Luận văn Thạc sĩ: Phát triển Tín dụng DNNVV tại BIDV Gia Lai (Ngô Thị Thùy Trang)

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng phát triển tín dụng DNNVV tại BIDV Gia Lai 2013-2017, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu của đề tài

2.1. Mục tiêu tổng quát

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

6. Nội dung nghiên cứu

7. Đóng góp của đề tài

8. Tổng quan nghiên cứu

9. Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng

1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.2.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.5. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Quan điểm về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sự cần thiết phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Kinh nghiệm về phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới

1.4.2. Kinh nghiệm tại Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

2.1. Giới thiệu ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Gia Lai

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017

2.2. Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Gia Lai

2.2.1. Tình hình dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Gia Lai

2.2.2. Doanh số cho vay DNNVV tại BIDV Gia Lai

2.2.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV

2.2.4. Số lượng khách hàng DNNVV

2.2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV theo kỳ hạn

2.3. Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Gia Lai

2.3.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV

2.3.2. Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DNNVV

2.3.3. Hệ số sử dụng vốn vay của các DNNVV

2.3.4. Hệ số thu nợ

2.3.5. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNNVV

2.3.6. Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV

2.3.7. Tỷ lệ cho vay có TSBĐ

2.3.8. Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV

2.4. Khảo sát ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa về quan hệ tín dụng với BIDV Gia Lai

2.5. Đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017

2.5.1. Những mặt hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

3.1. Quan điểm và định hướng về phát triển tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về trợ giúp, phát triển DNNVV

3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Gia Lai

3.1.3. Định hướng phát triển tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Gia Lai

3.2. Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV chi nhánh Gia Lai

3.2.1. Giải pháp về thay đổi quan điểm trong phát triển tín dụng

3.2.2. Giải pháp về công tác tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần

3.2.3. Giải pháp về tăng cường hoạt động marketing, chăm sóc khách hàng

3.2.4. Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV

3.2.5. Giải pháp về xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng

3.2.6. Giải pháp về cải tiến quy trình tín dụng, đơn giản hóa thủ tục vay vốn và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ

3.2.7. Giải pháp về xây dựng chính sách khách hàng riêng đối với DNNVV

3.2.8. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng theo hướng phù hợp với DNNVV tại Việt Nam

3.2.9. Giải pháp về nguồn vốn cho vay

3.2.10. Giải pháp tổ chức bộ máy hoạt động, năng lực quản trị điều hành, kiểm soát rủi ro trong công tác tín dụng

3.2.11. Giải pháp về chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản lý khách hàng

3.3. Một số kiến nghị để phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với DNNVV

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Vai trò tín dụng DNNVV BIDV Gia Lai trong phát triển kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh có tiềm năng phát triển như Gia Lai. Sự phát triển mạnh mẽ của khối DNNVV không chỉ tạo ra hàng triệu việc làm, tăng thu nhập mà còn đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia và phát triển kinh tế Gia Lai. Tuy nhiên, để hiện thực hóa tiềm năng này, vốn kinh doanh DNNVV luôn là yếu tố then chốt. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Gia Lai đã nhận thức rõ điều này, coi DNNVV là khách hàng mục tiêu chiến lược. Tín dụng DNNVV BIDV Gia Lai không chỉ là nguồn giải pháp vốn cho doanh nghiệp Gia Lai mà còn là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng DNNVV, góp phần vào sự ổn định và kinh doanh bền vững Gia Lai. Hoạt động cho vay DNNVV BIDV Gia Lai liên tục được củng cố nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khối doanh nghiệp năng động này.

1.1. DNNVV Động lực cốt lõi cho tăng trưởng kinh tế Gia Lai

DNNVV là một bộ phận không thể thiếu của thành phần kinh tế tư nhân, chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước và đóng góp khoảng 50% GDP, 33% tổng thu ngân sách, sử dụng khoảng 60% lao động xã hội (Theo Báo cáo của Hiệp hội DNNVV). Tại Gia Lai, với khoảng 2.600 DNNVV, tiềm năng phát triển là rất lớn. Các doanh nghiệp này có khả năng huy động mọi nguồn lực xã hội, tạo công ăn việc làm, và góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế Gia Lai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự năng động và nhạy bén của DNNVV cho phép họ thích ứng nhanh với thị trường, tham gia sản xuất các sản phẩm xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu. Việc thúc đẩy tăng trưởng DNNVV thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai là cực kỳ cần thiết để đảm bảo sự ổn định xã hội và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Nguồn vốn chính thức, đặc biệt từ ngân hàng, đóng vai trò sống còn giúp các doanh nghiệp này có thể tồn tại, cạnh tranh và mở rộng. Đây là lý do BIDV Gia Lai tập trung vào phân khúc khách hàng này.

1.2. Ngân hàng BIDV Gia Lai Cam kết cho vay DNNVV chiến lược

Là một trong những ngân hàng thương mại lớn, Ngân hàng BIDV Gia Lai đã khẳng định vai trò công cụ đắc lực của Đảng và Chính phủ trong thực thi các chính sách kinh tế - xã hội. Cho vay DNNVV BIDV Gia Lai là một trong những trọng tâm chiến lược. Tuy nhiên, theo luận văn, tính đến năm 2017, BIDV Gia Lai chỉ có dưới 200 khách hàng DNNVV với dư nợ chiếm khoảng 20% tổng dư nợ, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường và khả năng cho vay của chi nhánh. Điều này cho thấy dư địa lớn để phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai. Việc tăng cường gói tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV không chỉ giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, phân tán rủi ro mà còn gia tăng lợi nhuận thông qua các sản phẩm dịch vụ đi kèm. BIDV Gia Lai cam kết đồng hành cùng DNNVV, cung cấp giải pháp vốn cho doanh nghiệp Gia Lai để họ vượt qua khó khăn, cải thiện dòng tiền DNNVV và đạt được sự kinh doanh bền vững Gia Lai.

II. Thách thức Rào cản tiếp cận vốn cho DNNVV tại Gia Lai cần giải pháp

Mặc dù có vai trò quan trọng, các DNNVV tại Gia Lai vẫn đối mặt với nhiều rào cản đáng kể trong việc tiếp cận các nguồn lực tài chính, đặc biệt là tín dụng ngân hàng. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng còn thấp, chỉ khoảng 30%, buộc 70% còn lại phải dựa vào vốn tự có hoặc các nguồn vay phi chính thức với chi phí cao (Theo Báo cáo của Hiệp hội DNNVV). Tình trạng này kìm hãm sự phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai và hạn chế khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV. Để hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai một cách hiệu quả, cần phân tích sâu các khó khăn từ cả phía ngân hàng lẫn doanh nghiệp, bao gồm vấn đề vốn kinh doanh DNNVV, rủi ro tín dụng DNNVV và sự phức tạp của thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp.

2.1. Khó khăn tài chính Vốn kinh doanh DNNVV và khả năng tiếp cận thấp

Hạn chế lớn nhất của DNNVV là quy mô nhỏ và nguồn vốn ít. Vốn kinh doanh DNNVV chủ yếu là vốn tự có hoặc vay mượn từ người thân, bạn bè. Điều này khiến họ thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng khi muốn mở rộng thị trường, đổi mới công nghệ. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ tổ chức tín dụng như BIDV Gia Lai còn thấp do thiếu tài sản thế chấp, hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch. Theo luận văn, các DNNVV thường yếu trong việc thiết kế và chuẩn bị các dự án vay vốn, lập luận về tính cần thiết và tính khả thi của dự án còn qua loa, thiếu tính thuyết phục. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai từ các ngân hàng, làm giảm cơ hội phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai và các tổ chức khác. Việc cải thiện năng lực nội tại về tài chính là bước đi đầu tiên để giải pháp vốn cho doanh nghiệp Gia Lai trở nên khả thi hơn.

2.2. Rủi ro tín dụng DNNVV Thẩm định và tài sản thế chấp

Hoạt động tín dụng DNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng DNNVV cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Nguyên nhân đến từ quy mô nhỏ bé, khả năng chống chịu kém trước biến động kinh tế và đặc điểm sản xuất kinh doanh thường theo thời vụ, không ổn định. Đối với Ngân hàng BIDV Gia Lai, công tác thẩm định mặc dù ít phức tạp về quy mô, nhưng lại gặp khó khăn bởi khả năng cung cấp số liệu kế toán tài chính và lập dự toán của DNNVV còn hạn chế, báo cáo tài chính thường không đầy đủ hoặc chưa được kiểm toán. Vấn đề thế chấp tài sản vay BIDV cũng là một rào cản lớn. Nhiều DNNVV không có đủ tài sản đảm bảo, đặc biệt là bất động sản, khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro cao khi cho vay DNNVV BIDV Gia Lai. Để phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai, cần có các giải pháp về bảo lãnh tín dụng BIDV hoặc các hình thức tài sản đảm bảo linh hoạt hơn, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV thông qua cải thiện quản lý và minh bạch tài chính.

2.3. Hạn chế nội tại Quản lý tài chính và thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp

Bên cạnh các yếu tố khách quan, các DNNVV còn tồn tại những hạn chế nội tại ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng BIDV Gia Lai. Trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp chưa cao, bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng thiếu chuyên môn hóa, thường phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp. Việc hạch toán kế toán không theo chuẩn mực chung, sổ sách sơ sài gây khó khăn cho việc đánh giá thực trạng kinh doanh. Đây là một rào cản lớn khi thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp yêu cầu minh bạch và đầy đủ thông tin tài chính. Sự thiếu hụt kỹ năng quản lý và hoạch định tài chính cũng khiến việc xây dựng phương án kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn vay và lịch trình trả nợ gặp nhiều khó khăn, giảm tính khả thi và thuyết phục đối với ngân hàng. Việc cải thiện dòng tiền DNNVV và khả năng lập kế hoạch tài chính sẽ giúp họ dễ dàng hơn trong việc đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng BIDV Gia Lai.

III. Giải pháp BIDV Cách hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai hiệu quả nhất

Để phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai, ngân hàng cần triển khai một loạt các giải pháp hiệu quả nhằm tháo gỡ khó khăn cho khách hàng và tăng cường khả năng tiếp cận vốn. Việc đa dạng hóa các gói tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV, cải tiến thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp, và áp dụng chính sách tín dụng BIDV Gia Lai phù hợp là những ưu tiên hàng đầu. Theo luận văn, BIDV Gia Lai cần thay đổi quan điểm trong phát triển tín dụng, tăng cường hoạt động marketing, và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Những sáng kiến này sẽ giúp hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai một cách toàn diện hơn, cải thiện dòng tiền DNNVVthúc đẩy tăng trưởng DNNVV, góp phần vào sự kinh doanh bền vững Gia Lai.

3.1. Đa dạng hóa gói tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV

BIDV Gia Lai cần nghiên cứu và phát triển các gói tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV phù hợp với từng đặc điểm ngành nghề, quy mô và nhu cầu của DNNVV. Hiện tại, danh mục sản phẩm tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai còn ít và chưa thực sự đa dạng, chưa phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng (Luận văn ThS. Ngô Thị Thuỳ Trang, 2018). Ngân hàng cần xem xét các hình thức cho vay DNNVV BIDV Gia Lai không chỉ tập trung vào tài sản thế chấp mà còn mở rộng các sản phẩm dựa trên dòng tiền, uy tín kinh doanh, hoặc bảo lãnh tín dụng BIDV từ các tổ chức bảo lãnh. Ví dụ, phát triển các gói vay đặc thù cho doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp công nghệ, hoặc doanh nghiệp nông nghiệp với chu kỳ sản xuất dài. Việc này giúp DNNVV dễ dàng tìm thấy sản phẩm phù hợp, cải thiện dòng tiền DNNVV và tận dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh DNNVV.

3.2. Cải thiện quy trình Đơn giản hóa thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp

Một trong những rào cản lớn nhất đối với DNNVVthủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp còn rườm rà và mất nhiều thời gian. Ngân hàng BIDV Gia Lai cần cải tiến quy trình cấp tín dụng, đơn giản hóa hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý. Ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu thẩm định và phê duyệt giúp đẩy nhanh tiến độ, giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp. Cần có các kênh tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp giúp DNNVV hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác. Quy trình tín dụng nhanh gọn, hiệu quả sẽ là lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều DNNVV hơn. Việc này không chỉ hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV bằng cách giải phóng họ khỏi gánh nặng thủ tục, cho phép tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

3.3. Chính sách tín dụng BIDV Gia Lai Lãi suất ưu đãi và tư vấn

Chính sách tín dụng BIDV Gia Lai cần được thiết kế với các ưu đãi đặc biệt dành cho DNNVV. Việc áp dụng lãi suất ưu đãi BIDV cho DNNVV sẽ giảm bớt gánh nặng chi phí vốn, khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất. Đồng thời, BIDV Gia Lai cần tăng cường chương trình hỗ trợ DNNVV BIDV thông qua các hoạt động tư vấn tài chính, giúp DNNVV nâng cao năng lực quản lý tài chính doanh nghiệp, xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Cán bộ tín dụng không chỉ là người cấp vốn mà còn là người đồng hành, tư vấn cho doanh nghiệp về các sản phẩm tài chính, rủi ro và giải pháp tối ưu hóa dòng tiền. Việc xây dựng chính sách khách hàng riêng biệt và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp với đặc thù DNNVV tại Việt Nam sẽ góp phần tạo niềm tin và mối quan hệ bền chặt giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

IV. Bí quyết Nâng cao năng lực cho DNNVV và chính sách hỗ trợ phát triển

Để phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai một cách bền vững, không chỉ riêng BIDV cần chủ động mà bản thân DNNVV và các cơ quan quản lý nhà nước cũng cần có những động thái tích cực. Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV từ bên trong, cùng với các chính sách tín dụng BIDV Gia Lai và hỗ trợ vĩ mô, sẽ tạo nên một hệ sinh thái thuận lợi. Những giải pháp hiệu quả này giúp DNNVV trở nên hấp dẫn hơn trong mắt các tổ chức tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng DNNVV và thúc đẩy kinh doanh bền vững Gia Lai. Việc kết hợp sức mạnh nội tại của doanh nghiệp với các hỗ trợ từ bên ngoài là bí quyết để hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai thực sự phát huy hiệu quả tối đa.

4.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Quản lý tài chính hiệu quả

DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV thông qua việc cải thiện quản lý tài chính doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc xây dựng hệ thống kế toán minh bạch, lập báo cáo tài chính đầy đủ, và xây dựng các phương án kinh doanh khả thi, thuyết phục. Khả năng tài chính tốt, thể hiện ở năng lực thanh toán và sinh lời, là điều kiện cơ bản để BIDV Gia Lai xem xét cấp tín dụng. Việc đào tạo và tư vấn về quản lý tài chính doanh nghiệp cho DNNVV có thể được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ DNNVV BIDV hoặc các tổ chức liên quan. Một khi DNNVV có thể cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và đáng tin cậy, quá trình thẩm định thủ tục vay vốn BIDV doanh nghiệp sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn, từ đó tăng khả năng tiếp cận giải pháp vốn cho doanh nghiệp Gia Lai.

4.2. Kiến nghị chính sách Hỗ trợ tài chính và phát triển kinh tế Gia Lai

Bên cạnh nỗ lực của BIDV Gia Lai và bản thân DNNVV, các chính sách từ Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính DNNVV Gia Lai. Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển bình đẳng. Các chính sách về thuế, quỹ bảo lãnh tín dụng BIDV, và chính sách tiền tệ (lãi suất tái chiết khấu, tỷ giá) cần được điều chỉnh linh hoạt để thúc đẩy tăng trưởng DNNVV. Ví dụ, Ngân hàng Nhà nước có thể đưa ra các chính sách khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng cường cho vay DNNVV BIDV Gia Lai thông qua cơ chế tái cấp vốn ưu đãi. Sự ổn định của môi trường chính trị xã hội và các chương trình hỗ trợ từ địa phương cũng sẽ tạo động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Gia Lai nói chung và DNNVV nói riêng, giúp họ vượt qua các thách thức và xây dựng kinh doanh bền vững Gia Lai.

V. Định hướng Tín dụng DNNVV BIDV Gia Lai thúc đẩy kinh doanh bền vững

Việc phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai không chỉ là mục tiêu ngắn hạn mà còn là chiến lược dài hạn hướng tới sự kinh doanh bền vững Gia Lai. Với tiềm năng của thị trường DNNVV tại Gia Lai (khoảng 2.600 doanh nghiệp), việc BIDV Gia Lai tăng cường cho vay DNNVV BIDV Gia Lai là một hướng đi đúng đắn. Định hướng này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng DNNVV mà còn củng cố vị thế của Ngân hàng BIDV Gia Lai trên thị trường. Để đạt được điều này, cần có sự kết hợp đồng bộ giữa việc cải thiện gói tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa BIDV, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp BIDV, và sự chủ động từ phía DNNVV trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp và thích ứng với yêu cầu của ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền kinh tế địa phương vững mạnh, nơi DNNVV thực sự là động lực phát triển.

5.1. Triển vọng tăng trưởng Cho vay DNNVV BIDV Gia Lai và thị trường

Triển vọng phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai là rất lớn, đặc biệt khi BIDV Gia Lai có nguồn vốn dồi dào để đáp ứng nhu cầu. Thị trường Gia Lai với khoảng 2.600 DNNVV (theo Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai 2017) là một thị trường tiềm năng. Việc tăng cường cho vay DNNVV BIDV Gia Lai sẽ giúp tăng tỷ trọng dư nợ cho vay, đa dạng hóa danh mục tín dụng và tăng cường lợi nhuận. Để khai thác hiệu quả tiềm năng này, BIDV Gia Lai cần tiếp tục cải tiến chương trình hỗ trợ DNNVV BIDV, đặc biệt là lãi suất ưu đãi BIDV cho DNNVV và các giải pháp vốn cho doanh nghiệp Gia Lai linh hoạt. Mục tiêu là để thúc đẩy tăng trưởng DNNVV, không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng và hiệu quả hoạt động, góp phần vào sự phát triển kinh tế Gia Lai toàn diện.

5.2. Hướng tới kinh doanh bền vững Gia Lai Dịch vụ ngân hàng toàn diện

Để hướng tới kinh doanh bền vững Gia Lai, BIDV Gia Lai cần cung cấp một hệ sinh thái dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp BIDV toàn diện, không chỉ dừng lại ở cho vay DNNVV BIDV Gia Lai. Các DNNVV còn có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, và các dịch vụ ngân hàng điện tử khác. Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp BIDV đi kèm sẽ giúp cải thiện dòng tiền DNNVV, tối ưu hóa các giao dịch kinh doanh, và tăng cường mối quan hệ gắn kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp. Sự đồng hành này không chỉ thể hiện ở việc cấp vốn mà còn ở việc tư vấn, hỗ trợ quản lý tài chính doanh nghiệp và các giải pháp tối ưu hóa vận hành, giúp DNNVV vững vàng hơn trước các biến động của thị trường và thực sự trở thành động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Gia Lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀ NG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi quy định về DNNVV, có nhiều tiêu chuẩn để phân loại, các quốc gia thường căn cứ vào quy mô vốn của doanh nghiệp, số nhân công, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp,… Mỗi quốc gia sử dụng những tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Thông thường, hai tiêu chuẩn được sử dụng để phân loại doanh nghiệp là số lao động được sử dụng và quy mô vốn. Tại Việt Nam, trước đây, Chính phủ đã ban hành nghị định số 90/2001/NĐ- CP ngày 23 tháng 1 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNNVV, trong đó xác định rõ DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.

Hiện nay, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng với yêu cầu cấp thiết trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các DNNVV, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo đó DNNVV được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể: download by : skknchat@gmail.4: Phân loại DNNVV tại Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao Số lao động Khu vực nguồn vốn động vốn động I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến đồng đến người đến xuống trở xuống thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến đồng đến người đến xuống trở xuống xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III.

Thương từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 10 người trở 10 tỷ đồng mại và dịch người đến đồng đến 50 người đến xuống trở xuống vụ 50 người tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định cũng nêu rõ “Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp”.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Một là, doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn lực tài chính hạn chế. Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp. Điều này không cho phép các DNVVN đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh trung dài hạn, với nguồ n vố n đầ u tư lớn như xây dựng hay thi công… mà thường hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương ma ̣i dịch vụ. Đây là những lĩnh vực có tốc độ quay vòng vốn nhanh và số vốn đầu tư không lớn.

Hai là, trình độ quản lý chưa cao. download by : skknchat@gmail.com 13 Bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, trình độ tổ chức quản lý chưa cao, được thành lập và hoạt động chủ yếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thân chủ doanh nghiệp nên tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ, các quyết định trong quản lý cũng được thực hiện nhanh chóng, ngoài ra các chủ doanh nghiệp vừa là người quản lý vừa là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao và việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng. Ba là, lao động có trình độ thấp và sử dụng công nghệ cũ. DNNVV thường sản xuất theo thời vụ, không ổn định cô ̣ng thêm chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng không cao nên không thu hút đươ ̣c lao động có trình đô ̣ tay nghề cao.

Dây chuyề n thiế t bi ̣ sản xuấ t áp du ̣ng công nghệ cũ, lạc hậu nên chất lượng sản phẩm chưa cao, khả năng ca ̣nh tranh kém. Từ những đặc điểm trên, có thể thấy được thế ma ̣nh và ha ̣n chế của loại hình doanh nghiệp này như sau: Những thế ma ̣nh của DNNVV: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ giúp cho doanh nghiệp năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường. Các DNVVN được đánh giá là bộ phận năng động, hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế. Điều này xuất phát từ lợi thế của quy mô nhỏ, gọn cùng với hoạt động trên hầu hết mọi địa bàn, mọi ngành nghề nên việc chuyển hướng trong kinh doanh của các DNVVN dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.

Thêm vào đó, phần lớn chủ DNVVN là lớp trẻ, rất năng động và nhạy bén nên dễ thích ứng với những thay đổi của môi trường thể hiện qua khả năng đổi mới sản phẩm khá nhanh trong điều kiện giới hạn về vốn và công nghệ, hoặc có thể điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng khi thị trường có sự thay đổi. Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động. Quy mô DNNVV là không lớn, số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động chưa quá rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó.

Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp, dễ dàng tạo ra sự đoàn kết giữa lãnh đạo công ty và nhân viên, góp phần làm tăng chất lượng và năng suất lao động. download by : skknchat@gmail.com 14 Những ha ̣n chế của DNNVV: Hạn chế lớn nhất của DNNVV đó là quy mô nhỏ, vốn ít, nên các DNVVN thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị. Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường. Mặt khác, các DNNVV thường yếu trong khâu thiết kế và chuẩn bị các dự án vay vốn ngân hàng, lập luận về sự cần thiết của các dự án cũng như việc tính toán các chỉ tiêu tài chính thường qua loa và thiếu tính khả thi, thiếu tính thuyết phục; thiếu tài sản thế chấp; hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của các DNNVV không rõ ràng, minh bạch, khiến các ngân hàng không nắm được thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dấ n đế n việc tiếp cận với các nguồn tài chính từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng của các DNNVV còn gă ̣p khá nhiều khó khăn.

Do tính chất vừa và nhỏ của mình, DNNVV còn gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương, đặc biệt với các đối tác nước ngoài. Ngoài ra DNNVV còn khó khăn trong viê ̣c thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường, khó khăn này sẽ là thách thức lớn để các DNVVN gia tăng sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và tồn tại bề n vững khi Việt Nam hội nhập WTO. Cuối cùng, do tính chất nhỏ bé về vốn, quy mô, sự thiếu thốn về năng lực quản lý, dự báo rủi ro, bị động và phụ thuộc nhiều vào đối tác, các DNNVV thường có sức chống chịu kém trước những biến động tiêu cực của nền kinh tế như: khủng hoảng, lạm phát, thay đổi chính sách lãi suất,. Dễ dàng thành lập nhưng cũng dễ dàng bị đổ vỡ khi gặp phải biến cố lớn.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, thường chiếm 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% download by : skknchat@gmail.com 15 giá trị GDP hàng năm.

Ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, 50% doanh số hay giá trị gia tăng, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu trực tiếp.1 Ở Viê ̣t Nam, theo số liệu báo cáo của Tổ ng cu ̣c thố ng kê, Bô ̣ Kế hoa ̣ch và đầ u tư, cả nước có khoảng 520 nghìn DNNVV, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, 33% tổng thu ngân sách, sử dụng khoảng 60% lao động xã hội. Qua đó có thể nói, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế là không thể phủ nhận và được thể hiện ở các khía cạnh sau: Một là, có khả năng huy động mọi nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các DNNVV mang tính tư hữu cao, chủ yếu do các cá nhân có vốn tự đầu tư hoặc góp vốn cùng nhau kinh doanh ở bất kỳ nơi đâu, bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào với quy mô tùy ý nên có khả năng huy động các nguồn vốn tiết kiệm từ người thân, bạn bè,. cho hoạt động kinh doanh của mình.

Bên cạnh đó, việc phát triển trải rộng trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa nên có thể tận dụng mọi nguồn lực lao động ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ, kể cả các lao động phổ thông, lao động là người tàn tật, mọi nguồn nguyên liệu. từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị xuất khẩu và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hai là, đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP) và nguồn thu ngân sách nhà nước, huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ