển của các doanh nghiệp, góp phần vào sự tăng trưởng chung của thành phố Bảo Lộc và khu vực lân cận.

II. Thực trạng Tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc 2013 2015 Thách thức cần vượt qua 60 ký tự

Giai đoạn 2013-2015 là thời kỳ nhiều biến động kinh tế, tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng BIDV nói chung và tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc nói riêng. Mặc dù BIDV Bảo Lộc đã có những nỗ lực đáng kể, thực trạng cho thấy nhiều thách thức vẫn tồn tại. Việc phân tích kỹ lưỡng những khó khăn này là cần thiết để đề xuất các giải pháp hiệu quả, thúc đẩy nâng cao hiệu quả tín dụng cho khu vực DNNVV.

2.1. Phân tích dư nợ và thị phần Cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc 59 ký tự

Trong giai đoạn 2013-2015, tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Bảo Lộc đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng khích lệ. Tuy nhiên, khi so sánh với các ngân hàng khác trên địa bàn, tỷ trọng dư nợ tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDV Bảo Lộc lại có xu hướng giảm. Cụ thể, số liệu cho thấy dư nợ tín dụng tăng bình quân 32,69% trong 3 năm, nhưng tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ lại giảm từ 35,95% năm 2013 xuống còn 28,84% năm 2015 [Vũ Duy Hùng, 2016]. Điều này cho thấy mặc dù quy mô cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc tăng, tốc độ tăng trưởng của phân khúc này chưa thực sự mạnh mẽ so với các đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thu mua, chế biến nông sản (trà, cà phê, dâu tằm, mật ong), cùng với thương mại dịch vụ và xây dựng. Sự biến động của các ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng tín dụng DNNVV. Một trong những nguyên nhân có thể là do các sản phẩm tín dụng DNNVV BIDV chưa thực sự đột phá hoặc chính sách chưa đủ hấp dẫn để duy trì và mở rộng thị phần.

2.2. Nhận diện Rủi ro và Thách thức tín dụng DNNVV từ hai phía 59 ký tự

Kết quả khảo sát từ luận văn của Vũ Duy Hùng (2016) đã chỉ ra những khó khăn và vướng mắc từ cả phía BIDV Bảo Lộc và các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động tín dụng DNNVV. Từ phía doanh nghiệp, những hạn chế về năng lực tài chính là phổ biến, với phần lớn DNNVV có vốn dưới 5 tỷ đồng. Việc thiếu tài sản đảm bảo khiến các ngân hàng ngần ngại khi cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc. Kế đến, nhiều DNNVV chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn và báo cáo tài chính chưa phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, gây khó khăn cho việc đánh giá tín dụng DNNVV của ngân hàng. Từ phía ngân hàng, rủi ro tín dụng DNNVV luôn là mối lo ngại hàng đầu. Nợ xấu của chi nhánh tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng này, chiếm tới 98% tổng số nợ xấu trong giai đoạn 2013-2015. Nguyên nhân có thể do quản lý rủi ro tín dụng chưa thực sự hiệu quả, quy trình thẩm định còn tồn tại hạn chế hoặc thiếu sự linh hoạt trong chính sách tín dụng DNNVV. Những thách thức tín dụng DNNVV này đòi hỏi các giải pháp toàn diện để cải thiện chất lượng và mở rộng hoạt động hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa.

III. Giải pháp đột phá nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc 59 ký tự

Để vượt qua những thách thức hiện hữu và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng DNNVV bền vững, BIDV Bảo Lộc cần triển khai các giải pháp đột phá, tập trung vào việc cải thiện cả sản phẩm và quy trình. Mục tiêu là không chỉ mở rộng danh mục cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc mà còn nâng cao hiệu quả tín dụng, đảm bảo an toàn và sinh lời.

3.1. Cải tiến Sản phẩm tín dụng DNNVV BIDV và quy trình cho vay hiệu quả 60 ký tự

Một trong những giải pháp cốt lõi là cải tiến sản phẩm tín dụng DNNVV BIDV hiện có và phát triển các sản phẩm mới phù hợp với đặc thù của thị trường Bảo Lộc. BIDV Bảo Lộc cần xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay DNNVV BIDV linh hoạt hơn, có thể áp dụng các gói lãi suất ưu đãi cho các ngành nghề ưu tiên hoặc các doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao. Quy trình cho vay cần được tinh gọn, minh bạch hóa các điều kiện và thủ tục hồ sơ để giảm gánh nặng hành chính cho DNNVV. Việc ứng dụng công nghệ trong tiếp nhận và xử lý hồ sơ, ví dụ như số hóa một phần quy trình, có thể giúp rút ngắn thời gian giải ngân. Đồng thời, cần đa dạng hóa hình thức tài sản đảm bảo, hoặc phát triển các hình thức cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc dựa trên dòng tiền, uy tín của doanh nghiệp thay vì chỉ tập trung vào tài sản hữu hình. Điều này sẽ giúp nhiều Doanh nghiệp nhỏ và vừa hơn tiếp cận được vốn kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa từ ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng chung.

3.2. Nâng cao năng lực thẩm định và Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả 60 ký tự

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV, việc nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng là cực kỳ quan trọng. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt về kỹ năng đánh giá tín dụng DNNVV, phân tích tài chính và dự báo rủi ro trong Môi trường kinh doanh Bảo Lộc đặc thù. Xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng toàn diện, từ khâu thẩm định ban đầu đến giám sát sau giải ngân, là điều cần thiết. Điều này bao gồm việc thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, biến động thị trường và các yếu tố vĩ mô. Áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có thể hỗ trợ việc đưa ra quyết định chính xác hơn. Đối với các khoản vay có vấn đề, cần có chính sách linh hoạt về tái cơ cấu khoản vay DNNVV, xem xét giãn nợ hoặc điều chỉnh kế hoạch trả nợ để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, đồng thời giảm thiểu nợ xấu cho ngân hàng. [Vũ Duy Hùng, 2016] đề xuất các giải pháp này nhằm mở rộng và nâng cao hoạt động tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc.

IV. Cách BIDV Bảo Lộc tăng cường hỗ trợ vốn kinh doanh cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa 60 ký tự

Bên cạnh các giải pháp nội tại, BIDV Bảo Lộc cần chủ động kết hợp với các bên liên quan và đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược và sự linh hoạt trong việc thích ứng với Môi trường kinh doanh Bảo Lộc đang thay đổi.

4.1. Tối ưu hóa Chính sách tín dụng DNNVV và phối hợp địa phương 60 ký tự

Việc tối ưu hóa chính sách tín dụng DNNVV không chỉ dừng lại ở quy định nội bộ của BIDV Bảo Lộc mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương. Ngân hàng cần tích cực tham gia vào các chương trình, nghị định hỗ trợ DNNVV của chính phủ và ngân hàng nhà nước, đề xuất các cơ chế ưu đãi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Việc phối hợp với sở, ban, ngành tại Bảo Lộc để xây dựng cơ sở dữ liệu về DNNVV, đánh giá năng lực và tiềm năng của họ, có thể giúp ngân hàng giảm thiểu thông tin bất cân xứng, từ đó đưa ra quyết định cho vay DNNVV BIDV Bảo Lộc chính xác hơn. Đồng thời, cần có các chương trình xúc tiến tín dụng, hội thảo chia sẻ thông tin về sản phẩm tín dụng DNNVV BIDV và quy trình vay vốn, giúp DNNVV hiểu rõ hơn về cách tiếp cận nguồn vốn. [Vũ Duy Hùng, 2016] cũng khuyến nghị các kiến nghị cần thiết đến Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ để tạo hành lang pháp lý thuận lợi hơn.

4.2. Đa dạng hóa Giải pháp tài chính cho DNNVV và kênh tiếp cận vốn 60 ký tự

Để hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách toàn diện, BIDV Bảo Lộc cần đa dạng hóa các giải pháp tài chính cho DNNVV ngoài hình thức cho vay truyền thống. Điều này có thể bao gồm tư vấn tài chính, dịch vụ bảo lãnh, tài trợ thương mại, hoặc các sản phẩm phái sinh rủi ro. Việc phát triển các kênh tiếp cận vốn hiện đại, như cho vay trực tuyến hoặc thông qua các nền tảng công nghệ số, sẽ giúp các DNNVV tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng và thuận tiện hơn. Đặc biệt, việc hợp tác với các tổ chức bảo lãnh tín dụng hoặc quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương có thể giúp các DNNVV không có đủ tài sản đảm bảo vẫn có thể tiếp cận được vốn. Bên cạnh đó, Ngân hàng BIDV chi nhánh Bảo Lộc nên cân nhắc các chương trình đào tạo về quản trị tài chính, lập kế hoạch kinh doanh cho DNNVV, giúp họ nâng cao năng lực nội tại và khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn. Các giải pháp này sẽ tạo ra nhiều cơ hội tín dụng DNNVV hơn, góp phần vào phát triển DNNVV Bảo Lộc một cách bền vững.

V. Kết quả và Định hướng tương lai Tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc bền vững 60 ký tự

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp đã đề xuất sẽ mang lại những kết quả tích cực, không chỉ củng cố vị thế của BIDV Bảo Lộc mà còn tạo ra cơ hội tín dụng DNNVV rộng lớn, hướng tới một tương lai phát triển bền vững cho khu vực kinh tế địa phương. Những định hướng này đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ ngân hàng và sự ủng hộ từ các cấp chính quyền.

5.1. Tiềm năng và Cơ hội tín dụng DNNVV cho sự phát triển bền vững 60 ký tự

Khi BIDV Bảo Lộc thành công trong việc cải thiện chính sách tín dụng DNNVV, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa quy trình, tiềm năng tăng trưởng tín dụng DNNVV sẽ được khai thác tối đa. Điều này không chỉ giúp gia tăng dư nợ và lợi nhuận cho ngân hàng mà còn thúc đẩy đáng kể sự phát triển DNNVV Bảo Lộc. Các doanh nghiệp sẽ có vốn kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa ổn định hơn, từ đó mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo thêm việc làm. Sự phát triển của các DNNVV sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách và cải thiện đời sống xã hội tại Bảo Lộc. Hơn nữa, việc xây dựng một mối quan hệ đối tác bền vững giữa Ngân hàng BIDV chi nhánh Bảo Lộc và các DNNVV sẽ tạo ra một hệ sinh thái tài chính lành mạnh, nơi các doanh nghiệp cảm thấy được hỗ trợ và tin tưởng để phát triển lâu dài. Những kết quả tích cực này sẽ là minh chứng cho hiệu quả của các giải pháp tài chính cho DNNVV đã được triển khai.

5.2. Kiến nghị chính sách vĩ mô và Cam kết từ BIDV Bảo Lộc vì mục tiêu chung 60 ký tự

Để tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc đạt được những thành công vượt trội, bên cạnh nỗ lực nội tại của ngân hàng, cần có sự hỗ trợ từ các cấp vĩ mô. Các kiến nghị bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý về Nghị định hỗ trợ DNNVV, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tiếp cận vốn và giảm gánh nặng thủ tục hành chính. Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách tín dụng DNNVV rõ ràng, khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng cường cho vay đối tượng này. Từ phía Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cần có định hướng phát triển tổng thể, phân bổ nguồn lực và chỉ tiêu phù hợp cho các chi nhánh địa phương như Bảo Lộc. BIDV Bảo Lộc cam kết tiếp tục nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng, áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tiên tiến, và chủ động tìm kiếm các cơ hội tín dụng DNNVV mới. Việc này bao gồm cả việc xem xét linh hoạt tái cơ cấu khoản vay DNNVV khi cần thiết để đồng hành cùng doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền tảng tài chính vững chắc, góp phần vào sự thịnh vượng chung của cộng đồng doanh nghiệp tại Bảo Lộc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bảo lộc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm về doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 thay thế cho Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/2013 tại khoản 7, điều 4 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” 1.

Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Thông thường, nhóm doanh nghiệp này được chia thành ba loại căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Ở mỗi quốc gia, có những tiêu chí riêng để phân loại, xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp. Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, có đến hơn 97% doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khối này tạo ra 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm. Có thể thấy doanh download by : skknchat@gmail.com 9 nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò to lớn trong việc ổn định, phát triển nền kinh tế.

[01] Như vậy, theo quan niệm của Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tập họp những doanh nghiệp không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 100 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới, căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của WB chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra WB còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng 1.

1: Tiêu chí phân loại DNNVV của WB Doanh thu hàng Quy mô công ty Nhân viên Tài sản năm Siêu nhỏ <10 <100.000 USD Nhỏ <50 <3 triệu USD <3 triệu USD Vừa <300 <15 triệu USD <15 triệu USD Quy mô vay trung bình Siêu nhỏ <10.000 USD Vừa <1 triệu USD Nguồn: Tổng hợp từ WB Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giai đoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau. Chẳng hạn tại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân download by : skknchat@gmail.com 10 viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu euro. Còn tại Châu Mỹ, cụ thể là nước Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la Mỹ đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35,5 triệu đô la Mỹ). Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sản xuất và số lượng nhân viên.

Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người. Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng. Theo Thông tư số số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 “Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng)” Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV được định nghĩa: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).

download by : skknchat@gmail. 2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Về quy mô: được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. - Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.

- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy theo tính chất mục tiêu của từng chính sách mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí trên cho phù hợp. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một số lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh.

Những download by : skknchat@gmail.com 12 lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán.

Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng… Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú: DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế: Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường.

Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều download by : skknchat@gmail.com 13 kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém. Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ.

Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ